Nhà Thuốc Tuệ Tĩnh

Nhà Thuốc Tuệ Tĩnh Chuyên bán lẻ thuốc thành phẩm, vật tư y tế và mỹ phẩm

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TẠI NHÀ THUỐC°Cao Ích Mẫu ( dạng Nước, Viên)°Phụ Huyết Khang°Các viên tránh thai h...
05/05/2026

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TẠI NHÀ THUỐC
°Cao Ích Mẫu ( dạng Nước, Viên)
°Phụ Huyết Khang
°Các viên tránh thai hàng ngày.
° Vitamin E + SẮT ( giúp tái tạo lọc máu cho các tháng tiếp theo ).

01/05/2026

Một số thuốc trong điều trị nấm tóc.

1.- Nếu là nấm tóc Piedra: nhổ tóc có tổn thương nốt cùng với gội đầu bằng dầu gội có lưu huỳnh, ketoconazol 2%. Terbinafin uống có hiệu quả.

2- Nếu là nấm da đầu:
2.1. Người lớn: dùng một trong các thuốc sau
+ Fluconazol: 6 mg/kg/ngày x 3-6 tuần
+ GriseoMvin: 20 mg/kg/ngày x 6-8 tuần
+ Itraconazol: 5 mg/kg/ngày x 4-8 tuần
+ Terbinafin: 250 mg/ngày x 2-4 tuần
2.2.Trẻ em: dùng một trong các thuốc sau
+ Fluconazol: 6 mg/kg/ngày x 6 tuần
+ Griseofulvin: 20-25 mg/kg/ngày x 6-8 tuần
+ Itraconazol: 3-5 mg/kg/ngày x 6 tuần
+ Terbinafin: 62,5 mg/ngày (40 kg) x 2-6 tuần.

🛑PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ZONA 🛑Bệnh Zona do virus Varicella-Zoster gây ra, thường gặp ở người suy giảm miễn dịch hoặc người lớn...
24/04/2026

🛑PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ZONA 🛑

Bệnh Zona do virus Varicella-Zoster gây ra, thường gặp ở người suy giảm miễn dịch hoặc người lớn tuổi. Điều trị nhằm mục tiêu giảm đau, rút ngắn thời gian bệnh, hạn chế biến chứng và giảm nguy cơ đau thần kinh sau Zona.

1️⃣Điều trị kháng virus
Cần sử dụng càng sớm càng tốt (trong vòng 72 giờ từ khi xuất hiện ban):
-Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày 7-10 ngày
-Valacyclovir 1000 mg x 3 lần/ngày 7 ngày
-Famciclovir 500 mg x 3 lần/ngày 7 ngày
📌 Lưu ý:
-Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
-Valacyclovir và Famciclovir có sinh khả dụng cao hơn Acyclovir, giúp giảm nguy cơ đau thần kinh sau Zona.

2️⃣Giảm đau: Tùy mức độ đau, có thể dùng:
-Paracetamol (500-1000 mg mỗi 6 giờ, tối đa 4g/ngày).
-NSAIDs (ibuprofen, naproxen) nếu không có chống chỉ định.

3️⃣Thuốc giảm đau thần kinh nếu đau nhiều hoặc kéo dài:
-Gabapentin: 300-600 mg/ngày, tăng dần đến 1800 mg/ngày.
-Pregabalin: 75 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng đến 300 mg/ngày.
-Amitriptyline: 10-25 mg/ngày trước ngủ, tăng dần nếu cần.
-Opioid (tramadol, morphine) nếu đau nặng không đáp ứng với thuốc khác.

4️⃣Điều trị tại chỗ
-Dung dịch sát khuẩn Xanh methylen bôi lên tổn thương.
-Có thể dùng kem Acyclovir 5%, nhưng hiệu quả hạn chế.
-Nếu có bội nhiễm: Dùng kháng sinh bôi (Mupirocin) hoặc đường uống nếu nặng.

📌Bệnh Zona thần kinh – Khi nào bôi Xanh methylen, Mupirocin, Acyclovir?
Bệnh Zona thần kinh do virus Varicella-Zoster gây ra, ảnh hưởng đến các dây thần kinh ngoại biên. Việc sử dụng thuốc bôi phụ thuộc vào tình trạng tổn thương da:
1️⃣1. Khi nào bôi Xanh methylen?
💊 Xanh methylen 1% có tác dụng sát khuẩn nhẹ, làm khô vết thương, giúp giảm nguy cơ bội nhiễm.
📌 Chỉ định:
✅ Khi mụn nước còn nguyên, chưa vỡ.
✅ Khi tổn thương còn mới, chưa có dấu hiệu bội nhiễm.
✅ Giúp ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát, đặc biệt trong giai đoạn đầu của bệnh.
🚫 Không nên bôi khi:
❌ Vết thương đã loét sâu hoặc có mủ (cần dùng kháng sinh bôi).

2️⃣2. Khi nào bôi Mupirocin?
💊 Mupirocin (Bactroban) là kháng sinh bôi tại chỗ có tác dụng chống tụ cầu vàng, liên cầu và vi khuẩn gram dương khác.
📌 Chỉ định:
✅ Khi có dấu hiệu bội nhiễm vi khuẩn: tổn thương có mủ, sưng đỏ, đau nhiều, rỉ dịch vàng.
✅ Khi mụn nước đã vỡ và có nguy cơ nhiễm khuẩn.
✅ Nếu bệnh nhân gãi nhiều, gây trầy xước, dễ nhiễm trùng.
🚫 Không cần bôi khi:
❌ Mụn nước còn nguyên vẹn, chưa có dấu hiệu nhiễm trùng.

3️⃣3. Khi nào bôi Acyclovir?
💊 Acyclovir 5% là thuốc kháng virus, giúp ức chế sự nhân lên của virus Varicella-Zoster.
📌 Chỉ định:
✅ Khi bệnh mới khởi phát, có mụn nước.
✅ Khi có biểu hiện nhẹ hoặc khu trú, không cần dùng kháng virus đường uống.
✅ Nếu không thể dùng Acyclovir đường uống (do dị ứng, chống chỉ định).
🚫 Không có tác dụng khi:
❌ Đã qua giai đoạn mụn nước, chuyển sang đóng vảy.
❌ Đã dùng Acyclovir đường uống đầy đủ (ưu tiên đường uống hơn do hiệu quả mạnh hơn).

24/04/2026

TRẢ LỜI 15 CÂU HỎI KIẾN THỨC CƠ BẢN

Câu 1: Dị ứng với Paracetamol thì hạ sốt bằng thuốc gì ?
Trả lời: hạ sốt bằng Ibuprofen, tuy nhiên phải loại trừ bệnh nhân này có dị ứng với cả Ibuprofen.

Câu 2: Người bị viêm khớp có tiền sử loét dạ dày tá tràng thì sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm như thế nào ?
Trả lời: Dùng các dạng giảm đau như paracetamol không gây hại dạ dày. Nếu như trường hợp loét dạ dày nhẹ có thể dùng kết với các NSAID chọn lọc trên Cox 2 như Meloxicam hoặc Celecoxib. Tuy nhiên cần dùng Omeprazol hoặc Esomeprazol trước ăn 30 phút để an toàn hơn.

Câu 3: Có sử dụng được NSAID cho người bị viêm khớp có tiền sử hen phế quản hay không ?
Trả lời: KHÔNG, vì khi dùng NSAID sẽ phóng thích ra leukotriene, gây khởi phát cơn hen.

Câu 4: Liều dùng Paracetamol cho trẻ em như thế nào ?
Trả lời: Liều dùng từ 10-15mg/kg/4 giờ.

Câu 5: Có nên kết hợp NSAID và CORTICOID hay không ?
Trả lời: KHÔNG, nếu kết hợp sẽ tăng tác dụng phụ lên dạ dày. Nhìn vào cơ chế sẽ thấy corticoid đã bao vây luôn tác dụng của NSAID.

Câu 6: Trong đau bụng kinh, thường dùng loại giảm đau kháng viêm nào ?
Trả lời: Thường dùng các loại như Diclofenac Kali, Mefenamic Acid, Ibuprofen…

Câu 7: Dùng Corticoid như thế nào là hợp lý ?
Trả lời: Dùng 1 lần duy nhất vào buổi sáng lúc 8-9 giờ. Không dùng liều cao kéo dài, tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

Câu 8: Trường hợp viêm nướu răng, có thể sử dụng các thuốc giảm đau kháng viêm nào ?
Trả lời: Các loại kháng viêm có thể dùng cho viêm nướu răng như : Alpha chymotrypsil, Diclofenac, Mefenamic Acid, Ibuprofen, Prednisolon
Câu 9: Liều dùng của Meloxicam là bao nhiêu mg/ngày ?
Trả lời: Dùng từ 7.5-15mg /ngày, không vượt quá 30mg/ngày.

Câu 10: Kháng viêm nào ưu tiên dùng trên viêm hô hấp ?
Trả lời: Các kháng viêm dùng trong hô hấp thường là Alpha chymotrypsil, Bromelain, Prednisolon, Methylprednisolon, Betamethason…

Câu 11: Fexofenadin có dùng được cho phụ nữ cho con bú không ?
Trả lời: Có thể dùng, vì thuốc ít bài tiết qua sữa mẹ.

Câu 12: Kháng histamin nào chỉ định trong viêm mũi dị ứng ?
Trả lời: Hầu hết các thuốc kháng histamin đều có chỉ định trong viêm mũi dị ứng từ thế hệ 1 đến thế hệ 2. Một số thuốc như Chlopheniramin, Alimemazin, Ebastine, Cetirizin, Loratadin, Fexofenadin….

Câu 13: Tác dụng phụ thường gặp của thuốc kháng histamin H1 ?
Trả lời: Thường gặp là buồn ngủ, khô miệng… Nhất là thế hệ 1.

Câu 14: Kháng Histamin H1 nào hay dùng trong say tàu xe ?
Trả lời: Diphenhydramin, Dimehydrinate.

Câu 15: Phụ nữ có thai bị sổ mũi, thuốc nào an toàn và dùng được cho trường hợp này ?
Trả lời: Chlorpheniramin , Loratadin, Cetirizin thường được dùng. Nếu an toàn cần tránh 3 tháng đầu thai kỳ hoặc nếu dùng phải được bác sĩ chỉ định.

🌿 BÍ MẬT NGỌT LÀNH TỪ THIÊN NHIÊN – QUẢ LA HÁN 🌿Bạn đang tìm một loại thức uống vừa ngon – vừa tốt cho sức khỏe – lại kh...
23/04/2026

🌿 BÍ MẬT NGỌT LÀNH TỪ THIÊN NHIÊN – QUẢ LA HÁN 🌿

Bạn đang tìm một loại thức uống vừa ngon – vừa tốt cho sức khỏe – lại không lo đường?👉 Quả la hán chính là lựa chọn đáng thử!

💚 Công dụng tuyệt vời:✨ Thanh nhiệt, giải độc – xua tan nóng trong, mụn nhọt✨ Làm dịu cổ họng – hỗ trợ giảm ho, tiêu đờm✨ Tốt cho người hay nói nhiều, khàn tiếng✨ Vị ngọt tự nhiên, gần như không calo – phù hợp người ăn kiêng, tiểu đường✨ Hỗ trợ tiêu hóa, giúp cơ thể nhẹ nhàng hơn mỗi ngày

🍵 Cách dùng siêu đơn giản:Chỉ cần đập 1 quả – hãm nước sôi 10–15 phút là đã có ngay ly nước ngọt thanh, thơm mát tự nhiên!

🔥 Uống mỗi ngày – cơ thể nhẹ nhõm, cổ họng êm dịu!Đặc biệt phù hợp cho:✔ Người làm văn phòng✔ Người hay hút thuốc, uống bia✔ Người thường xuyên bị nóng trong, nổi mụn

💥 Tự nhiên – an toàn – dễ dùng cho cả gia đình!

21/04/2026

PHÁC ĐỒ VIÊM KHỚP NHẸ (NHÀ THUỐC)

🎯 Nguyên tắc:
Giảm đau – chống viêm – bảo vệ dạ dày – hỗ trợ khớp



💊 Thuốc dùng:

* Meloxicam 7.5 mg/ngày (sau ăn)
* Omeprazole 20 mg (trước ăn sáng)
* Paracetamol 500 mg khi đau
* Gel bôi: Diclofenac gel (2–3 lần/ngày)



🧴 Hỗ trợ:
Glucosamine + Collagen type II (1–3 tháng)



🏃‍♂️ Sinh hoạt:

* Nghỉ ngơi khớp đau
* Chườm ấm/lạnh
* Tập nhẹ – tránh quá sức



⚠️ Lưu ý:

* Không dùng quá 7 ngày
* Tránh phối hợp nhiều NSAID
* Thận trọng: dạ dày, tim, thận



🚨 Đi khám nếu:
Đau > 7 ngày | Sưng nóng đỏ | Đau tăng nặng

20/04/2026

GIẢM ĐAU, KHÁNG VIÊM - AI CŨNG CẦN BIẾT
I. Giảm đau, hạ sốt
- Paracetamol ( Panadol, Hapacol, Partamol, Efferagal,.... )
II. Giảm đau đơn thuần
- Floctafenic ( Idarac ) : tác dụng ngọai biên, Loại này hay dùng trong trường hợp suy chức năng gan.

III. Kháng viêm, chống sưng nề dạng men
🍀. Alpha chymotrypsil
- Trường hợp đặt dưới lưỡi : Té tụ máu bầm. Mỗi lần đặt 1 viên alpha choay.
- Trường hợp uống: Viêm nướu răng, viêm họng, viêm kết mạc mắt. Mỗi lần uống 2 viên .
- Thận trọng : Phụ nữ có thai và cho con bú.
Biệt dược: alpha choay, Alpha liozin , Alpha mebiphar, Katrypsil, Statripsin .
🍀- Bromelain ( Bonxicam , Kotase ) : Loại này hay dùng trong các case chấn thương phần mềm, viêm nướu răng, viêm xoang, sưng xoang cũng tốt.

IV. NSAID ( Giảm đau - kháng viêm )
1- Meloxicam
Biệt dược : Mobic, Meloxicam Stada, Meloxicam Ấn độ.
Loại này hay cắt trong các case viêm khớp. Sử dụng mấy loại Generic, không dùng brandname cắt liều vì giá mắc.
2- Celecoxib
- Dùng trong các trường hợp viêm khớp.
- Liều dùng : 100mg x 2 lần/ngày
-CCĐ :suy gan thận, có tiền sử tim mạch. Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thận trọng: Loét dạ dày tiến triển.
Biệt dược : Celebrex , Sagacoxib, Celecoxib VDP.
3- Etoricoxib :
Biệt dược : arcoxia, Etotab , Etowell , Agietoxib.
Loại này cũng sử dụng cắt cho mấy trường hợp viêm khớp, đau nhức lưng.
4- Ibuprofen : Hàng stada , hoặc Advil .
Viên nén 100 mg, 150 mg, 200 mg, 300 mg, 400 mg; Viên nang 200 mg; Kem dùng ngoài 5% (dùng tại chỗ như đau khớp bé ); Ðạn đặt trực tràng 500 mg.
Chỉ định
Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên...
5- Piroxicam :
Thuốc được dùng để điều trị:
Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.Đau bụng kinh và đau sau phẫu thuật, gút cấp
Biệt dược: Brexin , Piroxicam APO, Piroxicam Ấn độ.
6. Diclofenac
- Dùng trong đau bụng kinh, viêm nướu răng, viêm khớp... - Liều dùng: 50mg x 2- 3 lần/ngày.
- CCĐ: viêm loét dạ dày, suy gan thận, có tiền sử tim mạch. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Biệt dược: Voltaren, Cataflam.

V. Thuốc chống viêm corticosteroid: Prednisolon...
- Dùng trong các trường hợp viêm họng, viêm mắt, viêm khớp, viêm da.
- Liều dùng: Tùy bệnh . Thông thường từ 5-20mg/ngày điều trị các trường hợp viêm
- CCĐ: Loet dạ dày , suy gan thận, có tiền sử tim mạch, tiểu đường. Phụ nữ có thai và cho con bú..
- Thận trọng: Dùng lâu ngày. Nếu dùng lâu ngày cần tuân thủ theo nhịp sinh học và liều dùng. Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Biệt dược: Solupred, Sovepred, Kidpredni.

VI. Ngoài ra có các giảm đau mạnh và giảm đau kết hợp như morphin, utracet,....

19/04/2026

30 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KHÁNG SINH

1. Đến nay đã tìm ra hơn 2000 chất có hoạt tính KS nhưng chỉ khoảng 100 KS được sử dụng trong lâm sàng

2. Cơ bản những nhiễm khuẩn trên cơ hoành, và nhiễm khuẩn da là do gram dương. Nhiễm khuẩn dưới cơ hoành thường do gram âm

3. Tụ cầu vàng (Gram +) : S.Aureus
Gây bệnh : Abces , Viêm phổi, viêm tủy xương
Kháng sinh điều trị : Oxacillin , Cepha thế hệ 1, Clindamycin, Erythromycin.

4. Liên cầu sinh mủ Gr A
Gây bệnh : Viêm họng , viêm tai giữa, viêm xoang
Kháng sinh điều trị: , Amoxicillin, Cepha thế hệ 1, Erythromycin

5. Phế cầu ( Streptococcus Pneumoniea )
Gây bệnh : Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phổi
Kháng sinh điều trị: Amoxicillin, Cepha thế hệ 1...
6. Cầu khuẩn gram- : Morraxella Catarrhalis
Gây bệnh : Viêm tai giữa, viêm phổi, viêm xoang
Kháng sinh điều trị: Amoxicillin + A.Clavulanit , Ampicilin + Sulbactam. Cepha thế hệ 2-3 như Cefuroxim, Cefixim.

7. trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas Aeruginosa
Gây bệnh: Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi.
Kháng sinh điều trị: Ciprofloxacin, Pen phổ rộng.

8. Hemophilus Influenza ( gram-)
Gây bệnh : viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi
Kháng sinh điều trị: Bactrim, Augmentin , Cefuroxim, Ciprofloxacin, Azithromycin.

9. E.Coli
Gây bệnh : Nhiễm khuẩn tiêu hóa, tiết niệu.
Kháng sinh điều trị: Ciprofloxacin, Doxycyclin, Nitrofurantoin.

10. Có 3 chất ức chế men beta- lactamase hay được kết hợp là: clavulanic, sulbactam, tazobactam.

11. Cephalexin được đánh giá là tác dụng hiệu quả nhất trên viêm nhiễm khuẩn da, mô tế bào.

12. Cephalosporin từ thế hệ 1-4 có phổ kháng khuẩn tác dụng theo hướng từ dương sang âm.

13. Nhóm aminoside( streptomycin, neomycin,...) dùng liều cao, kéo dài( >10 ngày) dễ tổn thương tiền đình, thính giác, thận. Vậy nên chống chỉ định pnct và hạn chế trẻ dưới 7 tuổi.

14. Chloramphenicol dùng liều cao dài ngày nguy cơ gây suy tủy, thiếu máu ko hồi phục.

15. Neomycin ít hấp thụ vào máu, tập trung nhiều ở lòng đại tràng nên dùng để điều trị viêm ruột kết.

16. Macrolide thế hệ 2 ( roxi, clari, azi- thromycin) tác dụng lên vi khuẩn ký sinh nội bào. Nên phù hợp cho viêm phổi ko điển hình.

17. Tetracycline và doxycycline,.. dễ gây tổn thương gan, màng xương, men răng. Nên chống chỉ định cho trẻ dưới 9 tuổi.

18.các quinolon gây thoái hoá sụn đầu chi nên chống chỉ định người dưới 16 tuổi, pnmt và cho con bú.

19. Metronidazole, tinidazol,... Tác động lên vi khuẩn kị khí, đơn bào. Phù hợp nhiễm khuẩn đường ruột, amip gan,...

20. Vancomycin ( thuộc glycopeptid) được coi là kháng sinh dự trữ để điều trị tụ cầu kháng thuốc, chỉ dùng điều trị trong bệnh viện.

21. + Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 chặng khác nhau trên cùng một con đường tổng hợp coenzym – acid folic cần thiết cho vi khuẩn phát triển nên 2 thuốc này có tác dụng hiệp đồng và được phối hợp thành một sản phẩm (Co-trimoxazol)

22. + kháng sinh Quinolon ngăn cản thải trừ cafein và gây quá liều cafein, dẫn đến tình trạng kích thích, hồi hộp, run rẩy, toát mồ hôi thậm chí gây ảo giác.

23. Kinh nghiệm sử dụng kháng sinh: nếu đỡ 90% triệu chứng trong 3 ngày thì dùng 5 ngày kháng sinh. Đỡ 90% triệu chứng trong 5 ngày thì dùng 7 ngày kháng sinh. Trên 7 ngày ko đỡ thì phối hợp kháng sinh hoặc đổi nhóm.

24.Khi nào thì dùng amoxciclin đơn độc, khi nào dùng kết hợp?
Nên dùng dạng kết hợp khi nghỉ đến vi khuẩn sinh ra beta lactamase. Như trong vòng 3-6 tháng đã dùng kháng sinh hoặc nhiễm khuẩn nặng, viêm da, mô mềm..

25. amoxiclin - acid clavulanic dễ gây tiêu chảy hơn dùng đơn độc amoxiclin cùng hàm lượng.

26. Fluoroquinolon: được gọi từ quinolon thế hệ 2,3,4. Và fluorquinolon: dùng cho các nhiễm khuẩn bệnh viện do các chủng đa kháng kháng sinh như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, màng tim, nhiễm khuẩn xương cần điều trị kéo dài.

27. Thuốc chống lao như isoniazid, rifampicin, streptomycin, isoniazid (INH): Gây ngộ độc cho gan.

28. trong điều trị lậu: thường dùng ceftriaxon tiêm tĩnh mạch liều duy nhất, tuy nhiên dễ đồng nhiễm với chlamydia nên cần sử dụng azithromycin kéo dài 5-7 ngày.

29. azithromycin là kháng sinh hướng mô, dùng thuốc 3 ngày nhưng tập trung nồng đọ tại mô đến 7 ngày.

30. Metronidazole dùng đơn độc không có hiệu quả cao, nhưng khi kết hợp spiromycin ( biệt dược rodogyl) lại là đặc hiệu cho nhiễm trùng răng miệng.

17/04/2026

NHỮNG KHÁNG SINH KHÔNG DÙNG CHO TRẺ

1. Nhóm Cyclin
- Các thuốc: Tetracyclin , Doxycyclin, Minocyclin
- Tác hại : ảnh hưởng đến xương và răng của trẻ, gây vàng răng không hồi phục, hư men răng , chậm phát triển xương.
- Đối tượng: chống chỉ định cho trẻ dưới 8 tuổi
Một số liều dùng tham khảo :
+ Tetra : Trẻ > 8 tuổi : 25-50mg/kg/ngày.
+ Doxy : Trẻ > 8 tuổi : 4-5mg/kg/ngày
+ Mino : Trẻ > 8 tuổi : 4mg/kg/ngày.

2. Nhóm Quinolon
- Các thuốc: Ciprofloxacin , Ofloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin..
- Tác hại : gây tổn thương sụn, viêm gân và đứt gân achile trong thời gian dài dùng thuốc.
- Đối tượng : không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi

3. Nhóm phenicol
- Các thuốc: Cloramphenicol
- Tác hại : Gây ức chế tủy xương, viêm thần kinh thị giác và nguy hiểm hơn là hội chứng xám.
- Đối tượng : không dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tháng.

4. Nhóm Lincosamid
- Các thuốc : Lincomycin , Clindamycin
- Tác hại : Gây viêm đại tràng giả mạc
- Đối tượng : không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

5. Nhóm Aminoglycosid
- Các thuốc: Streptomycin , neomycin, kanamycin, amikacin, gentamycin, tobramycin.
- Tác hại : Gây độc thận và thính giác dẫn đến điếc.
- Đối tượng: không dùng cho trẻ sơ sinh

6. Nhóm Sulfamid
- Các thuốc : Sulfaguanidin, Sulfadiazin, Sulfasalazin, Sulfamethoxazol.
- Tác hại : Gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn hệ thống tạo máu, dị ứng, nguy cơ gây sỏi, ngoài ra còn gây tiểu đường ở trẻ.
- Đối tượng : không dùng cho trẻ sơ sinh

14/04/2026

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP 👇
chi tiết dưới cmt

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà Thuốc Tuệ Tĩnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share