Nhà Thuốc Tuệ Tĩnh

Nhà Thuốc Tuệ Tĩnh Chuyên bán lẻ thuốc thành phẩm, vật tư y tế và mỹ phẩm

27/08/2026

🩸 NHỮNG BỆNH NHÂN NÀO CÓ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU (DVT)?

Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT – Deep Vein Thrombosis) là tình trạng hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu, thường gặp ở chi dưới.

DVT có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, nhưng nguy cơ đặc biệt tăng khi bệnh nhân ít vận động, máu ứ trệ, có tình trạng tăng đông hoặc tổn thương thành mạch.

🏥 1. NHÓM BỆNH NHÂN THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH VIỆN

🔹 Bệnh nhân sau phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật lớn, phẫu thuật bụng/chậu và phẫu thuật chỉnh hình.

🔹 Bệnh nhân thay khớp háng, thay khớp gối.

🔹 Bệnh nhân chấn thương, gãy xương hoặc đa chấn thương.

🔹 Bệnh nhân nằm bất động lâu, đặc biệt là bệnh nhân ICU.

🔹 Bệnh nhân đột quỵ, liệt hoặc giảm khả năng vận động chi dưới.

🔹 Bệnh nhân phải nằm viện trong thời gian dài.

🔹 Bệnh nhân bất động chi dưới hoặc phải bó bột.

🧬 2. NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ DVT

🔸 Ung thư, đặc biệt bệnh nhân đang điều trị ung thư.

🔸 Có tiền sử DVT hoặc thuyên tắc phổi (PE).

🔸 Một số bệnh lý hoặc tình trạng tăng đông.

🔸 Phụ nữ mang thai và giai đoạn hậu sản.

🔸 Người lớn tuổi hoặc béo phì.

🔸 Nhiễm trùng nặng, mất nước hoặc bệnh cấp tính nặng.

🔸 Sử dụng một số loại hormone, chẳng hạn estrogen.

✈️ 3. KHÔNG CHỈ BỆNH NHÂN NẰM VIỆN MỚI CÓ NGUY CƠ

Những người phải ngồi hoặc nằm bất động trong thời gian dài cũng có thể tăng nguy cơ DVT, chẳng hạn:

• Di chuyển đường dài bằng máy bay hoặc ô tô.
• Công việc phải ngồi lâu.
• Ít vận động trong thời gian dài.

⚠️ TẠI SAO CẦN QUAN TÂM ĐẾN DVT?

Một cục máu đông hình thành ở tĩnh mạch sâu có thể gây tắc nghẽn dòng máu. Đáng lo ngại hơn, một phần cục máu đông có thể di chuyển lên phổi và gây thuyên tắc phổi (PE) – một biến chứng nghiêm trọng.

👉 Vì vậy, việc đánh giá nguy cơ DVT và lựa chọn biện pháp dự phòng phù hợp cho từng bệnh nhân là rất quan trọng, đặc biệt ở bệnh nhân phẫu thuật, chấn thương, ICU và bệnh nhân hạn chế vận động.

💡 Hãy chủ động nhận diện nguy cơ DVT – phòng ngừa sớm để giảm những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

🩸 NHỮNG BỆNH NHÂN NÀO CÓ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU (DVT)?Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT – Deep Vein Thrombosis) là...
27/08/2026

🩸 NHỮNG BỆNH NHÂN NÀO CÓ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU (DVT)?

Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT – Deep Vein Thrombosis) là tình trạng hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu, thường gặp ở chi dưới.

DVT có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, nhưng nguy cơ đặc biệt tăng khi bệnh nhân ít vận động, máu ứ trệ, có tình trạng tăng đông hoặc tổn thương thành mạch.

🏥 1. NHÓM BỆNH NHÂN THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH VIỆN

🔹 Bệnh nhân sau phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật lớn, phẫu thuật bụng/chậu và phẫu thuật chỉnh hình.

🔹 Bệnh nhân thay khớp háng, thay khớp gối.

🔹 Bệnh nhân chấn thương, gãy xương hoặc đa chấn thương.

🔹 Bệnh nhân nằm bất động lâu, đặc biệt là bệnh nhân ICU.

🔹 Bệnh nhân đột quỵ, liệt hoặc giảm khả năng vận động chi dưới.

🔹 Bệnh nhân phải nằm viện trong thời gian dài.

🔹 Bệnh nhân bất động chi dưới hoặc phải bó bột.

🧬 2. NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ DVT

🔸 Ung thư, đặc biệt bệnh nhân đang điều trị ung thư.

🔸 Có tiền sử DVT hoặc thuyên tắc phổi (PE).

🔸 Một số bệnh lý hoặc tình trạng tăng đông.

🔸 Phụ nữ mang thai và giai đoạn hậu sản.

🔸 Người lớn tuổi hoặc béo phì.

🔸 Nhiễm trùng nặng, mất nước hoặc bệnh cấp tính nặng.

🔸 Sử dụng một số loại hormone, chẳng hạn estrogen.

✈️ 3. KHÔNG CHỈ BỆNH NHÂN NẰM VIỆN MỚI CÓ NGUY CƠ

Những người phải ngồi hoặc nằm bất động trong thời gian dài cũng có thể tăng nguy cơ DVT, chẳng hạn:

• Di chuyển đường dài bằng máy bay hoặc ô tô.
• Công việc phải ngồi lâu.
• Ít vận động trong thời gian dài.

⚠️ TẠI SAO CẦN QUAN TÂM ĐẾN DVT?

Một cục máu đông hình thành ở tĩnh mạch sâu có thể gây tắc nghẽn dòng máu. Đáng lo ngại hơn, một phần cục máu đông có thể di chuyển lên phổi và gây thuyên tắc phổi (PE) – một biến chứng nghiêm trọng.

👉 Vì vậy, việc đánh giá nguy cơ DVT và lựa chọn biện pháp dự phòng phù hợp cho từng bệnh nhân là rất quan trọng, đặc biệt ở bệnh nhân phẫu thuật, chấn thương, ICU và bệnh nhân hạn chế vận động.

💡 Hãy chủ động nhận diện nguy cơ DVT – phòng ngừa sớm để giảm những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU (DVT) LÀ GÌ?🩸 MỘT CỤC MÁU ĐÔNG Ở CHÂN CÓ THỂ NGUY HIỂM ĐẾN MỨC NÀO?Khi nghe đến “cục máu đông”,...
26/08/2026

HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU (DVT) LÀ GÌ?

🩸 MỘT CỤC MÁU ĐÔNG Ở CHÂN CÓ THỂ NGUY HIỂM ĐẾN MỨC NÀO?

Khi nghe đến “cục máu đông”, nhiều người thường nghĩ đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Nhưng cục máu đông cũng có thể hình thành trong các tĩnh mạch sâu, đặc biệt ở chân.

Tình trạng này được gọi là:

👉 HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU – DVT (Deep Vein Thrombosis).

🩸 DVT là gì?

Tĩnh mạch có nhiệm vụ đưa máu từ các cơ quan trở về tim.

Trong chân của chúng ta có hệ thống tĩnh mạch nông và tĩnh mạch sâu.

Khi một cục máu đông hình thành trong hệ thống tĩnh mạch sâu, đặc biệt ở chân hoặc vùng chậu, chúng ta gọi đó là DVT.

Điều đáng lo là DVT đôi khi không gây ra triệu chứng rõ ràng.

Nếu có biểu hiện, người bệnh có thể thấy:

🔴 Sưng một bên chân
🔴 Đau hoặc căng tức chân
🔴 Vùng chân bị ảnh hưởng nóng hơn
🔴 Da đỏ hoặc đổi màu

Nhưng những dấu hiệu này không đủ để tự chẩn đoán DVT. Người bệnh cần được nhân viên y tế đánh giá và thực hiện các xét nghiệm cần thiết khi có nghi ngờ.

⚠️ Điều gì khiến DVT nguy hiểm?

Một phần cục máu đông có thể b**g ra.

Nó có thể đi theo dòng máu:

Tĩnh mạch chân
⬇️
Huyết khối
⬇️
Tim
⬇️
Động mạch phổi
⬇️
🫁 THUYÊN TẮC PHỔI – PE

Thuyên tắc phổi có thể là tình trạng cấp cứu, thậm chí đe dọa tính mạng.

Vì vậy, DVT và PE thường được nhắc đến cùng nhau trong nhóm bệnh lý VTE – huyết khối tĩnh mạch.

🏥 Ai có nguy cơ cao?

Một số tình trạng làm tăng nguy cơ DVT gồm:

• Sau phẫu thuật
• Nằm bất động hoặc giảm vận động kéo dài
• Chấn thương hoặc gãy xương
• Một số phẫu thuật chỉnh hình
• Bệnh nhân ICU
• Ung thư
• Tuổi cao
• Tiền sử DVT/PE
• Một số tình trạng làm tăng khả năng đông máu

Điều quan trọng là nguy cơ của mỗi bệnh nhân không giống nhau.

Vì vậy, trong bệnh viện, việc phòng ngừa DVT thường bắt đầu bằng việc đánh giá nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu.

🛡️ Có thể phòng ngừa DVT không?

Trong nhiều trường hợp, nguy cơ VTE có thể được giảm bằng các biện pháp phù hợp như:

🚶 Vận động sớm khi tình trạng cho phép
💊 Thuốc dự phòng chống đông khi có chỉ định
🧦 Các phương pháp compression
💨 IPC – ép khí ngắt quãng

Ở những bài tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu:

👉 Tại sao bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc nằm lâu lại dễ bị DVT?

Lưu ý: Nội dung nhằm mục đích giáo dục sức khỏe, không thay thế chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ.

CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ PHỐI HỢP THUỐC1. Rối loạn tiền đìnhTriệu chứng: Nhức đầu, chóng mặt, nôn, đỗ mồ hôi, khó ngủ, ù t...
04/08/2026

CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ PHỐI HỢP THUỐC

1. Rối loạn tiền đình
Triệu chứng: Nhức đầu, chóng mặt, nôn, đỗ mồ hôi, khó ngủ, ù tai.
Phối hợp thuốc:
+ Giảm chóng mặt, đau đầu: Betaserc, Cinarizin, Flunarizin, Taganil.
+ Giảm đau : Paracetamol, Ibuprofen
+ Vitamin nhóm b: Magie B6
+ Tăng tuần hoàn não: Ginkgobiloba
Lời dặn: Không thay đổi tư thế đột ngột, tránh tập trung nhìn vật ở xa để hạn chế cảm giác choáng.
2. Viêm kết mạc mắt
Triệu chứng: Đỏ mắt, chảy nước mắt hoặc đổ ghèn. Ngứa mắt, nặng mi mắt, thị lực không giảm ( Nếu có giảm đã có biến chứng lên giác mạc, nên đi khám bác sĩ )
Phối hợp thuốc:
+ Kháng sinh nhỏ mắt: Tobramycin
+ Giảm đau : Paracetamol
+ Kháng histamine H1: Loratadin, Cetirizin, Fexofenadin
+ Kháng viêm: Prednisolon, Methylprednisolon, Alpha chymotrysil
+ Bổ mắt: Vitamin AD, Omega 3
+ Vệ sinh mắt: Nacl
Tư vấn: Không được dùng tay sờ lên mắt. Muốn lau, rửa phải dùng khăn sạch. Ngưng sử dụng kính sát tròng. Cần tới bác sĩ nếu bệnh không đỡ sau 3-4 ngày.
3. Táo bón
Triệu chứng: Khó đi tiêu, đi tiêu ít hơn 3 lần/tuần, cảm giác đi tiêu không hết phân, phân khô cứng, rặn nhiều có thể gây tổn thương hậu môn .
Phối hợp thuốc:
+ Nhuận tràng: Sorbitol, Duphalac, Forlax
+ Bơm hậu môn: Rectiofar, Bibonlax
+ Hỗ trợ: Natufib, viên diếp cá.
Lời dặn: Ăn nhiều chất xơ, nhất là khoai lang. uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh. Không ngồi nhiều, không nhịn đi tiêu.
4. Đầy hơi, khó tiêu
Triệu chứng: Chướng bụng, ợ hơi, buồn nôn
Phối hợp thuốc:
+ Trung hòa acid dịch vị, hấp thu hơi: Phosphalugel, Gaviscon, Simethicon
+ Kháng Dopamin: Domperidol
+ Men tiêu hóa: Neopeptine, Neotube
+ Men vi sinh: Enterogermina , Probio, Biolac.
Lời dặn: Không uống thức uống có gas, café.
5. Bệnh Trĩ
Triệu chứng: Đi tiêu ra máu, máu ra trước hoặc sau phân, máu tươi thành từng giọt hoặc dính giấy vệ sinh khi lau, có sa búi trĩ hoặc không sa ( Trĩ nội độ 1 chưa sa búi trĩ. Đọc kỹ bệnh học để phân loại ), thường kèm theo táo bón.
Phối hợp thuốc
+ Trợ tĩnh mạch : Rutin C, Daflon , Ginkor Fort, Venosan. ( có thể kết hợp giữa Rutin C và Daflon )
+ Điều trị táo bón: Sorbitol, Forlax
+ Hỗ trợ: An trĩ vương, Tottri
Lời dặn: Không ngồi nhiều, không nhịn đi tiêu. Ăn uống nhiều chất xơ, uống nhiều nước, ăn nhiều rau quả. Nếu triệu chứng nặng cần đi khám.
6. Giãn tĩnh mạch chân
Triệu chứng: Nặng, mỏi chân, tê, đau chân, vọp bẻ, quan sát thấy tĩnh mạch dãn, ngoằn ngoèo dưới da.
Phối hợp thuốc:
+ Trợ tĩnh mạch: Daflon, Ginkor fort, Rutin C , Venosan
+ Kháng viêm giảm phù nề: Alpha chymotrypsil
+ Đeo vớ y khoa
+ Sản phẩm hỗ trợ: Venpoten, Venfort
+ Bôi : Varikosette
Lời dặn: Không đứng nhiều, nên massage chân buổi tối, uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây.
7. Đau khớp, viêm khớp
Triệu chứng: Đau khớp gối, mỏi khớp, buổi sáng có triệu chứng cứng khớp..
Phối hợp thuốc:
+ Giảm đau : Paracetamol ( Partamol, Mexcold )
+ Kháng viêm: Diclofenac ( Voltaren ), Meloxicam ( Meloxicam Stada ) , Celecoxib ( Cenoxib ) , Prednisolon ( Predstad ) , Methylprednisolon ( Menison , Medrol )
+ Giãn cơ : Mephenesin ( Decontractryl ) , Tolperison ( Mydocalm ), Eperison ( Myonal )
+ Hỗ trợ: Vitamin 3b ( Neurobion, Scaneuron ).
+ Sản phẩm hỗ trợ: Glucosamin , Sụn cá mập.
Lời dặn: Không vận động mạng, không khiên vác vật nặng. Hạn chế leo cầu thang, ngồi xổm.

8. Nhiệt miệng
Triệu chứng: Loét trong niêm mạc miệng, thường từ 1-2 nốt, xung quanh đỏ, bên trong trắng, đau rát khi súc miệng.
Phối hợp thuốc:
+ Giảm đau: Paracetamol ( Tatanol, Hapacol )
+ Kháng viêm , giảm phù nề : Alpha choay
+ Tăng đề kháng, hỗ trợ: Vitamin C, Vitamin PP
+ Kem bôi: Kamistad gel, Oracortia..
+ Hoặc bôi Phosphalugel.
Note: Hạn chế dùng kháng sinh, kháng nấm khi chưa xác định được nguyên nhân.
9. Viêm mũi dị ứng
Triệu chứng: Hắt hơi, chảy mũi, chảy nước mắt, ngứa mũi, nghẹt mũi thường vào ban đêm
Phối hợp thuốc:
+ Kháng viêm corticoid : Agimetpred ( Methylprednisolon ), Kidpredni ( Prednisolon ).
+ Kháng histamine H1: Loratadin , Cetirizin, Fexofenadin
+ Kháng Leukotrien: Montelukast ( Montiget, Singulair )
+ Xịt rửa mũi : Seacool, Hummer, Sterima, Xisat
+ Vitamin hỗ trợ: Enervon C, Phariton, Upsa C
Lời dặn: Uống sau ăn, hạn chế ngủ máy lạnh, không nằm trực tipes máy quạt

Phía trên là các bệnh thường gặp và các nhóm thuốc điều trị. Lưu ý lựa chọn thuốc và liều dùng tùy vào cơ địa của bệnh nhân, mỗi bệnh có cách dùng thuốc riêng , liều dùng tùy vào mức độ nặng nhẹ. Lưu ý tác dụng phụ và chống chỉ định của thuốc.
Bài viết tham khảo.

03/08/2026

TÓM TẮT THUỐC THƯỜNG DÙNG

𝟭. 𝗗𝗶𝗽𝗵𝗲𝗻𝗵𝘆𝗱𝗿𝗮𝗺𝗶𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗡𝗮𝘂𝘁𝗮𝗺𝗶𝗻 )

Thường dùng chống say tàu xe, hoặc rối loạn tiền đình.

Có thể dùng cho Phụ nữ có thai.

TDP hay gặp : Buồn ngủ, ngầy ngật.

𝟮. 𝗖𝗶𝗻𝗮𝗿𝗶𝘇𝗶𝗻 𝟮𝟱𝗺𝗴 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗦𝘁𝘂𝗴𝗲𝗿𝗼𝗻

Thường dùng trong rối loạn tiền đình.

TDP hay gặp : Buồn ngủ, ngầy ngật.

𝟯. 𝗟𝗼𝗿𝗮𝘁𝗮𝗱𝗶𝗻 𝟭𝟬𝗺𝗴 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗖𝗹𝗮𝗿𝗶𝘁𝗶𝗻, 𝗟𝗼𝗿𝗮𝘀𝘁𝗮𝗱

Thường dùng trong sổ mũi, dị ứng da.

An toàn trong thai kỳ ( Phân loại ).

TDP ít gặp : Buồn ngủ, khô miệng.

𝟰. 𝗔𝗰𝗲𝘁𝘆𝗹𝗰𝘆𝘀𝘁𝗲𝗶𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗔𝗰𝗲𝗺𝘂𝗰, 𝗘𝘅𝗼𝗺𝘂𝗰 )

Dùng trong các trường hợp ho có đàm.

CCĐ: Thận trọng cho trẻ dưới 2 tuổi, người có tiền sử hen phế quản.

𝟱. 𝗕𝗿𝗼𝗺𝗵𝗲𝘅𝗶𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗕𝗶𝘀𝗼𝗹𝘃𝗼𝗻, 𝗛𝗲𝘅𝗶𝗻𝘃𝗼𝗻 ).

Dùng trong các trường hợp ho đàm. Dạng siro có thể dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

TDP: ít gặp, thường là dị ứng, buồn nôn.

𝟲. 𝗗𝗲𝘅𝘁𝗿𝗼𝗺𝗲𝘁𝗵𝗼𝗿𝗽𝗵𝗮𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗗𝗲𝘅𝗶𝗽𝗵𝗮𝗿𝗺 )

Dùng trong các trường hợp ho khan . An toàn trong thai kỳ.

TDP ít gặp, có thể gây buồn nôn , mày đay.

𝟳. 𝗗𝗶𝗰𝗹𝗼𝗳𝗲𝗻𝗮𝗰 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗖𝗮𝘁𝗮𝗳𝗹𝗮𝗺, 𝗩𝗼𝗹𝘁𝗮𝗿𝗲𝗻 ).

Dùng trong các trường hợp viêm nướu răng, đau bụng kinh, viêm khớp.

Dạng Cataflam Kali dùng trong đau bụng kinh, tác dụng nhanh

TDP hay gặp: Loét dạ dày tá tràng.

CCĐ: Hen phế quản, loét dạ dày. Suy gan thận.

𝟴. 𝗜𝗯𝘂𝗽𝗿𝗼𝗳𝗲𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗔𝗱𝘃𝗶𝗹, 𝗚𝗼𝗳𝗲𝗻 )

Dùng trong viêm khớp, đau bụng kinh, viêm nướu răng.

TDP: Hay dị ứng, thận trọng khi dùng. Loét dạ dày.

CCĐ: Hen phế quản, loét dạ dày. Suy gan thận.

𝟵. 𝗠𝗲𝗳𝗲𝗻𝗮𝗺𝗶𝗰 𝗔𝗰𝗶𝗱 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰 : 𝗗𝗼𝗹𝗳𝗲𝗻𝗮𝗹 )

Dùng trong viêm khớp, đau bụng kinh, viêm nướu răng

TDP: Loét dạ dày.

CCĐ: Hen phế quản, loét dạ dày, suy gan thận.

𝟭𝟬. 𝗠𝗲𝗹𝗼𝘅𝗶𝗰𝗮𝗺 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗠𝗼𝗯𝗶𝗰 , 𝗠𝗲𝗹𝗼𝘅𝗶𝗰𝗮𝗺 𝗦𝘁𝗲𝗹𝗹𝗮 )

Dùng trong viêm khớp, thoái hóa khớp, gout.

TDP: trên tiêu hóa, thận.

CCĐ : Loét dạ dày, suy gan thận, phụ nữ có thai và cho con bú.

𝟭𝟭. 𝗗𝗼𝗺𝗽𝗲𝗿𝗶𝗱𝗼𝗹 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗠𝗼𝘁𝗶𝗹𝗶𝘂𝗺 . 𝗠𝘂𝘁𝗲𝗰𝗶𝘂𝗺)

Dùng chống nôn, trào ngược dạ dày thực quản, đầy bụng khó tiêu.

Thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ.

Có tương tác với các thuốc : Ketoconazol, Clarithromycin , Haloperidol…

𝟭𝟮. 𝗔𝗹𝘂𝗺𝗶𝗻𝗶𝘂𝗺 𝗽𝗵𝗼𝘀𝗽𝗵𝗮𝘁𝗲 ( 𝗣𝗵𝗼𝘀𝗽𝗵𝗮𝗹𝘂𝗴𝗲𝗹, 𝗣𝗵𝗼𝘀𝗽𝗵𝗮𝘁 𝗴𝗲𝗹 )

Dùng trong các trường hợp đau dạ dày, viêm loét dạ dày. Các trường hợp dư acid, ợ chua.

TDP thường gặp: Táo bón

Loại này có thể dùng cho phụ nữ có thai.

𝟭𝟯. 𝗢𝗺𝗲𝗽𝗿𝗮𝘇𝗼𝗹 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗠𝗲𝗽𝗿𝗮𝘇, 𝗢𝗺𝗲𝗿𝗮𝘇 ).

Dùng trong các trường hợp viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày.

TDP thường gặp : Nhức đầu, buồn nôn.

* Không dùng thời gian dài, > 1 năm.

𝟭𝟰. 𝗗𝗿𝗼𝘁𝗮𝘃𝗲𝗿𝗶𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗡𝗼𝘀𝗽𝗮, 𝗣𝘆𝗺𝗲𝗻𝗼𝘀𝗽𝗮𝗶𝗻 ).

Dùng trong các trường hợp đau dạ dày, đau bụng kinh , đau bụng trong bệnh viêm đường tiết niệu.

TDP : buồn nôn, chóng mặt.

𝟭𝟱. 𝗧𝗿𝗶𝗺𝗲𝗯𝘂𝘁𝗶𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗗𝗲𝗯𝗿𝗶𝗱𝗮𝘁, 𝗡𝗲𝘄𝗯𝘂𝘁𝗶𝗻 )

Dùng trong các bệnh đại tràng, IBS.

TDP : ít gặp, có thể táo bón khô miệng.

𝟭𝟲. 𝗛𝗲𝘀𝗽𝗲𝗿𝗶𝗱𝗶𝗻 + 𝗗𝗶𝗼𝘀𝗺𝗶𝗻 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗗𝗮𝗳𝗹𝗼𝗻 , 𝗦𝗮𝘃𝗶𝗗𝗶𝗺𝗶𝗻 ).

Dùng trong các trường hợp trĩ , Giãn tĩnh mạch chi dưới.

TDP : Ít gặp, thường là buồn nôn hay tiêu chảy.

𝟭𝟳. 𝗥𝘂𝘁𝗶𝗻 + 𝗖 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗩𝗲𝗻𝗿𝘂𝘁𝗶𝗻𝗲, 𝗥𝘂𝘁𝗶𝗻 𝗖 )

Dùng trong các trường hợp bệnh trĩ, giãn tĩnh mạch chi dưới.

TDP: Thường là chóng mặt, mệt mỏi đau đầu, tăng nguy cơ sỏi thận khi dùng liều cao.

𝟭𝟴. 𝗟𝗼𝗽𝗲𝗿𝗮𝗺𝗶𝗱 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰 : 𝗜𝗺𝗼𝗱𝗶𝘂𝗺 , 𝗟𝗼𝗽𝗿𝗮𝗱𝗶𝘂𝗺 )

Dùng trong các trường hợp tiêu chảy cấp.

CCĐ: Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi và người già. Các trường hợp tiêu chảy nhiễm khuẩn…

TDP : Thường gặp táo bón, khô miệng.

𝟭𝟵. 𝗩𝗶𝘁𝗮𝗺𝗶𝗻 𝟯𝗕 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗡𝗲𝘂𝗿𝗼𝗯𝗶𝗼𝗻, 𝗦𝗰𝗮𝗻𝗲𝘂𝗿𝗼𝗻 )

Dùng trong các trường hợp đau dây thần kinh tọa, đau hậu zona nhẹ.

TDP: ít gặp.

𝟮𝟬. 𝗠𝗮𝗴𝗶𝗲 𝗕𝟲 ( 𝗕𝗶𝗲̣̂𝘁 𝗱𝘂̛𝗼̛̣𝗰: 𝗠𝗮𝗴𝗻𝗲 𝗕𝟲 𝗖𝗼𝗿𝗯𝗶𝗲𝗿, 𝗠𝗮𝗴𝗻𝗲𝘀𝗶-𝗕𝟲 )

Dùng trong 1 số trường hợp đau đầu, kèm trong liều rối loạn tiền đình, hay các liều say tàu xe.

TDP: ít gặp.

*Thông tin tham khảo.

03/08/2026

Sử dụng thuốc các bệnh thường gặp

1. Rối loạn tiền đình hay thiếu máu não
Tư vấn thuốc:
- Tanganil giảm chóng mặt
- Magie b6 hỗ trợ
- Paracetamol giảm đau đầu
- Ginkgo Biloba hỗ trợ tuần hoàn não.

2. Viêm kết mạc mắt
- Nhỏ Nacl
- Cetirizin uống giảm ngứa
- Vitamin AD hỗ trợ

3. Viêm mũi dị ứng
- Cetirizin hoặc Loratadin uống
- Vitamin C hỗ trợ
- Xịt mũi Xisat hoặc Sterima hỗ trợ
- Xịt Xylometazolin nếu bị ngạt mũi nặng. ( dùng ngắn ngày ).

4. Đau, viêm nướu răng.
- Ibuprofen giảm viêm
- Paracetamol giảm đau
- Runtin C ( nếu có chảy máu chân răng )
- Súc miệng Nacl hoặc Chlorhexidine
=> viêm nặng đi khám nha sĩ.

5. Đau họng, ho khan hoặc ho có đàm.
- Paracetamol giảm đau
- Eugica sát khuẩn họng, giảm ho nhẹ
- Terpin hydrat + Dextromethorphan ( 1 số chế phẩm không kê đơn như Terpin Goledin ): Giảm ho, long đàm. Hoặc chỉ muốn dùng riêng long đàm thì dùng Bromhexin hoặc Ambroxol
- Vitamin C hoặc multivitamin hỗ trợ tăng đề kháng.
- Súc họng Nacl hoặc Chlorhexidine.

Nếu đau họng nhẹ, ho ít, Chọn lựa thảo dược dạng siro, thì các dạng chứa tinh dầu + lá thường xuân + tỳ bà điệp...vv., các loại này sẽ hỗ trợ.

6. Trào ngược dạ dày thực quản.
- Gaviscon là chân ái ban ngày.
- Nếu buổi tối tăng tiết acid, khó ngủ, thì hoặc là Phosphalugel hoặc là Yumangel.

7. Đầy bụng khó tiêu
- Simethicon dạng viên
- Men vi sinh
- Men tiêu hoá.

8. Đau dạ dày.
- Phosphalugel khi đau.
- Hoặc Sucralfate hoặc Trymo.
Bổ sung các dạng hỗ trợ gói chứa nanocurcumin, hoặc chè dây... Giúp hỗ trợ dạ dày.

9. Táo bón
- Bơm là nhanh nhất : Rectiofar, giàu thì xài Bibonlax.
- Uống Duphalac.
- Hoặc khó nữa thì cho Bisacodyl.
- Bổ sung thêm chất xơ dạng gói hằng ngày ,để giảm táo bón.
- Có thể dùng men vi sinh, men tiêu hoá hỗ trợ.

10. Tiêu chảy.
- Berberin vẫn có hiệu quả tốt.
- ZinC
- Men vi sinh
- Men tiêu hoá.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TẠI NHÀ THUỐC°Cao Ích Mẫu ( dạng Nước, Viên)°Phụ Huyết Khang°Các viên tránh thai h...
05/05/2026

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT TẠI NHÀ THUỐC
°Cao Ích Mẫu ( dạng Nước, Viên)
°Phụ Huyết Khang
°Các viên tránh thai hàng ngày.
° Vitamin E + SẮT ( giúp tái tạo lọc máu cho các tháng tiếp theo ).

01/05/2026

Một số thuốc trong điều trị nấm tóc.

1.- Nếu là nấm tóc Piedra: nhổ tóc có tổn thương nốt cùng với gội đầu bằng dầu gội có lưu huỳnh, ketoconazol 2%. Terbinafin uống có hiệu quả.

2- Nếu là nấm da đầu:
2.1. Người lớn: dùng một trong các thuốc sau
+ Fluconazol: 6 mg/kg/ngày x 3-6 tuần
+ GriseoMvin: 20 mg/kg/ngày x 6-8 tuần
+ Itraconazol: 5 mg/kg/ngày x 4-8 tuần
+ Terbinafin: 250 mg/ngày x 2-4 tuần
2.2.Trẻ em: dùng một trong các thuốc sau
+ Fluconazol: 6 mg/kg/ngày x 6 tuần
+ Griseofulvin: 20-25 mg/kg/ngày x 6-8 tuần
+ Itraconazol: 3-5 mg/kg/ngày x 6 tuần
+ Terbinafin: 62,5 mg/ngày (40 kg) x 2-6 tuần.

🛑PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ZONA 🛑Bệnh Zona do virus Varicella-Zoster gây ra, thường gặp ở người suy giảm miễn dịch hoặc người lớn...
24/04/2026

🛑PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ZONA 🛑

Bệnh Zona do virus Varicella-Zoster gây ra, thường gặp ở người suy giảm miễn dịch hoặc người lớn tuổi. Điều trị nhằm mục tiêu giảm đau, rút ngắn thời gian bệnh, hạn chế biến chứng và giảm nguy cơ đau thần kinh sau Zona.

1️⃣Điều trị kháng virus
Cần sử dụng càng sớm càng tốt (trong vòng 72 giờ từ khi xuất hiện ban):
-Acyclovir 800 mg x 5 lần/ngày 7-10 ngày
-Valacyclovir 1000 mg x 3 lần/ngày 7 ngày
-Famciclovir 500 mg x 3 lần/ngày 7 ngày
📌 Lưu ý:
-Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
-Valacyclovir và Famciclovir có sinh khả dụng cao hơn Acyclovir, giúp giảm nguy cơ đau thần kinh sau Zona.

2️⃣Giảm đau: Tùy mức độ đau, có thể dùng:
-Paracetamol (500-1000 mg mỗi 6 giờ, tối đa 4g/ngày).
-NSAIDs (ibuprofen, naproxen) nếu không có chống chỉ định.

3️⃣Thuốc giảm đau thần kinh nếu đau nhiều hoặc kéo dài:
-Gabapentin: 300-600 mg/ngày, tăng dần đến 1800 mg/ngày.
-Pregabalin: 75 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng đến 300 mg/ngày.
-Amitriptyline: 10-25 mg/ngày trước ngủ, tăng dần nếu cần.
-Opioid (tramadol, morphine) nếu đau nặng không đáp ứng với thuốc khác.

4️⃣Điều trị tại chỗ
-Dung dịch sát khuẩn Xanh methylen bôi lên tổn thương.
-Có thể dùng kem Acyclovir 5%, nhưng hiệu quả hạn chế.
-Nếu có bội nhiễm: Dùng kháng sinh bôi (Mupirocin) hoặc đường uống nếu nặng.

📌Bệnh Zona thần kinh – Khi nào bôi Xanh methylen, Mupirocin, Acyclovir?
Bệnh Zona thần kinh do virus Varicella-Zoster gây ra, ảnh hưởng đến các dây thần kinh ngoại biên. Việc sử dụng thuốc bôi phụ thuộc vào tình trạng tổn thương da:
1️⃣1. Khi nào bôi Xanh methylen?
💊 Xanh methylen 1% có tác dụng sát khuẩn nhẹ, làm khô vết thương, giúp giảm nguy cơ bội nhiễm.
📌 Chỉ định:
✅ Khi mụn nước còn nguyên, chưa vỡ.
✅ Khi tổn thương còn mới, chưa có dấu hiệu bội nhiễm.
✅ Giúp ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát, đặc biệt trong giai đoạn đầu của bệnh.
🚫 Không nên bôi khi:
❌ Vết thương đã loét sâu hoặc có mủ (cần dùng kháng sinh bôi).

2️⃣2. Khi nào bôi Mupirocin?
💊 Mupirocin (Bactroban) là kháng sinh bôi tại chỗ có tác dụng chống tụ cầu vàng, liên cầu và vi khuẩn gram dương khác.
📌 Chỉ định:
✅ Khi có dấu hiệu bội nhiễm vi khuẩn: tổn thương có mủ, sưng đỏ, đau nhiều, rỉ dịch vàng.
✅ Khi mụn nước đã vỡ và có nguy cơ nhiễm khuẩn.
✅ Nếu bệnh nhân gãi nhiều, gây trầy xước, dễ nhiễm trùng.
🚫 Không cần bôi khi:
❌ Mụn nước còn nguyên vẹn, chưa có dấu hiệu nhiễm trùng.

3️⃣3. Khi nào bôi Acyclovir?
💊 Acyclovir 5% là thuốc kháng virus, giúp ức chế sự nhân lên của virus Varicella-Zoster.
📌 Chỉ định:
✅ Khi bệnh mới khởi phát, có mụn nước.
✅ Khi có biểu hiện nhẹ hoặc khu trú, không cần dùng kháng virus đường uống.
✅ Nếu không thể dùng Acyclovir đường uống (do dị ứng, chống chỉ định).
🚫 Không có tác dụng khi:
❌ Đã qua giai đoạn mụn nước, chuyển sang đóng vảy.
❌ Đã dùng Acyclovir đường uống đầy đủ (ưu tiên đường uống hơn do hiệu quả mạnh hơn).

24/04/2026

TRẢ LỜI 15 CÂU HỎI KIẾN THỨC CƠ BẢN

Câu 1: Dị ứng với Paracetamol thì hạ sốt bằng thuốc gì ?
Trả lời: hạ sốt bằng Ibuprofen, tuy nhiên phải loại trừ bệnh nhân này có dị ứng với cả Ibuprofen.

Câu 2: Người bị viêm khớp có tiền sử loét dạ dày tá tràng thì sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm như thế nào ?
Trả lời: Dùng các dạng giảm đau như paracetamol không gây hại dạ dày. Nếu như trường hợp loét dạ dày nhẹ có thể dùng kết với các NSAID chọn lọc trên Cox 2 như Meloxicam hoặc Celecoxib. Tuy nhiên cần dùng Omeprazol hoặc Esomeprazol trước ăn 30 phút để an toàn hơn.

Câu 3: Có sử dụng được NSAID cho người bị viêm khớp có tiền sử hen phế quản hay không ?
Trả lời: KHÔNG, vì khi dùng NSAID sẽ phóng thích ra leukotriene, gây khởi phát cơn hen.

Câu 4: Liều dùng Paracetamol cho trẻ em như thế nào ?
Trả lời: Liều dùng từ 10-15mg/kg/4 giờ.

Câu 5: Có nên kết hợp NSAID và CORTICOID hay không ?
Trả lời: KHÔNG, nếu kết hợp sẽ tăng tác dụng phụ lên dạ dày. Nhìn vào cơ chế sẽ thấy corticoid đã bao vây luôn tác dụng của NSAID.

Câu 6: Trong đau bụng kinh, thường dùng loại giảm đau kháng viêm nào ?
Trả lời: Thường dùng các loại như Diclofenac Kali, Mefenamic Acid, Ibuprofen…

Câu 7: Dùng Corticoid như thế nào là hợp lý ?
Trả lời: Dùng 1 lần duy nhất vào buổi sáng lúc 8-9 giờ. Không dùng liều cao kéo dài, tuân thủ chỉ định của bác sĩ.

Câu 8: Trường hợp viêm nướu răng, có thể sử dụng các thuốc giảm đau kháng viêm nào ?
Trả lời: Các loại kháng viêm có thể dùng cho viêm nướu răng như : Alpha chymotrypsil, Diclofenac, Mefenamic Acid, Ibuprofen, Prednisolon
Câu 9: Liều dùng của Meloxicam là bao nhiêu mg/ngày ?
Trả lời: Dùng từ 7.5-15mg /ngày, không vượt quá 30mg/ngày.

Câu 10: Kháng viêm nào ưu tiên dùng trên viêm hô hấp ?
Trả lời: Các kháng viêm dùng trong hô hấp thường là Alpha chymotrypsil, Bromelain, Prednisolon, Methylprednisolon, Betamethason…

Câu 11: Fexofenadin có dùng được cho phụ nữ cho con bú không ?
Trả lời: Có thể dùng, vì thuốc ít bài tiết qua sữa mẹ.

Câu 12: Kháng histamin nào chỉ định trong viêm mũi dị ứng ?
Trả lời: Hầu hết các thuốc kháng histamin đều có chỉ định trong viêm mũi dị ứng từ thế hệ 1 đến thế hệ 2. Một số thuốc như Chlopheniramin, Alimemazin, Ebastine, Cetirizin, Loratadin, Fexofenadin….

Câu 13: Tác dụng phụ thường gặp của thuốc kháng histamin H1 ?
Trả lời: Thường gặp là buồn ngủ, khô miệng… Nhất là thế hệ 1.

Câu 14: Kháng Histamin H1 nào hay dùng trong say tàu xe ?
Trả lời: Diphenhydramin, Dimehydrinate.

Câu 15: Phụ nữ có thai bị sổ mũi, thuốc nào an toàn và dùng được cho trường hợp này ?
Trả lời: Chlorpheniramin , Loratadin, Cetirizin thường được dùng. Nếu an toàn cần tránh 3 tháng đầu thai kỳ hoặc nếu dùng phải được bác sĩ chỉ định.

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà Thuốc Tuệ Tĩnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share