Xuân Dược Vương- Tăng Cường Bản Lĩnh Nam

  • Home
  • Xuân Dược Vương- Tăng Cường Bản Lĩnh Nam

Xuân Dược Vương- Tăng Cường Bản Lĩnh Nam Xuân dược Vương – gói cốm hòa tàn hỗ trợ cải thiện chuyện sinh lý cho nam giới, hiện nay sản phẩm được biết đến với chức năng vô cùng hiệu quả người dùng.

Hai món cá đồng đẩy lùi "ngại yêu" ở nam giớiNam giới thường cậy mình khỏe về mọi mặt, nhất là hay tám với nhau về chuyệ...
27/10/2021

Hai món cá đồng đẩy lùi "ngại yêu" ở nam giới
Nam giới thường cậy mình khỏe về mọi mặt, nhất là hay tám với nhau về chuyện ấy không ai bằng mình! Thế rồi hằng ngày công việc, bận rộn kiếm tiền, nhậu nhẹt mà quên đi chăm sóc sức khỏe cho mình. Các bà nội trợ yêu chồng hay âm thầm tẩm bổ 2 món cá dễ mua, dễ làm dưới đây.
Chạch bổ thận tráng dương: Chạch là một loại cá nước ngọt, rất bổ cho nam giới. Theo đông y, chạch có vị ngọt tính bình, có tác dụng bổ khí, tráng dương, thanh nhiệt, trừ thấp. Chạch thường dùng để chữa bệnh liệt dương, suy giảm tình dục, làm tăng cường ham muốn tình dục, do đó cá chạch thường được dùng như một vị thuốc trong việc điều trị yếu sinh lý cho nam giới.
Cháo cá chạch bồi bổ sức khỏe, đẩy lùi yếu sinh lý. Nguyên liệu: cá chạch 300 - 500g, lạc nhân 100g, gạo tẻ 300g, dầu ăn, muối, xì dầu, đường, hành, rau thơm… vừa đủ. Cách làm: Đãi sạch gạo và lạc cho vào nấu cháo. Mổ chạch, lọc bỏ xương sống, rửa sạch, để khô rồi cho dầu ăn, muối, xì dầu và đường vào đảo đều. Khi cháo sắp được, cho chạch vào nấu chín cùng. Khi ăn cho thêm hành và rau thơm.
Nam giới ăn cháo chạch hàng ngày sẽ đẩy lùi yếu sinh lý, tăng cường thể lực, sức khỏe dẻo dai.
Cá diếc : Không chỉ là món ăn ngon mà còn có nhiều tác dụng đối với sức khỏe, đặc biệt là bệnh nhân bị suy nhược cơ thể. Cá diếc còn có tên gọi là tức ngư, phụ ngư… Trong Đông y, cá diếc vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng bổ tỳ kiện vị, ích khí, bổ huyết, hành thủy, tiêu thũng, tiêu khát, sát khuẩn, dùng cho các trường hợp suy nhược cơ thể, đầy bụng, tiêu hóa kém, thúc đẩy việc tạo sữa, trị viêm đại tràng mạn tính, chữa vàng da… cá diếc tính hàn, công dụng điều khí hòa trung rất bổ ích, chữa trĩ, đại tiện ra máu, lao, bệnh đái tháo đường, dương vật không cương cứng, xuất tinh sớm. Thịt cá, bộ phận dùng chủ yếu chứa 17,7% protid; 1,8% lipid; 70mg% Ca; 152mg% P; 0,8mg% sắt; vitamin B1 và acid nicotinic.
Bí đao nấu cá diếc: Cá diếc 250g, bí đao 100g, sinh địa hoàng 10, gừng, hành, gia vị đủ dùng. Cá diếc làm sạch, ướp gia vị chừng 30 phút. Bí đao rửa sạch, để nguyên vỏ, cắt khúc. Cho bí đao vào chõ, sau đó đặt cá lên trên, thái gừng và hành đem hấp tới khi cá chín. Nước hấp cá cho sinh địa hoàng vào đun sôi, bắc ra. Khi ăn, ăn cả nước và cái. Cách ngày ăn 1 lần, ăn trong vòng một tháng. Món ăn có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, thích hợp với những người có chứng tích nhiệt ở bàng quang, xuất tinh sớm, cơ thể gầy yếu.

Điều trị viêm amidan cấp bằng thuốc đông y như thế nào?Thời tiết giao mùa khiến nhiều người dễ mắc bệnh viêm amidan cấp....
26/10/2021

Điều trị viêm amidan cấp bằng thuốc đông y như thế nào?
Thời tiết giao mùa khiến nhiều người dễ mắc bệnh viêm amidan cấp. Vậy Đông y ứng phó với tình trạng này như thế nào?
Amidan là một cục có hình dạng giống như con ngài tằm nằm trong hố hạnh nhân ở hai bên họng. Khi cục này sưng, xung quanh chân thu gọn, mặt ngoài cao thấp không bằng phẳng khi đó là bị viêm amidan
Viêm amidan có hai loại: Cấp tính và mạn tính.
Theo Đông y, viêm amidan được gọi là nhũ nga. Loại cấp tính là phong nhiệt nhũ nga, còn loại mạn tính là hư hỏa nhũ nga. Bệnh mới phát sưng to, chỗ sưng có màu đỏ hồng, sốt, ăn nuốt khó khăn, miệng ráo, lưỡi khô, mạch sác hữu lực. Nếu bệnh nặng thì sốt cao, nổi hạch ở mang tai, vùng sưng nổi lên màng trắng, nếu vỡ ra gọi là lạn hầu nga. Bệnh phát ra một bên là nhẹ, phát ra cả hai bên là nặng.
Viêm amidan cấp tính (phong nhiệt nhũ nga) được chia làm hai thể: Thể nhẹ và thể nặng. Do phong nhiệt ở bên ngoài xâm phạm kết hợp với nhiệt độc ở phế vị gây ra bệnh.
Nguyên nhân gây viêm amidan: Do ăn uống, sinh hoạt không giữ gìn, nóng lạnh đột ngột hoặc phong tà, hàn tà, dịch độc thời khí xâm phạm vào hầu họng.
1. Viêm amidan cấp thể nhẹ (ngoại cảm phong nhiệt)
- Triệu chứng: Sợ lạnh, sốt, nhức đầu, amidan sưng đỏ, họng đau, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng.
- Bài thuốc:
Bài 1: Bạc hà 8g, ngưu bàng tử 8g, kim ngân hoa 16g, cát cánh 6g, xạ can 6g, huyền sâm 12g, sinh địa 12g, cỏ nhọ nồi 16g, bồ công anh 16g, sơn đậu căn 12g. Sắc uống. Trẻ em dùng liều thấp hơn.
Bài 2 - Thanh yên lợi cách thang gia giảm gồm: Ngưu bàng tử 12g, bạc hà 6g, kim ngân hoa 40g, liên kiều 16g, cát cánh 6g, cam thảo 4g, hoàng cầm 4g, hoàng liên 4g. Sắc uống. Trẻ em dùng liều thấp hơn.
Bài 3 - Ngân kiều tán gia giảm: Kim ngân hoa 16g, liên kiều 12g, bạc hà 5g, huyền sâm 16g, đạm trúc diệp 12g, ngưu bàng tử 12g, kinh giới 5g, cát cánh 6g, cam thảo 8g. Sắc uống. Trẻ em dùng liều thấp hơn.
2. Viêm amidan cấp thể nặng (hỏa độc hay nhiệt thịnh ở phế vị)
- Triệu chứng: Sốt cao, miệng khô, tuyến amidan sưng to, loét hoặc hóa mủ, họng đau nhiều, hạch nổi ở dưới hàm, tiểu tiện đỏ, đại tiện táo, rêu lưỡi vàng dày, mạch sác hữu lực.
- Phương pháp chữa: Thanh nhiệt giải độc ở phế vị, hoạt huyết, bài nùng (trừ mủ).
- Bài thuốc:
Bài 1: Kim ngân hoa 20g, xạ can 8g, hoàng liên 12g, hoàng bá 12g, huyền sâm 16g, sinh địa 16g, tang bạch bì 12g, cam thảo đất 16g, thạch cao 20g. Thạch cao sắc trước 10 phút trước khi cho các vị thuốc khác. Sắc uống ngày 1 thang.
Bài 2- Phức phương lượng cách thang gia giảm: Thạch cao sống (sắc trước) 40g, kim ngân hoa 16g, hoàng cầm 12g, hoàng liên 4g, cát cánh 8g, đạm trúc diệp 12g, chi tử 12g, huyền sâm 16g, bạc hà (cho sau) 4g, cam thảo 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
Bài 3- Ngưu bàng thang gia giảm: Ngưu bàng 12g, hoàng liên 8g, cam thảo đất 12g, liên kiều 12g, thăng ma 10g, đảng sâm 12g, phù bình 12g, cát cánh 12g, thiên hoa phấn 12g, xạ can 8g, sơn đậu căn 12g, lô căn 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
Bài 4 - Hoàng liên thanh hầu ẩm gia giảm: Kim ngân hoa 40g, liên kiều 20g, hoàng cầm 12g, hoàng liên 5g, ngưu tất 20g, sơn đậu căn 12g, xạ can 8g, xích thược 12g, huyền sâm 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu táo bón thêm đại hoàng 8 – 12g.

Dạ cẩm trị nhiệt miệng, viêm dạ dàyDạ cẩm là tên thuốc trong y học cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, điều tr...
26/10/2021

Dạ cẩm trị nhiệt miệng, viêm dạ dày
Dạ cẩm là tên thuốc trong y học cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, điều trị vết thương, làm vết loét se lại, mau lành.
1. Đặc điểm của dạ cẩm
Dạ cẩm trong dân gian gọi là cây loét mồm, ngón lợn, đứt lưỡi, cha khẩu cắm.
Tên khoa học: Oldenlandia, Capitellata Kuntze.
Cây dạ cẩm dài 1-2m, cây leo bằng thân quấn. Cành lúc non hình bốn cạnh, về sau hình trụ, phình to ở những đốt. Lá mọc đối xứng, hình bầu dục, mặt trên nhẵn bóng, lá kèm hình sợi. Cụm hoa mọc ở kề lá hoặc đầu cành, màu trắng hoặc trắng vàng. Quả nang chứa nhiều hạt nhỏ. Toàn cây có lông mịn.
Dạ cẩm có hai loại: Dạ cẩm thân xanh và dạ cẩm thân tím với những đặc trưng riêng biệt. Loại thân tím có lông được dùng phổ biến hơn.
- Dạ cẩm thân xanh: Ít lông, các đốt sát nhau trên thân cây.
- Dạ cẩm thân tím: Toàn thân được bao phủ bởi lông mịn, thân cây các đốt cách xa nhau.
2. Công dụng của dạ cẩm
Dạ cẩm thu hái quanh năm, thường hái lá và ngọn non, có thể sử dụng toàn cây (trừ rễ) nhưng tác dụng điều trị có phần ít hiệu quả hơn là chỉ dùng lá.
- Dùng tươi hái lá và ngọn non, rửa sạch: Đun nước uống thay trà mỗi ngày, uống vào trước bữa ăn. Hoặc xay, giã nát, lọc lấy nước thuốc chia uống trong ngày; bã thuốc đắp vào nơi tổn thương.
- Dạ cẩm dùng khô: Thu hái rồi rửa sạch phơi hay sấy khô để nơi khô ráo dùng dần hoặc nấu thành cao lỏng.
Kinh nghiệm dân gian dùng dạ cẩm làm thuốc chữa viêm loét lưỡi miệng. Ngoài ra dạ cẩm còn là một dược thảo quý hỗ trợ chữa đau dạ dày tá tràng, do có tác dụng giảm đau, giảm sự tăng tiết của acid dạ dày (Acide Chlohydric - HCI), giảm ợ chua, nóng rát vùng thượng vị.
Các tài liệu Đông y ghi chép lại rằng: Dạ cẩm là vị thuốc có vị ngọt đắng, tính bình, lợi về kinh tỳ và vị.
Công dụng: Thanh nhiệt, thanh lọc cơ thể, giải độc tố, lợi tiểu, tiêm viêm, tiêu sưng, giảm đau, chữa loét miệng, tưa lưỡi, làm lành vết loét dạ dày, trung hòa acid dạ dày…
3. Bài thuốc chữa bệnh từ dạ cẩm
- Chữa nhiệt miệng, viêm loét miệng
Cách 1: Dạ cẩm dùng tươi 50g, giã nát, thêm nước, lọc lấy nước cốt chấm vào nơi tổn thương ở miệng và lưỡi (vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước khi chấm thuốc).
Cách 2: Dạ cẩm khô 25g sắc lấy nước uống.
Hoặc dùng bài: Dạ cẩm khô 100g, sắc lấy nước, sau đó cho mật ong vào với tỷ lệ 1:1, cô thành cao lỏng. Dùng cao thoa lên vết thương.
Cách 3: Dạ cẩm (khô) 200g, cam thảo 30g. Tán bột mịn, trộn đều, bảo quản dùng dần. Mỗi lần uống 10g hãm với nước sôi khoảng 20 phút là dùng được. Ngày 2-3 lần.
Hoặc dùng bài: Thuốc bột dạ cẩm 20-30g sắc uống.
- Chữa viêm dạ dày
Cách 1: Dùng tươi: Dạ cẩm tươi 50g, chọn phần lá và ngọn non, rửa sạch. Sắc uống trước bữa ăn hoặc ngay khi bị đau dạ dày.
Cách 2: Thuốc bột dạ cẩm cam thảo: Dạ cẩm khô 500g, cam thảo 100g. Hai vị tán bột mịn. Ngày uống 10 – 20g pha với nước ấm để chiêu thuốc. Ngày 2-3 lần
Cách 3: Cao dạ cẩm: Dạ cẩm khô 7kg, đường kính 2kg, mật ong 1kg. Dạ cẩm sắc với nước, bỏ bã, cô lại thành cao lỏng, cho 2kg đường kính vào đánh tan. Sau cùng cho mật ong vào trộn đều. Chờ nguội, cho vào lọ thủy tinh, bảo quản dùng dần. Ngày uống 2-3 lần, trước bữa ăn hoặc khi đau. Mỗi lần 1 thìa to (10-15g) hòa với nước ấm.
Món ăn hỗ trợ: Dạ cẩm tươi, rửa sạch, thái nhỏ. Gạo tẻ 50-100g nấu cháo, cháo chín cho lá dạ cẩm đã thái vào. Chia ăn trong ngày. Công dụng chữa viêm loét miệng, nhiệt miệng, viêm dạ dày.

Chữa viêm loét miệng: Chọn những lá dạ cẩm còn tươi non và rửa thật sạch, để đảm bảo tốt nhất trước đó có thể ngâm qua v...
23/10/2021

Chữa viêm loét miệng: Chọn những lá dạ cẩm còn tươi non và rửa thật sạch, để đảm bảo tốt nhất trước đó có thể ngâm qua với muối loãng. Cho lá dạ cẩm vào ấm cùng 1,5 lít nước, đun sôi trên lửa lớn. Đun trong 15 phút bắt đầu tính từ khi sôi rồi chắt nước nước ra và uống thay trà hằng ngày.

Kiên trì sử dụng trong 1 tuần thì cơ thể sẽ thanh nhiệt, giải độc, lúc này những vết loét miệng cũng sẽ liền lại.

Hoặc chuẩn bị khoảng 200 – 300g mỗi loại thảo dược dạ cẩm và cam thảo bắc đã được sấy khô, đem tán thành bột mịn. Trộn đều hai loại bột dạ cẩm và cam thảo này với nhau. Trong trường hợp bị loét miệng dùng 25g bột đã được hòa hãm cùng 250ml nước ấm. Ngày dùng 2 – 3 lần để thấy hiệu quả tốt nhất từ bài thuốc.

Chữa dạ dày: Chuẩn bị khoảng 25g lá dạ cẩm, chọn những lá non, càng non càng tốt và rửa lại thật sạch. Cho lá thuốc vào trong ấm và sắc cùng 1 lít nước. Đến khi nước còn khoảng ½ thì chắt ra và chia thành 2 – 3 lần để uống trong ngày.

Chữa bệnh về dạ dày: Tán bột dạ cẩm và bột cây cam thảo và trộn lại với nhau. Mỗi ngày trước khi ăn khoảng 30 phút thì uống một cốc gồm 25ml bột cùng 200ml nước ấm. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần để có hiệu quả tốt nhất.

Hoặc làm cao dạ cẩm chuyên biệt để chữa bệnh lý về dạ dày. Chuẩn bị 5kg lá dạ cẩm, 1 lít mật ong nguyên chất và 2kg đường phèn.

Cho lá thuốc đã được rửa sạch vào trong nồi cùng nước để đun trong nhiều giờ, cho đến khi cô cạn lại thành dạng lỏng. Cho đường phèn vào nồi và khuấy đều rồi cho tiếp mật ong vào đảo cùng. Cuối cùng chắt lấy phần nước sền sệt thu được vào khay chờ nguội. Đó chính là cao đặc từ dạ cẩm tươi.

Ngày uống từ 2 – 3 lần trước khi ăn các bữa chính. Dùng 20ml dạ cẩm hòa cùng 200ml nước ấm 80 độ C. Uống từ từ để thuốc đi vào cơ thể và lắng đọng.

Kiên trì sử dụng từ 3 tháng trở lên bạn sẽ thấy những thay đổi bất ngờ về tình trạng sức khỏe của mình.

Thuốc đắp liền miệng vết thương: Chuẩn bị lá dạ cẩm tươi, rửa sạch và ngâm cùng nước muối loãng, loại bỏ vi khuẩn. Cho lá vào cối và giã nát. Sau đó đắp cả phần bã và phần nước cốt vào vết thương. Đợi trong 15- 20 phút để lá khô lại thì bỏ đi.

Mỗi ngày đắp từ 2 – 3 lần và kiên trì trong 5 – 7 ngày. Tùy tình trạng vết thương mà thời gian kéo da non và hồi phục sẽ nhanh hơn.

Trị đau dạ dày, loét dạ dày, hành tá tràng, lỵ: Dùng bình vôi, dạ cẩm, khổ sâm cho lá, xa tiền tử, cân mỗi vị 12g. Sắc chung lấy nước uống, duy trì uống liên tục mỗi ngày một thang.

Chữa loét dạ dày, ợ chua: Lấy khoảng 20 – 40g dạ cẩm, rửa sạch rồi bắc bếp sắc lấy nước uống lúc bị đau, trước bữa ăn. Sau đó sắc đến đặc thành cao bỏ hũ thủy tinh đậy nắp cất tủ sử dụng dần, hoặc cũng có thể tán thành bột mịn, mỗi lần dùng pha với nước nóng rồi uống.

Chữa viêm lưỡi, loét lưỡi họng: Dùng bột dạ cẩm 200g, bột cam thảo 30g đem trộn đều. Khi uống pha 30g hỗn hợp với nước sôi để uống, mỗi ngày uống 3 lần.

Hoặc sắc dạ cẩm để lấy nước, sau đó cho mật ong vào để cô thành cao lỏng. Dùng cao lỏng này bôi lên vết lở hằng ngày.

Lưu ý:

Nên sử dụng cây dạ cẩm với một lượng vừa đủ, không nên lạm dụng quá nhiều có thể gây ra tác dụng ngược lại.

Những đối tượng như phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú khi dùng cần được sự chỉ định và kiểm tra của bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến thai nhi và sữa mẹ.

Người dùng khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào như buồn nôn, chóng mặt, dị ứng,… thì nên dừng sử dụng và đến cơ sở thăm khám Đông y để kiểm tra sức khỏe.

Những trường hợp sử dụng cây dạ cẩm để giã lấy nước cốt, đắp ngoài da cần ngâm muối loãng để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn bám trên lá./.

Day ấn 6 huyệt này sẽ giúp giảm viêm họngViêm họng là bệnh hay gặp, đặc biệt lúc giao mùa. Không khí khô hanh, mùa thu m...
22/10/2021

Day ấn 6 huyệt này sẽ giúp giảm viêm họng
Viêm họng là bệnh hay gặp, đặc biệt lúc giao mùa. Không khí khô hanh, mùa thu mát mẻ, ngày nóng, đêm lạnh dễ mắc phải ngoại cảm phong tà. Tác động vào 6 huyệt sau sẽ có tác dụng trị bệnh viêm họng thể phong hàn.
Viêm họng thường có các triệu chứng như ngứa cổ, nuốt nước bọt đau ở cổ. Nếu bệnh cấp tính nặng có thể sốt cao, mệt mỏi, ăn ngủ không được…
Xin giới thiệu cách chữa viêm họng thể phong hàn, kích ứng họng. Còn tất cả các chứng viêm họng có sốt, có đờm, đau rát cổ nặng, mất tiếng thì dùng thêm thuốc kháng sinh theo đơn của bác sĩ khám.
Các huyệt hỗ trợ điều trị viêm họng
Thủ thuật sử dụng chính là day, bấm, điểm, xát và miết các điểm huyệt.
1. Huyệt Xích trạch
Là Huyệt hợp, thuộc hành thủy. Huyệt tả của kinh Phế.
Vị trí huyệt: Gấp nếp khủy tay lại, huyệt ở chỗ lõm bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay, bờ trong phần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước.
Cách thực hiện: Bấm vào huyệt này day 30 giây.
2. Huyệt Đản trung
Công dụng: Huyệt này có công dụng điều khí, giáng nghịch, thanh phế, hóa đàm. Vì vậy, khi bấm huyệt này sẽ giúp giảm cơn hen suyễn, khó thở, đau tức ngực, giảm ho khan.
Vị trí huyệt: Nằm giữa ngực, gần tim. Nối đầu sụn sườn thứ IV hai bên gặp đường chính giữa cơ thể, điểm giao nhau là vị trí của huyệt.
Cách thực hiện: Day nhẹ bằng gốc bàn tay theo ngược chiều kim đồng hồ 30 giây rồi day ngược lại. Ấn điểm 5 lần.
3. Huyệt Phế du
Là huyệt hội của kinh phế, nó chủ vùng lưng trên. Đây là huyệt có mối quan hệ trực tiếp đến phổi, có tác dụng tăng khí lưu thông cho phổi, giúp dễ thở.
Tác dụng: Khi tác động vào huyệt này giúp người bệnh dễ chịu, thoải mái. Huyệt Phế du chủ trị các triệu chứng của viêm họng, viêm phế quản, các bệnh về đường hô hấp nói chung.
Cách xác định vị trí của huyệt: Lấy tay này vắt qua vai bên kia đầu ngón tay giữa chỉ vào là huyệt. Hoặc nối hai đỉnh g*i vai vào, cách chính giữa cột sống 1,5 thốn hai bên là vị trí của huyệt.
Cách thực hiện: Bấm vào huyệt này 30 giây, sau đó đổi bên trái phải thay nhau, bấm 5 lần.
4. Huyệt Phong trì
Tác dụng của huyệt: Huyệt Phong trì được coi là áo chứa gió từ bên ngoài thổi vào. Huyệt này có tác dụng thanh nhiệt, thông họng, cải thiện các triệu chứng đau rát, ho khan, khò khè do viêm họng. Đồng thời, thực hiện xoa bóp huyệt Phong trì có thể giúp giảm nhức mỏi, đau đầu và hỗ trợ điều trị viêm họng hạt.
Do vậy, chữa viêm họng bằng bấm huyệt Phong trì là một phương pháp được rất nhiều thầy thuốc lựa chọn.
Vị trí của huyệt: Nằm tại phía hõm sau gáy tại cả hai bên, nơi lõm của cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ.
Cách thực hiện: Sử dụng hai ngón tay cái đặt lên huyệt, 4 ngón còn lại bám vào đầu để làm điểm tựa. Day nhẹ nhàng liên tục vào huyệt trong khoảng 3 phút đến khi thấy nóng lên thì dừng lại.
Mỗi ngày thực hiện từ 2 – 3 lần, liên tục 4 – 5 ngày sẽ thấy cải thiện bệnh rõ rệt.
5. Huyệt Liệt khuyết
Tác dụng của huyệt: Liệt khuyết là huyệt thứ 7, huyệt lạc của kinh Phế, có tác dụng: Tuyên phế, khu phong, thông kinh mạch, trị ho suyễn.
Bấm huyệt Liệt khuyết là cách tốt để điều trị bệnh viêm họng do cảm lạnh, cảm gió. Tác động vào huyệt Liệt khuyết giúp người bệnh đỡ ho, đau đầu.
Vị trí huyệt: Nằm ở mặt trong của cổ tay, cách lằn chỉ ngang cổ tay khoảng 3 cm.
Cách thực hiện: Sử dụng ngón tay cái day ấn huyệt ở tay đối diện, bốn ngón còn lại vòng quanh cổ tay. Thực hiện xoa bóp trong khoảng 2 phút rồi đổi bên.
6. Huyệt Đại lăng
Vị trí huyệt: Ngay trên lằn chỉ cổ tay phía gan bàn tay.
Cách thực hiện: Xát nóng và day huyệt này 2-3 phút mỗi bên.
Có thể dùng hai cườm tay day xoa vào nhau cho nhanh khỏi. Điều trị dứt điểm ho khan ngay tức thì và giảm kích ứng họng.

Trị viêm họng với xạ canXạ can (hay rẻ quạt) là cây thuốc chữa ho được trồng khá nhiều trong các vườn thuốc nam tại các ...
22/10/2021

Trị viêm họng với xạ can
Xạ can (hay rẻ quạt) là cây thuốc chữa ho được trồng khá nhiều trong các vườn thuốc nam tại các địa phương hoặc trong vườn nhà ở nước ta. Xạ can thường được dùng để điều trị hầu họng sưng đau cùng nhiều bệnh khác...
Thông tin chia sẻ uy tín, chuẩn xác từ BS. Đặng Trúc Quỳnh - Bộ môn Nội Nhi – Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội.
Cây xạ can là cây thuộc họ Lay ơn, có tên khoa học là Belamcanda sinensis (L) DC. Bộ phận thường dùng làm thuốc là thân rễ phơi hay sấy khô của cây xạ can.
1. Thành phần hóa học của xạ can
Trong xạ can có chứa nhiều isoflavonoids (belamcandinin, iridin, irigenin, irisolidinon, irisflorentin, iristectorigenin A, munginin, tectoridin, tectorigenin) và flavonoids (rhamnocitrin)... Trong đó tectorigenin là hoạt chất được nghiên cứu rất nhiều với khả năng kháng dị ứng, kháng khuẩn, chống oxy hóa...
2. Công dụng chữa bệnh xạ can
Xạ can vị đắng, tính lạnh, hơi độc; quy kinh can và phế.
- Tác dụng của xạ can là thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, tiêu đàm.
- Xạ can thường được dùng để điều trị viêm họng, hầu họng sưng đau, ho có đờm, hen, khó thở, viêm amidan.
- Ngoài ra, còn được dùng để chữa sốt, đại tiểu tiện không thông lợi, viêm tuyến vú tắc tia sữa; đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, đau dạ dày; điều trị các vết loét ngoài da...
3. Liều dùng
- Liều dùng thông thường là 3 – 6g dưới dạng thuốc sắc.
- Hoặc 10 – 20g củ tươi giã nát cùng vài hạt muối, vắt lấy nước, ngậm nuốt dần (phần bã có thể dùng để đắp ngoài vùng cổ họng hoặc vết thương).
- Hoặc có thể dùng dạng lá tươi, rửa sạch, giã cùng vài hạt muối, vắt lấy nước ngậm, nuốt dần hoặc súc họng để chữa viêm amidan, viêm họng.
Lưu ý: Do xạ can tính lạnh nên không dùng cho người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng do tỳ hư. Không dùng cho phụ nữ có thai và không dùng dài ngày.
4. Tác dụng dược lý
- Các nghiên cứu trước đây cho thấy, xạ can có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu nhóm B, phế cầu, não mô cầu, E. coli, thương hàn, phó thương hàn và Haemophilus influenzae.
Các hoạt chất aglycones, irisolidone, tectorigenin và genistein trong xạ can ức chế sự nhân lên của Helicobacter pylori trong nghiên cứu in vivo.
- Xạ can cũng có hiệu quả đối với virus cúm A, adenovirus, virus herpes.
Nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới đã báo cáo tác dụng chống viêm của rễ xạ can với vai trò quan trọng của tectorigenin.
+ Tectorigenin gây ức chế biểu hiện của iNOS ( sản phẩm của nitric oxid), ức chế tiết IL-1β, ức chế sự biểu hiện của COX-2 và sự sản xuất PGE2 (tác dụng của tertorigenin phụ thuộc liều). Tectoridin cũng thể hiện một số tác dụng như tectorigenin nhưng hiệu lực yếu hơn.
+ Dịch chiết xạ can, đặc biệt là các hoạt chất tectorigenin, genistein, tectoridin có khả năng gây độc tế bào đối với một số dòng tế bào ung thư máu, ung thư gan, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú... trong nghiên cứu in vitro.
+ Tectorigenin trong xạ can còn thể hiện tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan (đặc biệt tổn thương do rượu) trong các nghiên cứu in vitro; tác dụng bảo vệ thành mạch, hạ đường huyết, hạ mỡ máu trong các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm.

“Nghề làm thuốc là nhân thuật, thầy thuốc hẳn phải lấy việc giúp người làm điều hay. Cứu được một người thì khoa chân, m...
21/10/2021

“Nghề làm thuốc là nhân thuật, thầy thuốc hẳn phải lấy việc giúp người làm điều hay. Cứu được một người thì khoa chân, múa tay cho mọi người biết, nhỡ có thất bại thì giấu đi. Thường người ta hay giấu các điều xấu của mình mà không đem sự thực nói với người khác. Riêng tôi dám nói là thoát khỏi những thói đó chăng, là vì tôi không theo con đường khoa cử nối dõi nghiệp nhà, chuyển hướng ra làm thuốc nên chỉ muốn hết sức làm những việc đáng làm, may ra khỏi hổ thẹn với đất trời, đâu dám e ngại sự chê khen, để phải hối hận với bổn phận”.

Tôi, Ths-Bs Nguyễn Xuân Giao, Nguyên Trưởng khoa KHOA ĐÔNG Y THỰC NGHlỆM, BỆNH VlỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TW.Học Thạc sỹ Đại h...
21/10/2021

Tôi, Ths-Bs Nguyễn Xuân Giao, Nguyên Trưởng khoa KHOA ĐÔNG Y THỰC NGHlỆM, BỆNH VlỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TW.
Học Thạc sỹ Đại học Y Hà Nôi, Hoàn thành khóa học năm 2001.

𝖵ợ соn ѕоnɡ ѕ𝗂nһ rồ𝗂 tһầу ơ𝗂. Соn сảm ơn tһầу và nһà tһuốс rất nһ𝗂ều ạ"Nһận đượс t𝗂n mừnɡ сủа аnһ Тà𝗂 ⅼàm tô𝗂 rơ𝗂 nướс m...
20/10/2021

𝖵ợ соn ѕоnɡ ѕ𝗂nһ rồ𝗂 tһầу ơ𝗂. Соn сảm ơn tһầу và nһà tһuốс rất nһ𝗂ều ạ"
Nһận đượс t𝗂n mừnɡ сủа аnһ Тà𝗂 ⅼàm tô𝗂 rơ𝗂 nướс mắt.
𝖧ơn 30 năm сһữа bệnһ сһо сáс аnһ сһồnɡ, сһưа сó trườnɡ һợр nàо ⅼà tô𝗂 kһônɡ сһữа đượс. Nһưnɡ trườnɡ һợр ѕ𝗂nһ đô𝗂 nһư nàу tһὶ đúnɡ ⅼà ⅼàm tô𝗂 tһựс ѕự rất mừnɡ. Сảm ơn сáс аnһ đã ⅼuôn t𝗂n tưởnɡ tô𝗂 và t𝗂n tưởnɡ nһà tһuốс.
Сһúс mừnɡ соn và ɡ𝗂а đὶnһ. Сһúс һа𝗂 vợ сһồnɡ ⅼuôn һạnһ рһúс.

20/10/2021
19/10/2021

Address


Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Xuân Dược Vương- Tăng Cường Bản Lĩnh Nam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Xuân Dược Vương- Tăng Cường Bản Lĩnh Nam:

  • Want your business to be the top-listed Health & Beauty Business?

Share