Lương Y Bạch Văn Chính - Chuyên Trị U Tuyến Giáp, U Bướu - 0335.875.924

  • Home
  • Vietnam
  • Bac Kan
  • Lương Y Bạch Văn Chính - Chuyên Trị U Tuyến Giáp, U Bướu - 0335.875.924

Lương Y Bạch Văn Chính - Chuyên Trị U Tuyến Giáp, U Bướu - 0335.875.924 Phòng khám chuyên điều trị các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp( u tuyến giáp, u bướu, cường giáp, suy giáp,...)

Rất cảm ơn và vinh hạnh khi được nhận bằng khen của hội Nam Y Việt Nam. Tự hứa sẽ cống hiến hết mình cho nền y học nước ...
05/06/2021

Rất cảm ơn và vinh hạnh khi được nhận bằng khen của hội Nam Y Việt Nam. Tự hứa sẽ cống hiến hết mình cho nền y học nước nhà. Luôn luôn hết mình vì bà con khắp mọi miền tổ quốc.

Cảm ơn bệnh nhân đã tin tưởng sử dụng sản phẩm. Tôi rất vui và xúc động khi đọc được những dòng tin nhắn này. Chỉ cần bạ...
05/06/2021

Cảm ơn bệnh nhân đã tin tưởng sử dụng sản phẩm. Tôi rất vui và xúc động khi đọc được những dòng tin nhắn này. Chỉ cần bạn trao niềm tin cho nhà thuốc, chắc chắn rằng chúng tôi sẽ giúp bạn khỏi bệnh sau 3 tháng. Đây chính là động lực của tôi để tôi tiếp tục cống hiến phục vụ các bệnh nhân cần tới tôi.

05/06/2021

Chị đã thoát khỏi u tuyến giáp một cách đơn giản chỉ sau 3 tháng sử dụng An Giáp Vương

05/06/2021

Công dụng bất ngờ của An Giáp Vương

02/06/2021

Tổng quan bệnh Bướu cổ
1. Bướu cổ là gì?
Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là một bệnh lý phổ biến của tuyến giáp có biểu hiện rất điển hình là có khối lồi lên ở vùng cổ do sự tăng lên về kích thước của tuyến giáp.
Bướu cổ được chia làm ba nhóm là: bướu cổ lành tính, ung thư và rối lọan chức năng nội tiết tuyến giáp. Trong đó bướu cổ lành tính là hay gặp nhất chiếm 80% các trường hợp.
Bướu cổ lành tính là các trường hợp tuyến giáp tăng lên về kích thước mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp. Do đó các trường hợp bướu cổ lành tính hầu như không phải can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên khi bướu quá lớn gây nuốt vướng nuốt khó, khó thở và lồi ra phía trước gây mất thẩm mỹ thì có thể phẫu thuật cắt bướu.
2. Nguyên nhân bệnh Bướu cổ
Nguyên nhân bướu cổ được chia làm ba nhóm chính, đó là:
Cơ thể thiếu iod, có thể do cung cấp thiếu hoặc do nhu cầu iod của cơ thể tăng cao.
Do dùng thuốc và đồ ăn: các thuốc chứa muối lithi được sử dụng trong chuyên khoa tâm thần, thuốc điều trị hen, thuốc thấp khớp… Một số đồ ăn như măng, rau cải, nguồn nước có độ cứng cao đều có ảnh hưởng đến sự tổng hợp hooc-môn tuyến giáp và gây bướu cổ.
Một số rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh có tính chất gia đình.
Triệu chứng bệnh Bướu cổ
Tùy từng loại bướu khác nhau mà triệu chứng bướu cổ có thể chỉ có các dấu hiệu tại chỗ hoặc có các biểu hiện tại chỗ kèm theo các dấu hiệu toàn thân khác.
Dấu hiệu toàn thân có thể có trong bệnh bướu cổ:
Mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, khô da, thường xuyên bị lạnh
Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, hay đổ mồ hôi, gầy sút cân
Lồi mắt
Thay đổi giọng nói, thường gặp là khàn giọng.
Có khối ở cổ, dấu hiệu tại chỗ phụ thuộc vào kích thước của bướu. Khi bướu nhỏ hầu như người bệnh không có cảm nhận gì, khi bướu lớn gây chèn ép các thành phần gần tuyến giáp như khí quản, thực quản, các dây thần kinh thì có thể có các biểu hiện sau:
Cảm giác cổ họng luôn bị vướng hoặc đau cổ họng.
Nuốt khó, nuốt đau.
Khó thở, thường gặp ở tư thế nằm.
Hay ho và nghẹn.
Thở dốc.
Đối tượng nguy cơ bệnh Bướu cổ
Những người không thường xuyên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều iod đặc biệt hay gặp ở các khu vực miền núi.
Các đối tượng có nhu cầu các hormone tuyến giáp cao như: trẻ em đang độ tuổi dậy thì, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú…
Mắc các bệnh mạn tính như viêm đại tràng, tiêu chảy kéo dài, suy thận mạn.. ảnh hưởng đến sự hấp thu và đào thải iod.
Có tiền sử mắc các bệnh lý về tuyến giáp như: nhiễm trùng, u tuyến giáp, rối loạn tuyến giáp tự miễn.
Gia đình có người mắc bướu cổ hoặc có các bệnh lý về tuyến giáp.
Sau điều trị các bệnh lý tâm thần
3. Phòng ngừa bệnh Bướu cổ
Các biện pháp phòng bệnh đưa ra nhằm hạn chế các trường hợp bướu cổ lành tính và phát hiện sớm các loại bướu cổ khác để nâng cao kết quả điều trị. Bao gồm các phương pháp sau
Đảm bảo cung cấp đầy đủ iot cho cơ thể bằng cách ăn các thức ăn giàu iod như: cá biển, mắm tôm, nước mắm. Sử dụng muối iod là cách đơn giản dễ thực hiện để làm giảm nguy cơ thiếu iod.
Đối với các đối tượng mắc các bệnh lý tuyến giáp, sau điều trị các bệnh lý tâm thần, mắc các bệnh tiêu hóa và bệnh thận mạn tính có nguy cơ cao mắc bệnh bướu cổ cần được khám định kỳ để phát hiện sớm bệnh.
Khi có các dấu hiệu biểu hiện của bệnh cần đến ngay các cở sở y tế gần nhất để được điều trị.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Bướu cổ
Bướu cổ được xác định trên lâm sàng qua thăm khám thấy khối lồi ở cổ tương ứng với vị trí tuyến giáp.
Các xét nghiệm để phục vụ chẩn đoán bướu cổ có thể thực hiện như:
Xét nghiệm máu: phát hiện sự thay đổi hooc-môn tuyến giáp.
Siêu âm tuyến giáp: xác định được sự thay đổi về hình dạng và cấu trúc tuyến giáp.
Xét nghiệm giải phẫu bệnh: lấy mẫu từ tuyến giáp qua chọc hút kim bằng kim nhỏ hoặc sinh thiết tuyến giáp để xác định bướu lành tính hay ung thư.
Xạ hình tuyến giáp: là một xét nghiệm mới, hiện đại với hình ảnh chất lượng cho phép đánh giá hình ảnh chức năng của bướu cổ một cách toàn diện đồng thời giúp phát hiện ung thư tuyến giáp ở giai đoạn sớm. Đây là là một xét nghiệm không xâm lấn hoàn toàn không đau, không tác động vào tuyến giáp của người bệnh. Phương pháp xạ hình tuyến giáp đã và đang được thực hiện tại một số bệnh viện lớn tại Việt nam đặc biệt là tại bệnh viện Vinmec đã được áp dụng đạt được hiệu quả cao.
4. Các biện pháp điều trị bệnh Bướu cổ
Cách chữa bệnh bướu cổ như thế nào? Với các trường hợp cần phải điều trị, tùy thuộc vào phân loại và mức độ bệnh, bướu cổ sẽ điều trị bằng một trong ba cách sau: điều trị nội khoa bằng thuốc uống, xạ trị và phẫu thuật, cụ thể:
Điều trị nội khoa sử dụng các thuốc là hormone nhằm đưa lượng hormone tuyến giáp về mức độ bình thường hoặc điều trị các nhiễm trùng tại tuyến giáp. Điều trị nội khoa có thể được áp dụng đơn độc để điều trị các loại bướu cổ có rối loạn chức năng tuyến giáp hoặc được áp dụng sau khi thực hiện phẫu thuật và xạ trị tuyến giáp. Điều trị thuốc phải tuân thủ, đúng chỉ định đều đặn hàng ngày và được kiểm tra định lượng hormone qua các lần kiểm tra định kì.
Xạ trị là phương pháp sử dụng iod phóng xạ có tác dụng làm giảm kích thước của tuyến giáp.
Phẫu thuật tùy từng trường hợp sẽ thực hiện cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến giáp.

💥6 LẦM TƯỞNG VỀ BỆNH TUYẾN GIÁP MÀ KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT💥Mặc dù đã có những hiểu biết về bệnh tuyến giáp, tuy nhiên vẫ...
02/06/2021

💥6 LẦM TƯỞNG VỀ BỆNH TUYẾN GIÁP MÀ KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT
💥Mặc dù đã có những hiểu biết về bệnh tuyến giáp, tuy nhiên vẫn còn nhiều điều nhầm lẫn khiến cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến giáp như cường giáp, suy giáp gặp nhiều khó khăn. Vì vậy việc trang bị những kiến thức đúng đắn là cần thiết.
👉Khi đi xét nghiệm bệnh lý tuyến giáp, mọi người có thể bắt gặp chữ TSH - giúp kiểm tra tuyến giáp có hoạt động bình thường không. TSH bình thường sẽ phụ thuộc vào phạm vi của bác sĩ đang sử dụng, tuổi của bạn và các xét nghiệm chức năng tuyến giáp.
👉Ở mặt khác, TSH khác thường mới đáng lo không phải là quan điểm phù hợp. Lý do các triệu chứng thay đổi có thể xảy ra ngay cả khi TSH hoạt động bình thường và đang được tối ưu hóa.
👉Nhiều bệnh nhân lo lắng khi cho rằng điều trị bệnh suy giáp có rất ít thuốc
👉Bệnh cường giáp không chỉ gây sụt cân mà còn có thể gây tăng cân cho một số người bệnh.
👉Nhiều người mắc bệnh cường giáp có triệu chứng bị lồi mắt. Từ đó có niềm tin rằng mắc bệnh basedow là bởi đôi mắt lồi của họ. Nhưng sự thật không phải vậy, mắt lồi là do hiệu ứng toàn thân của vấn đề tự miễn. Tuy nhiên triệu chứng có thể dần cải thiện bằng thuốc nên bệnh nhân cũng không cần quá lo lắng.
👉Nhiều người lo lắng khi mắc bệnh tuyến giáp là có thể phát triển thành bệnh ung thư. Nhưng rất may mắn là theo các chuyên gia tuyến giáp thống kê rằng đa phần các nốt trong tuyến giáp đều không phải là ung thư và thường là lành tính.
---------
Nếu bạn đang có những thắc mắc, băn khoăn về bệnh tuyến giáp cần được giải đáp, hãy để lại những câu hỏi để các chuyên gia U Bướu tư vấn trực tiếp.

02/06/2021
Chế độ ăn dinh dưỡng là rất quan trọng đối với người bệnh về tuyến giáp. Vậy đối với người bị nhân xơ tuyến giáp thì NÊN...
02/06/2021

Chế độ ăn dinh dưỡng là rất quan trọng đối với người bệnh về tuyến giáp. Vậy đối với người bị nhân xơ tuyến giáp thì NÊN và KHÔNG NÊN ăn gì? Cùng An Giáp Vương tìm hiểu về vấn đề này nhé!
* NHỮNG THỰC PHẨM NÊN ĂN:
- Thực phẩm chứa nhiều iod: muối iod rất cần thiết cho hoạt động tuyến giáp. Vì vậy khi thiếu hụt chất này bạn có thể bổ sung bằng những thực phẩm sau: rong biển, tôm, sò biển,...
- Các loại hải sản: tôm, cua, cá,... là những thực phẩm rất giàu omega-3, kẽm, sắt là những chất cần thiết cho sức khỏe người bệnh, trong đó có nhân xơ tuyến giáp.
- Các loại hạt, ngũ cốc: bổ sung những thực phẩm như: hạt óc chó, hạnh nhân, hạnh lanh,... rất giàu kẽm, magie, vitamin B1, vitamin E rất tốt cho hoạt động tuyến giáp cũng như giúp cơ thể thêm khỏe mạnh.
- Các loại trái cây mọng nước: dâu tây, kiwi, nho,... là những hoa quả có khả năng chống oxy hóa rất tốt và nhiều loại vitamin để loại bỏ các độc tố trong cơ thể.
* NHỮNG THỰC PHẨM KHÔNG NÊN:
- Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia: sử dụng các chất rượu bia, đồ uống có ga sẽ gây kích ứng sự tiêu hóa, cản trở sự hấp thụ của thuốc điều trị tuyến giáp.
- Không ăn các loại rau họ cải: trong các loại rau này có chứa goitrogenic - chất làm kìm hãm hoạt động của tuyến giáp, dẫn đến suy giáp - một trong những nguyên nhân gây bệnh nhân xơ tuyến giáp.
- Không ăn đậu nành và các chế phẩm đậu nành: trong đậu nành có chất isoflavone - gây cản trở quá trình tạo hormon tuyến giáp.
- Không sử dụng thực phẩm chứa chất gluten: các nhà khoa học chứng minh: một chế độ ăn không có gluten sẽ giúp ổn định chức năng tuyến giáp.
--------
Cần tư vấn về bệnh tuyến giáp, hãy hoặc những vấn đề bạn đang gặp phải để được các chuyên gia U bướu tư vấn.
-------

02/06/2021

1. Bệnh tuyến giáp là gì?
Bệnh tuyến giáp là bệnh lý nội tiết khá phổ biến gây ra do tình trạng bất thường về mặt cấu trúc, chức năng của tuyến giáp.
Phân loại bệnh lý tuyến giáp:
- Bướu giáp đơn thuần: bướu giáp đơn thuần là một bướu giáp lan tỏa, không thay đổi về nồng độ hormone giáp, không có triệu chứng của viêm giáp hay ung thư giáp.
- Viêm tuyến giáp : Viêm giáp thường xảy ra trên một tuyến giáp bình thường trước đó hoặc có thể trên một bướu giáp đã có sẵn gọi là viêm bướu giáp. Tình trạng viêm cấp hoặc mạn tính tại tuyến giáp do nhiều căn nguyên khác nhau và thường gây ra những thay đổi trong chức năng tuyến giáp như cường giáp, bình giáp hoặc suy giáp tùy theo từng giai đoạn bệnh.
- Bệnh Basedow: hay còn gọi là bệnh Graves, bệnh bướu giáp có lồi mắt. Bệnh này gồm các biểu hiện đặc trưng như tình trạng cường giáp, bướu giáp to lan tỏa, các biểu hiện ở mắt mà lồi mắt là đặc hiệu nhất.
- U tuyến giáp: gồm có u tuyến giáp lành tính (adenoma) và u tuyến giáp ác tính (carcinoma).
2. Các triệu chứng của bệnh tuyến giáp
Các triệu chứng của bệnh tuyến giáp thường phổ biến thuộc ba nhóm chính là cường giáp, bình giáp và suy giáp. Mặt khác bệnh nhân cần được bác sĩ thăm khám tuyến giáp và các hệ cơ quan khác để chẩn đoán chính xác bệnh.
Cường giáp là tình trạng bệnh lý gây ra do bất cứ bất thường nào về cấu trúc và chức năng có thể dẫn đến sự tổng hợp quá mức hormon giáp trạng. Những biểu hiện của tình trạng cường giáp gồm:
Các triệu chứng của bệnh cường giáp
- Có cảm giác sợ nóng, thích tắm nước lạnh, hay đỏ mặt từng lục, toát mồ hôi. Khi thời tiết lạnh, ít cảm thấy lạnh như những người xung quanh. Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều.
- Than hồi hộp đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức. Huyết áp cao.
- Gầy sút nhanh dù ăn nhiều hơn bình thường.
- Thay đổi tính tình như dễ cáu gắt, dễ xúc động, bồn chồn, nói nhiều, khó tập trung, mất ngủ, đôi khi rối loạn tâm thần.
- Run đầu ngón tay. Yếu cơ đặc biệt là hai chân làm nhấc chân đi lên cầu thang khó khăn và không thể đứng dậy từ một ghế thấp mà không chống tay.
- Tiêu chảy không kèm đau quặn bụng.
- Nữ thiểu kinh, tắt kinh. Nam vú to, giảm khả năng tình dục.
- Tóc dễ rụng, móng dễ gãy.
Suy giáp là tình trạng bệnh lý gây ra do bất cứ bất thường nào về cấu trúc và chức năng có thể dẫn đến sự tổng hợp không đủ hormone giáp trạng. . Những biểu hiện của tình trạng suy giáp gồm:
Các triệu chứng của bệnh suy giáp
- Sợ lạnh, thân nhiệt giảm, mặc áo ấm ngay cả mùa hè. Uống ít, tiểu ít. Giảm tiết mồ hôi.
- Nhịp tim chậm, huyết áp thấp.
- Cân nặng tăng dù là ăn uống ít.
- Thường thờ ơ, chậm chạp, trạng thái vô cảm. Mặt tròn như mặt trăng, trán có nhiều nếp nhăn trông già trước tuổi.
- Teo cơ, giả phì đại cơ. Cảm giác duỗi cứng cơ, giảm phản xạ gân xương.
- Táo bón kéo dài.
- Thiểu kinh hay vô kinh, kèm chảy sữa hoặc mất kinh – chảy sữa, cả nam giới và nữ giới đều giảm ham muốn tình dục.
- Da tay chân lạnh, thô nhám, khô b**g vảy, móng tay móng chân mủn dễ gãy. Lưỡi to dày có dấu ấn răng. Tiếng nói khàn.
3. Nguyên nhân gây ra các bệnh lý về tuyến giáp
Nguyên nhân của bệnh lý tuyến giáp tương ứng với từng phân loại của bệnh lý tuyến giáp:
Nguyên nhân gây ra các bệnh lý về tuyến giáp
Nguyên nhân gây ra bệnh bướu giáp đơn thuần gồm:
- Thiếu hụt hormone tuyến giáp :
- Thiếu bổ sung iod cho cơ thể.
- Rối loạn bẩm sinh trong tổng hợp hormone giáp.
- Ô nhiễm các vi khuẩn.
- Do thuốc và thức ăn: khoai mì, măng, su su, bông cải, củ cải, hạt kê, tảo biển, đậu nành lượng lớn.
- Yếu tố vi lượng: Calci, Flor, Mangan, Carbon Oxit, Selenium, kẽm.
- Suy dinh dưỡng.
- Thừa iod do ăn quá nhiều sản phẩm có chứa iod, muối lithium.
- Yếu tố miễn dịch: thường có tính chất gia đình.
- Một số yếu tố và hormone.
Nguyên nhân gây ra bệnh viêm giáp gồm:
- Do vi khuẩn, virus.
- Do xạ trị.
- Do yếu tố miễn dịch.
Nguyên nhân gây ra bệnh basedow:
- Bệnh có tính gia đình và gây ra chủ yếu bởi yếu tố tự miễn dịch trong cơ thể.
4. Điều trị bệnh lý về tuyến giáp
Điều trị bệnh lý về tuyến giáp
- Bướu giáp đơn thuần: có thể điều trị bằng hormone tuyến giáp (LT4), phẫu thuật hoặc xạ trị tùy từng trường hợp sau:
Điều trị hormone tuyến giáp khi bướu giáp lan tỏa và mới hoặc bướu giáp lan tỏa và lâu ngày hoặc bướu giáp đa nhân khi điều trị hormone sẽ ít làm giảm kích thước mà chỉ không làm bướu nặng hơn. Liều LT4 tùy theo trọng lượng cơ thể và thay đổi sinh lý.
Phẫu thuật khi bướu to quá, lớn nhanh hoặc bướu có chèn ép hoặc bướu giáp chìm hoặc bướu giáp nghi ung thư hóa.
Xạ trị khi bướu giáp ở người già quá lớn không thể phẫu thuật.
- Viêm giáp: Tùy theo từng loại viêm giáp mà sẽ có các điều trị tương ứng.
Viêm giáp cấp do vi khuẩn cần rạch tháo mủ, điều trị kháng sinh, giảm đau.
Viêm giáp bán cấp do virus thường bệnh tự khỏi, chỉ cần điều trị triệu chứng.
Viêm giáp do xạ trị điều trị tùy theo tình trạng cường giáp hay suy giáp.
Viêm giáp Hashimoto là nguyên nhân thường gặp nhất của suy giáp, điều trị chủ yếu bằng hormon tuyến giáp kéo dài. Phẫu thuật chỉ khi tuyến giáp lớn chèn ép, kết hợp u lymphoma hoặc lý do thẩm mỹ.
Viêm giáp lympho bào bán cấp điều trị tùy theo từng giai đoạn, giai đoạn cường giáp sẽ điều trị bằng ức chế beta, giai đoạn suy giáp phải bổ sung hormon tuyến giáp.
Viêm giáp sau sinh phụ thuộc vào giai đoạn và triệu chứng của bệnh nhân, giai đoạn cường giáp sẽ điều trị bằng ức chế beta, giai đoạn suy giáp phải bổ sung hormon tuyến giáp sau đó đánh giá lại và ngưng điều trị vì 80 % bệnh nhân về lại bình thường.
- Basedow: điều trị bao gồm nội khoa, phẫu thuật hoặc điều trị bằng iod đồng vị phóng xạ tùy theo từng trường hợp cụ thể:
Điều trị nội khoa chỉ định ở Basedow thể nhẹ, trẻ em, thanh thiếu niên và phụ nữ có thai. Điều trị nội khoa cũng được dùng để sửa soạn tiền phẫu hoặc trước khi điều trị bằng iod đồng vị phóng xạ.
Điều trị phẫu thuật khi bướu giáp qua lớn làm mất thẩm mỹ hoặc gây chèn ép. Bệnh nhân có thai bị cường giáp nặng cũng có thể phẫu thuật. Những bệnh nhân cường giáp tái phát nhiều lần sau điều trị nội, không có chỉ định dùng iod đồng vị phóng xạ.
Điều trị bằng iod đồng vị phóng xạ chỉ định ở bệnh nhân trên 40 tuổi không muốn có thêm con. Bệnh nhân dưới 30 tuổi vì một lý do nào đó không thể điều trị phẫu thuật hoặc nội khoa, có thể cân nhắc điều trị bằng iod đồng vị phóng xạ. Điều trị bằng iod đồng vị phóng xạ không nên dùng trên phụ nữ có thai và trẻ em.
- U giáp: tùy theo bản chất lành tính hay ác tính của u giáp sẽ có kế hoạch điều trị phù hợp. Nếu là ung thư giáp chưa di căn thông thường tiên lượng của bệnh nhân tốt hơn so với những loại ung thư khác (ung thư dạ dày, đại tràng, phổi, …)
5. Phòng ngừa bệnh lý tuyến giáp
Phòng ngừa bệnh lý tuyến giáp
- Xây dựng lối sống lành mạnh, hạn chế các tác nhân xấu rượu, bia.
- Bổ sung lượng i-ốt vừa đủ trong bữa ăn hằng ngày của gia đình.
- Luyện tập thể dục điều đặn.
- Tránh hút thuốc lá.

Address

Đèn Xanh đèn đỏ Tổ Hát Deng, Tt Yến Lạc, Na Rì, Bắc Kạn
Bac Kan
260000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Lương Y Bạch Văn Chính - Chuyên Trị U Tuyến Giáp, U Bướu - 0335.875.924 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Lương Y Bạch Văn Chính - Chuyên Trị U Tuyến Giáp, U Bướu - 0335.875.924:

Share