Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh, Medical and health, 43 Phố Phương Liệt, phường Phương Liệt, Hanoi.

Viện Nghiên cứu Y dược học Tuệ Tĩnh là đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học về y sinh học và Viện được BYT cấp mã B83 tổ chức đào tạo liên tục y khoa cho nhân viên y tế theo quy định: Hội thảo khoa học, lớp cập nhật kiến thức cấp chứng chỉ CME

Vương Thanh Nhậm (1768–1831) là y gia nổi tiếng thời nhà Thanh, đặc biệt với những luận thuật về khí huyết và huyết ứ tr...
26/08/2026

Vương Thanh Nhậm (1768–1831) là y gia nổi tiếng thời nhà Thanh, đặc biệt với những luận thuật về khí huyết và huyết ứ trong Y Lâm Cải Thác. Ông cho rằng khi nguyên khí hư, huyết quản mất sự thúc đẩy của khí sẽ không thông, từ đó huyết đình đọng mà hình thành huyết ứ. Vì vậy, tư tưởng điều trị nổi bật của ông là bổ khí, hoạt huyết và trục ứ.

Trong Y Lâm Cải Thác, Vương Thanh Nhậm ghi lại 22 phương thuốc liên quan đến pháp hoạt huyết, trong đó nhiều phương vẫn được sử dụng cho đến ngày nay như Bổ dương hoàn ngũ thang, Thân thống trục ứ thang, Thông khiếu trục ứ thang, Cách hạ trục ứ thang, Thiếu phúc trục ứ thang và đặc biệt là Huyết phủ trục ứ thang.

Theo mô tả của Vương Thanh Nhậm, “huyết phủ” nằm phía dưới vùng ngực, tương ứng với cơ hoành theo cách lý giải giải phẫu của ông và được xem là nơi huyết hội tụ. Khi huyết ứ kết ở vùng ngực, cần làm cho huyết phủ được lưu thông, từ đó hình thành tên gọi Huyết phủ trục ứ thang.

Vì sao bài thuốc có thể “trục ứ” vùng ngực?

Bài thuốc gồm Sinh địa, Xích thược, Đương quy, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Sài hồ, Cát cánh, Xuyên ngưu tất và Cam thảo.

Phối ngũ của phương thể hiện khá rõ định hướng điều trị: nhóm thuốc tương tự Tứ vật Đào hồng làm nền tảng dưỡng huyết, hoạt huyết, hóa ứ; Cát cánh dẫn thuốc đi lên vùng ngực; Chỉ xác hành khí ở ngực; Sài hồ giải khí uất; trong khi Xuyên ngưu tất vừa hoạt huyết vừa dẫn huyết đi xuống. Sự phối hợp thăng – giáng này hướng đến mục tiêu hành khí, hoạt huyết và giải huyết ứ vùng ngực.

Theo phân tích bài thuốc, Huyết phủ trục ứ thang phù hợp với các biểu hiện thuộc huyết ứ ở vùng ngực, như cảm giác nặng ngực, đau ngực và các chứng trạng liên quan khí trệ huyết ứ.

Trong thực hành lâm sàng, các biểu hiện đau hoặc nặng ngực, đặc biệt khi kéo dài, không nên mặc định quy về “huyết ứ”. Người bệnh cần được đánh giá nguyên nhân theo Y học hiện đại để loại trừ bệnh lý tim mạch, hô hấp và các tổn thương thực thể, trước khi cân nhắc biện chứng luận trị và phối hợp Y học cổ truyền.

Diện thống (đau dây thần kinh sinh ba) là chứng bệnh gây nên những cơn đau dữ dội, đột ngột ở vùng mặt, khiến người bệnh...
26/08/2026

Diện thống (đau dây thần kinh sinh ba) là chứng bệnh gây nên những cơn đau dữ dội, đột ngột ở vùng mặt, khiến người bệnh khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hằng ngày. Y học cổ truyền cho rằng diện thống liên quan đến sự bế tắc của kinh lạc, khí huyết. Do đó, nguyên tắc điều trị là thông kinh hoạt lạc, hoạt huyết chỉ thống, kết hợp chọn huyệt vùng mặt và các huyệt xa để đạt hiệu quả giảm đau bền vững.

1. Biểu hiện lâm sàng:

Đau mặt khởi phát đột ngột, cơn đau dữ dội như điện giật, dao cắt, kim châm hoặc bỏng điện. Khi đau thường kèm theo co giật cơ mặt, đỏ mặt, chảy nước mắt, chảy nước dãi, chảy nước mũi... Cơn đau thường được khởi phát bởi nói chuyện, nuốt, đánh răng, rửa mặt, kích thích lạnh, thay đổi cảm xúc... Thời gian kéo dài từ vài giây đến vài phút. Số lần tái phát không nhất định, giữa các cơn không có triệu chứng.

2. Nguyên tắc điều trị: Thông kinh hoạt lạc, hoạt huyết chỉ thống. Chủ yếu châm các huyệt vùng mặt và các huyệt trên kinh Dương minh thủ, túc.

3. Huyệt chủ trị: Tứ bạch, Hạ quan, Địa thương, Hợp cốc, Nội đình, Thái xung.

4. Biện chứng theo kinh lạc:
- Chứng thuộc kinh Túc Thái dương: Đau mặt chủ yếu ở vùng quanh mắt.
Huyệt chọn: Toản trúc, Dương bạch.
- Chứng thuộc kinh Thủ túc Dương minh và Thủ Thái dương: Đau mặt chủ yếu ở vùng hàm trên và hàm dưới.
Đau hàm trên: Cự liêu, Quyền liêu.
Đau hàm dưới: Thừa tương, Giáp xa.

5. Phân tích ý nghĩa huyệt:
- Tứ bạch, Hạ quan, Địa thương: Thông kinh lạc vùng mặt.
- Hợp cốc (Thủ Dương minh), Thái xung (Túc Quyết âm): Hai kinh đều đi qua vùng mặt, phối hợp thành "khai tứ quan", có tác dụng khu phong, thông lạc, chỉ thống.
- Nội đình: Huyệt Dinh của Túc Dương minh, phối hợp với huyệt vùng mặt để thông khí huyết kinh Dương minh.

6. Phương pháp thao tác: Dùng hào châm, phép tả. Các huyệt vùng mặt có thể châm xuyên, nhưng cường độ kích thích không nên quá mạnh. Khi châm nên lấy huyệt xa trước, có thể dùng kích thích mạnh; các huyệt tại chỗ trong giai đoạn phát tác cấp tính thì nên châm nhẹ.

Yêu cầu điều trị: Trong thời gian trị liệu, bệnh nhân cần kiêng đồ sống lạnh, cay nóng, kích thích; tránh xúc động mạnh, tinh thần căng thẳng.

25/08/2026

Cam thảo và Hội chứng Cushing👇👇

25/08/2026

Giới thiệu bộ huyệt Thanh lợi thấp nhiệt can đởm👇👇

24/08/2026

Giới thiệu công thức huyệt đ.i.ều t.r.ị Cảm mạo👇👇

Giới thiệu bộ huyệt Tư âm nhuận phế1. Công thức huyệt: Phế du, Cao hoang, Thái Khê, Thái uyên.- Công dụng: Tư âm nhuận p...
23/08/2026

Giới thiệu bộ huyệt Tư âm nhuận phế

1. Công thức huyệt: Phế du, Cao hoang, Thái Khê, Thái uyên.

- Công dụng: Tư âm nhuận phế.

- Chủ trị: Ho, khí suyễn, phế lao, họng đau lâu ngày không khỏi, đạo hãn, miệng khô họng táo, hình thể gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, gò má đỏ, ho khan, hoặc đàm ít có dính máu, khàn tiếng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

2. Phụ huyệt

- Ho: gia Đản trung, Thiên đột.

- Phong nhiệt táo tà thương phế: gia Đại chùy, Hợp cốc.

- Phế lao: gia Tứ hoa huyệt (Cách du, Đởm du).

- Triều nhiệt đạo hãn: gia Phục lưu, Âm khích.

- Khái huyết: gia Khổng tối, Ngư tế, Xích trạch.

- Họng đau, khàn tiếng: gia Ngư tế, Tam âm giao, Đại chùy, Liêm tuyền.

22/08/2026

5 bộ dược kết hợp hiệu quả trong điều trị đau thắt lưng
👇👇

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, liên quan đến những bất thường trong quá trình chuyển hóa prote...
22/08/2026

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, liên quan đến những bất thường trong quá trình chuyển hóa protein, lipid và carbohydrate. Người mắc đái tháo đường thường cần theo dõi và can thiệp điều trị kéo dài nhằm kiểm soát các tác động của bệnh lên nhiều cơ quan trong cơ thể như tim, thận, gan và hệ tiêu hóa. Trên lâm sàng, bệnh được phân thành đái tháo đường typ một, đái tháo đường typ hai và một số thể khác ít gặp hơn.

Mặc dù đái tháo đường typ một chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số người mắc bệnh trên toàn cầu, nhưng lại thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên, có diễn tiến phức tạp và tiên lượng kém hơn. Đặc điểm nổi bật của typ này là sự suy giảm bài tiết insulin, làm giảm khả năng thu nhận glucose của tế bào, dẫn đến tình trạng tăng glucose máu kéo dài. Đây là yếu tố then chốt thúc đẩy các phản ứng viêm trong cơ thể, khiến rối loạn chuyển hóa ngày càng trầm trọng hơn.

VAI TRÒ CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT TRONG ĐIỀU HÒA CHUYỂN HÓA

Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy, hệ vi sinh vật đường ruột có mối liên hệ mật thiết với sự hình thành và tiến triển của đái tháo đường typ một. Thông qua quá trình lên men thức ăn, hệ vi sinh tạo ra các acid béo chuỗi ngắn – những chất chuyển hóa đóng vai trò quan trọng trong điều hòa miễn dịch và chuyển hóa năng lượng. Bên cạnh đó, sự thay đổi cấu trúc quần thể vi sinh vật đường ruột còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cân bằng chuyển hóa và tình trạng viêm toàn thân.

POLYSACCHARIDE THỰC VẬT – HƯỚNG TIẾP CẬN TỪ TỰ NHIÊN

Các polysaccharide có nguồn gốc thực vật ngày càng nhận được sự quan tâm nhờ ưu thế về chi phí, tính an toàn tương đối và khả năng tác động theo nhiều cơ chế khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh polysaccharide thực vật có thể hỗ trợ điều hòa đường huyết, cải thiện rối loạn lipid và điều chỉnh đáp ứng viêm. Đặc biệt, hệ vi sinh vật đường ruột có khả năng lên men polysaccharide thành các acid béo chuỗi ngắn, qua đó góp phần duy trì sự ổn định của môi trường đường ruột và cân bằng nội môi.

BỒ CÔNG ANH – TỪ KINH NGHIỆM DÂN GIAN ĐẾN BẰNG CHỨNG NGHIÊN CỨU

Bồ công anh (Lactuca indica L.), còn được biết đến với tên rau diếp núi hoặc rau diếp dại, là loài thực vật thân thảo một năm hoặc hai năm, thuộc họ Cúc. Cây phân bố rộng ở các thung lũng, ven rừng và vùng cây bụi, có khả năng thích nghi tốt với nhiều điều kiện sinh thái và thời vụ thu hái linh hoạt.

Trong y học dân gian, Bồ công anh đã được sử dụng như một dược liệu hỗ trợ trong nhiều trường hợp như sốt, đau đầu, lú lẫn và viêm họng nặng. Một số nghiên cứu hiện đại cũng ghi nhận các chiết xuất từ những loài cùng chi có tác dụng tích cực đối với tim mạch, hệ thần kinh và chức năng ghi nhớ.

Trong một nghiên cứu gần đây, một polysaccharide đồng nhất ký hiệu là LIP đã được phân lập từ Bồ công anh. Đây là polysaccharide có tính acid, được cấu tạo từ tám loại monosaccharide khác nhau. Trên mô hình thực nghiệm đái tháo đường typ một, LIP cho thấy khả năng điều hòa rối loạn chuyển hóa glucose, làm giảm phản ứng viêm quá mức, đồng thời hỗ trợ cải thiện tổn thương tại gan và tụy.

Đáng chú ý, LIP còn tác động đến các con đường tín hiệu liên quan đến insulin và viêm tại gan, đồng thời góp phần phục hồi sự cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột, đặc biệt là làm gia tăng các nhóm vi khuẩn sinh acid béo chuỗi ngắn. Giữa các yếu tố chuyển hóa, viêm và hệ vi sinh tồn tại mối tương quan có ý nghĩa thống kê.

Từ những kết quả trên, polysaccharide LIP phân lập từ Bồ công anh được xem là một tác nhân tiềm năng trong hướng tiếp cận hỗ trợ điều trị đái tháo đường, góp phần kết nối kinh nghiệm y học cổ truyền với các bằng chứng khoa học hiện đại.

Trong thực hành Y học cổ truyền, Bồ bồ và Nhân trần nam là hai dược liệu quen thuộc, thường được dùng làm nước uống hằng...
21/08/2026

Trong thực hành Y học cổ truyền, Bồ bồ và Nhân trần nam là hai dược liệu quen thuộc, thường được dùng làm nước uống hằng ngày hoặc phối hợp trong các bài thuốc thanh nhiệt, hỗ trợ điều hòa chức năng cơ thể. Tuy có nhiều điểm tương đồng, mỗi vị lại mang những đặc trưng riêng cần được nhận diện rõ ràng.

Bồ bồ hay còn gọi là Chè cát. Tên khoa học: Adenosma indianum (Lour.) Merr., họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Cây thảo, sống hằng năm, cao 30–60cm, cành non có lông, sau nhẵn. Lá mọc đối, dài 3–6cm, cuống ngắn, có lông, mép lá khía răng. Cụm hoa hình đầu nhỏ ở đầu cành, mang nhiều hoa màu tím. Quả nang, hình trứng, dài 3–4mm, chứa nhiều hạt nhỏ. Toàn cây chứa tinh dầu. Mùa hoa, quả: tháng 4–7.

Nhân trần nam, còn gọi là Chè các, Mao xạ hương, Hoắc hương núi. Tên khoa học: Adenosma caerulea R.Br., Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Cây thảo, cao 60–80cm, thân hình trụ, phân nhánh. Lá mọc đối, hình trái xoan, dài 4–6cm, rộng 2–3cm, đầu nhọn, gốc tròn, mép khía răng cưa; cuống dài 4–15mm. Cụm hoa là chùm ở đầu cành, dài tới 30cm, mang nhiều hoa màu lam tím; đài hình chuông, có 5 răng; tràng liền, chia 2 môi, môi trên đầu tròn hoặc hơi lõm, môi dưới dài hơn, chia 3 thùy bằng nhau, nhị 4, bầu trên, có vòi nhụy hơi giãn ra ở đỉnh. Quả nang hình trứng, dài bằng đài hoa, có mỏ ngắn, mở thành 4 van, chứa nhiều hạt nhỏ màu vàng. Toàn cây phủ lông dày. Lá có mùi thơm. Mùa hoa, quả: tháng 4–7.

Về tác dụng và cách dùng:

- Bồ bồ có vị đắng, hơi cay, mùi thơm, tính mát, thường được dùng để thanh nhiệt, hỗ trợ bài tiết và giúp tiêu hóa tốt hơn. Trong dân gian, vị thuốc này hay được sử dụng cho phụ nữ sau sinh, hoặc khi cơ thể có biểu hiện nóng trong.

Liều dùng thông thường 8–20 g/ngày, dưới dạng thuốc sắc hoặc sirô. Nhân dân còn dùng Bồ bồ (hoặc thay bằng Nhân trần) pha nước uống hằng ngày, thay nước chè.

- Nhân trần có vị hơi cay, đắng, mùi thơm, tính ấm, quy kinh tỳ, vị, can, đởm. Thường được dùng trong các bài thuốc thanh nhiệt, lợi thấp, hành khí, hỗ trợ tiêu hóa và điều hòa cơ thể.
Liều dùng phổ biến 20–30 g/ngày, dưới dạng thuốc sắc, sirô hoặc viên. Trong thực hành, Nhân trần thường được phối hợp với các vị thuốc khác để tăng hiệu quả. Nước sắc Nhân trần cũng được ghi nhận giúp ăn ngon miệng, giảm cảm giác mệt mỏi, hỗ trợ hồi phục thể trạng.

Bồ bồ và Nhân trần nam tuy cùng họ, cùng được dùng phổ biến trong dân gian, nhưng tính vị và định hướng ứng dụng có khác nhau. Việc nhận diện đúng dược liệu và sử dụng phù hợp là yếu tố quan trọng trong thực hành Y học cổ truyền.

20/08/2026

Biến pháp của bài thuốc cổ phương Tứ quân tử thang👇👇

Address

43 Phố Phương Liệt, Phường Phương Liệt
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00
Sunday 09:00 - 17:00

Telephone

+84974621819

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh:

Shortcuts

Share