Dược Phẩm Đất Việt

Dược Phẩm Đất Việt Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dược Phẩm Đất Việt, Trieu Khuc.

Công ty Cổ Phần Dược phẩm Đất Việt
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đất Việt kinh doanh, phân phối
thuốc bổ, thuốc điều trị, đặc trị, thực phẩm chức năng, vật tư y tế
phục vụ cho công tác phòng, chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân

Thuốc Rafivyr (Entecavir 0,5mg) Là Gì? Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu Uy Tín?Thuốc Rafivyr (hoạt chất Entecavir 0,5mg) là một ...
10/06/2026

Thuốc Rafivyr (Entecavir 0,5mg) Là Gì? Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu Uy Tín?

Thuốc Rafivyr (hoạt chất Entecavir 0,5mg) là một trong những giải pháp hàng đầu được bác sĩ chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính. Việc dùng thuốc đúng cách và tìm được địa chỉ mua thuốc chính hãng, giá tốt là điều mà rất nhiều người bệnh quan tâm.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chuẩn y khoa về thuốc Rafivyr 0,5mg và gợi ý điểm mua uy tín, có dược sĩ tư vấn 24/7.

1. Thông tin tổng quan về thuốc Rafivyr 0,5mg
• Tên thương mại: Rafivyr
• Hoạt chất chính: Entecavir hàm lượng 0,5mg
• Dạng bào chế: Viên nén bao phim
• Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Hộp 30 viên)
• Nhà sản xuất: Công ty TNHH DRP Inter
• Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

2. Công dụng và Chỉ định của thuốc Rafivyr trong điều trị viêm gan B
Thuốc Rafivyr 0,5mg được chỉ định điều trị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính ở người lớn kèm theo:
- Suy gan còn bù và bằng chứng về sự nhân lên của virus , tăng ALT dai dẳng và bằng chứng mô học của phản ứng viêm và hoặc xơ hóa.
- Suy gan mất bù
Với cả hai trường hợp , chỉ định này dựa trên dữ liệu lâm sàn ở các bệnh nhân chưa từng được điều trị bằng nucleoside nhiễm HBV có HBeAg dương tính hoặc âm tính.
Rafivyr cũng được chỉ định điều trị nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em chưa từng dùng nucleoside từ 2 tới 18 tuổi bị suy gan còn bù, có bằng chứng về sự nhân lên của virus, tăng dai dẳng nồng độ ALT trong máu hoặc bằng chứng mô học của phản ứng viêm và hoặc xơ hóa gan.

3. Hướng dẫn liều dùng và Cách uống Rafivyr đạt hiệu quả cao nhất
Cách dùng - Liều dùng:
Việc điều trị cần được thực hiện bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính.
- Suy gan còn bù: Bệnh nhân chưa dùng nucleoside: Liều khuyến cáo là 0,5 mg, ngày 1 lần, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Trường hợp kháng lamivudine: Liều khuyến cáo là 1 mg, ngày 1 lần, uống khi đói (cách xa bữa ăn ít nhất 2 giờ). Trường hợp có bằng chứng về đột biến LVDr, việc phối hợp thêm 1 thuốc kháng virus khác (mà không có kháng chéo với lamivudine hoặc entecavir) cần cân nhắc hơn là dùng phác đồ đơn trị bằng entecavir.
- Suy gan mất bù: Liều khuyến cáo ở người lớn là 1 mg, ngày 1 lần uống khi đói (cách bữa ăn ít nhất 2 giờ)
- Thời hạn điều trị: Hiện không có khoảng thời gian điều trị tối ưu được đưa ra. Việc ngừng điều trị được cân nhắc như sau:
+ Trường hợp người lớn có HBeAg dương tính: Sau khi đạt được sự chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA kèm theo sự phát hiện anti-HBe sau 2 lần lấy mẫu liên tiếp cách nhau ít nhất 3-6 tháng), dùng thêm ít nhất 12 tháng hoặc cho tới khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc tới khi thuốc giảm hiệu quả điều trị.
+ Trường hợp người lớn có HBeAg âm tính: Điều trị ít nhất cho tới khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc tới khi thuốc giảm hiệu quả điều trị.
Nếu điều trị quá 2 năm, cần đánh giá lại để xác định việc tiếp tục điều trị cho bệnh nhân còn phù hợp hay không.
Trường hợp suy gan mất bù hoặc xơ hoá thì không nên ngừng thuốc.
- Trẻ em:
+ Phác đồ điều trị cho trẻ em cần được cân nhắc thận trọng dựa trên nhu cầu của từng cá nhân, tham khảo các hướng dẫn điều trị hiện có bao gồm các thông tin về mô học cơ bản. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị liên tục với nguy cơ của việc này, bao gồm cả việc virus kháng thuốc.
+ ALT phải tăng cao kéo dài ít nhất 6 tháng với trường hợp bệnh nhân có bệnh gan còn bù do viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính và ít nhất 12 tháng với trường hợp HBeAg âm tính trước khi quyết định chỉ định điều trị cho bệnh nhi. Trẻ cân nặng trên 32,6 kg dùng 1 viên, ngày 1 lần cùng hoặc không cùng với thức ăn. Trẻ dưới 32,6 kg nên chọn loại dung dịch chứa entecavir với liều tương tự.
Thời gian điều trị ở trẻ em: Thời gian điều trị tối ưu hiện chưa có. Theo các hướng dẫn hiện nay, việc ngừng điều trị cần cân nhắc như sau:
+ Trẻ em có HBeAg dương tính: Sau khi không phát hiện được có chuyển đổi huyết thanh HBV DNA và HBeAg (mất HBeAg và anti-HBe phát hiện được sau 2 lần lấy mẫu máu cách nhau ít nhất 3-6 tháng), dùng thuốc thêm ít nhất 12 tháng hoặc tới khi có chuyển đổi huyết thanh HBs; hoặc cho tới khi thuốc giảm hiệu quả điều trị. ALT và HBV DNA cần được tiếp tục theo dõi định kỳ sau khi ngừng điều trị.
+ Trường hợp HBeAg âm tính, điều trị cho tới khi có chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc khi thuốc giảm hiệu quả điều trị.
Động học của thuốc ở trẻ em bị suy gan hoặc thận chưa được nghiên cứu.
- Người già: Không cần điều chỉnh liều theo tuổi. Liều dùng được điều chỉnh dựa trên đánh giá chức năng thận.
Cần lưu ý:
• Không tự ý ngưng thuốc: Việc ngưng thuốc đột ngột có thể khiến bệnh viêm gan B cấp tính trở nên trầm trọng hơn. Nếu ngưng thuốc, cần có sự theo dõi sát sao của bác sĩ tối thiểu vài tháng.

4. Thuốc Rafivyr - Entecavir 0,5mg mua ở đâu uy tín, giá tốt?
Hiện nay, thuốc Rafivyr 0,5mg đang được phân phối tại Công ty cổ phần dược phẩm Đất Việt. Đây là địa chỉ uy tín tin cậy được lựa chọn bởi vì:
• 100% Thuốc chính hãng: Đầy đủ hóa đơn, chứng từ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
• Giá cả bình ổn: Đúng giá niêm yết, nhiều chương trình ưu đãi
• Dược sĩ chuyên môn tư vấn: Đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn.
Để cập nhật giá thuốc Rafivyr mới nhất và nhận tư vấn mua hàng nhanh chóng, quý khách có thể liên hệ qua các kênh sau:
• Hotline/Zalo: 0912.075.641 hoặc 0972.336.686 (Hỗ trợ nhanh 24/7)
• Website: https://duocphamdatviet.com/
• Xem thêm các thuốc cùng hoạt chất: Quý khách có thể tham khảo thêm một số loại thuốc viêm gan B có cùng hoạt chất và công dụng tương đương [TẠI ĐÂY]. https://duocphamdatviet.com/
• Khuyến cáo: Thông tin trên đây mang tính chất tham khảo dành cho người có chuyên môn. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc về điều trị mà cần có chỉ định trực tiếp từ Bác sĩ. Nhà thuốc không chịu trách nhiệm cho các trường hợp tự ý dùng thuốc.

Thuốc TLD MACLEODS là thuốc kháng virus ARV dùng để điều trị HIV. Thuốc kết hợp ba hoạt chất quan trọng gồm Dolutegravir...
01/06/2026

Thuốc TLD MACLEODS là thuốc kháng virus ARV dùng để điều trị HIV. Thuốc kết hợp ba hoạt chất quan trọng gồm Dolutegravir 50mg, Lamivudine 300mg, Tenofovir disoproxil fumarate 300mg. Được sản xuất bởi hãng MACLEODS PHARMACEUTICALS LTD, một trong những hãng sản xuất ARV lớn trên thế giới.

TLD MACLEODS là thuốc gì?
Thuốc TLD MACLEODS 50/300/300 là thuốc kháng virus ARV dùng để điều trị HIV. Thuốc kết hợp ba hoạt chất quan trọng gồm Dolutegravir 50mg, Lamivudine 300mg, Tenofovir disoproxil fumarate 300mg.

Thuốc được sử dụng phổ biến trong phác đồ điều trị HIV ở người trưởng thành, giúp ức chế sự nhân lên của virus và cải thiện hệ miễn dịch.

Tên thuốc;TLD MACLEODS (Dolutegravir 50mg, Lamivudine 300mg& Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg Tablets.

Thành phần công thức thuốc:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt chất:

Dolutegravir 50mg,

Lamivudin 300mg 

Tenofovir Disoproxil Fumarat 300mg .

Quy cách: hộp 30 viên

Dạng bào chế: viên nén bao phim

Mô tả đặc điểm thuốc: Viên nén bao phim màu trắng đến trắng ngà, hình nangm được khắc "F67" ở một mặt và mặt còn lại nhẵn. 

Chỉ định:

Viên nén dolutegravir 50mg, Lamivudine 300mg& Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg được chỉ định trong điều trị HIV ở người trưởng thành.

Liều dùng- Cách dùng

Liều dùng:

Để điều trị HIV liều dùng thông thường của viên nén dolutegravir 50mg, lamivudine 300mg & tenofovir disoproxil fumarat 300mg là 1 viên, 1 lần trong ngày.

Cách dùng:

Nuốt viên với một ít nước. Viên nén dolutegravir 50mg, lamivudine 300mg & tenofovir disoproxil fumarat 300mg có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Chống chỉ định:

- quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.

- Sử dụng đồng thời với dofetilid

Nhà sản xuất: MACLEODS PHARMACEUTICALS LTD

Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30°C

Vui lòng liên hệ hotline 0972 336 686 hoặc 0912 075 641 để được miễn phí tư vấn.

Viêm gan vi-rút cấp tính là tình trạng viêm gan lan tỏa do một số vi-rút hướng gan có nhiều phương thức lây truyền và đặ...
24/11/2023

Viêm gan vi-rút cấp tính là tình trạng viêm gan lan tỏa do một số vi-rút hướng gan có nhiều phương thức lây truyền và đặc điểm dịch tễ khác nhau gây ra. Tiền triệu không điển hình của vi-rút là chán ăn, buồn nôn, và thường có biểu hiện sốt hoặc đau thượng sườn phải.

Bệnh vàng da thường tăng, điển hình là khi các triệu chứng khác bắt đầu thuyên giảm. Hầu hết các trường hợp đều tự khỏi, nhưng một số có thể tiến triển thành viêm gan mạn tính. Đôi khi, viêm gan vi-rút cấp tính tiến triển thành suy gan cấp tính (chứng tỏ viêm gan tối cấp).

Chẩn đoán bằng các xét nghiệm chức năng gan và xét nghiệm huyết thanh học để xác định vi-rút. Vệ sinh tốt và các biện pháp phòng ngừa phổ cập có thể giúp ngăn ngừa viêm gan vi-rút cấp tính. Tùy thuộc vào loại vi-rút cụ thể, các biện pháp dự phòng trước và sau phơi nhiễm có thể được sử dụng bao gồm tiêm vaccine và globulin huyết thanh. Điều trị thường là hỗ trợ.

=============================
Triệu chứng và dấu hiệu của viêm gan vi-rút cấp tính
Một số biểu hiện của viêm gan cấp tính mang tính điển hình với vi-rút (xem bàn luận về các loại vi-rút viêm gan cụ thể), nhưng nhìn chung, nhiễm trùng cấp tính có xu hướng phát triển trong các giai đoạn dự đoán được:

- Giai đoạn ủ bệnh: Vi-rút nhân lên và lan rộng mà không gây ra triệu chứng (xem bảng Các đặc điểm của vi-rút viêm gan).
Giai đoạn tiền triệu: Các triệu chứng không đặc hiệu xảy ra; chúng bao gồm rất chán ăn, khó chịu, buồn nôn và nôn mửa, xuất hiện sợ vị thuốc lá (ở người hút thuốc), và thường sốt hoặc đau bụng ở góc phần tư phía trên bên phải. Đôi khi cũng xảy ra chứng mày đay và đau khớp, đặc biệt ở bệnh nhân nhiễm HBV.

- Giai đoạn vàng da: Sau 3 đến 10 ngày, nước tiểu trở nên sẫm màu, sau đó là bệnh vàng da. Các triệu chứng toàn thân thường thoái lui, và bệnh nhân cảm thấy ổn hơn mặc dù bệnh vàng da nặng hơn. Gan thường to và nhạy cảm đau, nhưng bờ gan vẫn mềm và tù. Lách to nhẹ xảy ra ở 15 đến 20% bệnh nhân. Bệnh vàng da thường đạt đỉnh trong vòng 1-2 tuần.

- Giai đoạn phục hồi: Trong gia đoạn 2-4 tuần, bệnh vàng da giảm dần.
Cảm giác ngon miệng thường trở lại sau một tuần kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Viêm gan vi-rút cấp tính thường tự khỏi sau 4 đến 8 tuần kể từ khi khởi phát triệu chứng.

Viêm gan không vàng da (viêm gan mà không có bệnh vàng da) thường gặp hơn viêm gan có vàng da ở những bệnh nhân nhiễm HCV và ở trẻ nhiễm HAV. Nó thường có biểu hiện là bệnh giống cúm nhẹ.

Viêm gan tái phát xảy ra ở một số bệnh nhân và có đặc trưng là những biểu hiện tái phát trong giai đoạn phục hồi.

Biểu hiện của ứ mật có thể xuất hiện trong giai đoạn vàng da (gọi là viêm gan ứ mật) nhưng thường tự khỏi. Khi ở trạng thái dai dẳng, chúng sẽ gây bệnh vàng da kéo dài, tăng phosphataza kiềm và bệnh ngứa, mặc dù tình trạng viêm thuyên giảm.
==============
Buluking
Thành phần:
L-Ornithine-L- Aspartate 5g/10ml

Công dụng:
Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp bệnh gan cấp tính hay mãn tính, trong trường hợp hôn mê gan và tiền hôn mê gan.

Liều lượng - Cách dùng
Điều trị viêm gan cấp tính hay mãn tính: Liều thông thường là tiêm tĩnh mạch chậm 1 - 2 ống mỗi ngày trong tuần đầu tiên, tiếp tục trong 3 - 4 tuần tiếp theo. Trong trường hợp nặng, liều dùng có thể tăng lên 4 ống mỗi ngày. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định:
Bệnh nhân nhiễm acid Lactic, nhiễm độc methanol, không dung nạp Fructose-sorbitol, thiếu men Fructose 1,6-diphosphatase.

Tác dụng phụ:
Có thể gặp các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như cảm giác nóng ở thanh quản, thỉnh thoảng có thể xảy ra buồn nôn. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các tác dụng phụ xảy ra sau khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:
- Trong trường hợp chỉ định dùng thuốc với liều cao thì cần kiểm tra thường xuyên nồng độ thuốc trong máu và nước tiểu.

- Thận trọng khi cắt ống thuốc để tránh nguy cơ các mãnh vỡ thuỷ tinh từ vỏ chai trộn lẫn vào dung dịch thuốc gây ra tác dụng phụ. Thận trọng lưu ý khi chỉ định dùng thuốc cho trẻ em và người lớn tuổi.

(Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, khi áp dụng tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất kỳ trách nhiệm nào do việc tự ý áp dụng các thông tin trên duocphamdatviet.com gây ra).

HARUAJIThành phần:Cefprozil (tương đương Cefprozil monohydrat 261,56 mg) 250mg.NHÓM THUỐC: Thuốc trị ký sinh trùng, chốn...
07/09/2023

HARUAJI

Thành phần:
Cefprozil (tương đương Cefprozil monohydrat 261,56 mg) 250mg.

NHÓM THUỐC: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

CHỈ ĐỊNH:
Thuốc chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm sau đây:

Đường hô hấp trên.
- Viêm họng/viêm amidan do vi khuẩn streptococcus pyogenes nhóm A beta tan huyết gây ra.
- Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
- Viêm xoang cấp tính do Streptococcus pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra beta-lactamase), và Moraxella (branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh -lactamase).

- Da và cấu trúc: Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.
- Đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm bàng quang cấp tính) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis.

Chi tiết hơn về thuốc HARUAJI, Quý khách tham khảo bài viết theo đường link bên dưới của Dược Phẩm Đất Việt.

NHÓM THUỐC: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. THANH PHẦN VÀ CÔNG THỨC Thành phần: Cefprozil (tương đương Cefprozil monohydrat 261,56 mg) 250mg. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt ...

24/04/2023
Chỉ số đường huyếtThực phẩm và đồ uống cung cấp năng lượng cho cơ thể chúng ta dưới dạng carbohydrate, chất béo và prote...
04/01/2023

Chỉ số đường huyết

Thực phẩm và đồ uống cung cấp năng lượng cho cơ thể chúng ta dưới dạng carbohydrate, chất béo và protein. Carbohydrate là nguồn năng lượng ưa thích của cơ thể.

Các loại thức ăn mặc dù có hàm lượng carbohydrate bằng nhau nhưng sau khi ăn sẽ làm tăng lượng đường huyết với mức độ khác nhau. Khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó. Chỉ số đường huyết viết tắt là GI (Glycemic Index). Chỉ số đường huyết được coi là một chỉ tiêu để lựa chọn thực phẩm.

Chỉ số đường huyết đo khả năng làm tăng lượng đường trong máu của thực phẩm. Những thực phẩm ít ảnh hưởng đến lượng đường trong máu có chỉ số GI thấp. Điểm tối đa cho glucose hoặc đường tinh khiết (sucrose), có chỉ số 100 dùng làm thước đo tiêu chuẩn.

Kể từ những năm 1980, chỉ số đường huyết đã được sử dụng để phân loại thực phẩm theo tác động của chúng đối với lượng glucose trong máu hoặc lượng đường trong máu. 1. Chỉ số đường huyết là gì? Thực phẩm và đồ uống c...

lợi ích dựa trên khoa học của omega-3 cho da và tóc=============• Có thể giảm mụn trứng cáMột chế độ ăn giàu omega-3 có ...
29/12/2022

lợi ích dựa trên khoa học của omega-3 cho da và tóc
=============
• Có thể giảm mụn trứng cá
Một chế độ ăn giàu omega-3 có thể giúp ngăn ngừa hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá.
Omega-3 đã được chứng minh là làm giảm viêm, và bằng chứng mới cho thấy mụn trứng cá có thể chủ yếu là do viêm. Do đó, omega-3 có thể gián tiếp chống lại mụn trứng cá.
Một vài nghiên cứu đã báo cáo sự giảm các tổn thương do mụn khi bổ sung omega-3 một mình hoặc kết hợp với các chất dinh dưỡng khác.
Bổ sung omega-3 cũng có tác dụng làm giảm tác dụng phụ của isotretinoin, một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá nặng hoặc kháng thuốc.

• Có thể bảo vệ chống lại da khô, đỏ hoặc ngứa
Omega-3 có thể giữ ẩm cho da và chống lại da đỏ, khô hoặc ngứa do rối loạn da như viêm da dị ứng và bệnh vẩy nến.
Đó là bởi vì omega-3 xuất hiện để cải thiện chức năng hàng rào bảo vệ da, giữ độ ẩm và tránh các chất gây kích ứng.
Trong một nghiên cứu nhỏ, những phụ nữ tiêu thụ khoảng nửa muỗng cà phê (2,5 ml) dầu hạt lanh giàu omega-3 hàng ngày đã tăng 39% lượng nước trong da sau 12 tuần. Da của họ cũng bớt thô ráp và nhạy cảm hơn so với những người trong nhóm giả dược.
Một số báo cáo cho thấy sử dụng omega-3 cũng có liên quan đến giảm nguy cơ viêm da dị ứng ở trẻ sơ sinh và cải thiện triệu chứng bệnh vẩy nến ở người lớn.

• Có thể đẩy nhanh quá trình lành vết thương.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy omega-3 được truyền tĩnh mạch hoặc bôi tại chỗ có thể nhanh chóng chữa lành vết thương.
Có thể làm giảm nguy cơ ung thư da. Chế độ ăn giàu omega-3 có thể ngăn ngừa sự phát triển khối u ở động vật.

• Có thể thúc đẩy tăng trưởng tóc và giảm rụng tóc.
Các nghiên cứu trên ống nghiệm và động vật cho thấy omega-3 có thể thúc đẩy tăng trưởng tóc.
Có thể nói, Omega-3 là chất béo lành mạnh có trong cá (cơm, trích, hồi, thu…), hải sản và thực phẩm thực vật (hạt cây g*i dầu, hạt chia, hạt đậu nành)... Nếu bạn không có thói quen ăn cá hoặc các nguồn thực phẩm khác giàu omega-3, hãy cân nhắc việc bổ sung bằng các thực phẩm chức năng. Cả hai cách bổ sung trên đều rẻ và khá hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cần trao đổi với bác sĩ của mình trước khi bạn quyết định bổ sung Omega-3.
https://duocphamdatviet.com/6-loi-ich-cua-omega-3-doi-voi-da-va-toc-chi-em

LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU BAO NHIÊU LÀ BÌNH THƯỜNG?   Kiểm tra lượng đường trong máu là cách để biết chắc chắn mình có bị ti...
28/12/2022

LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU BAO NHIÊU LÀ BÌNH THƯỜNG?
Kiểm tra lượng đường trong máu là cách để biết chắc chắn mình có bị tiền tiểu đường, tiểu đường tuýp 1, tuýp 2 hay tiểu đường thai kỳ không. Nếu đã được chẩn đoán đang trong giai đoạn tiền tiểu đường thì việc theo dõi chỉ số này lại càng quan trọng để kiểm soát đường huyết, ngăn ngừa tiến triển thành bệnh tiểu đường. Vậy, hàm lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường ở người khỏe mạnh và cách phòng ngừa bệnh tiểu đường ra sao? Mời bạn cùng Dược Phẩm Đất Việt đi tìm lời giải đáp nhé!

Để biết lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường, bạn cần sử dụng một máy theo dõi đường huyết liên tục gắn trên cơ thể (CGM) hoặc tự kiểm tra đường huyết tại nhà bằng máy đo đường huyết cầm tay.

LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU NGƯỜI BÌNH THƯỜNG LÀ BAO NHIÊU?
Lượng đường trong máu hay đường huyết được đo bằng đơn vị miligam trên decilit (mg / dL) hoặc milimol trên lít (mmol / L).
Lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường tùy thuộc nhiều yếu tố
Lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường có thể thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe tổng thể, các bệnh lý nền đang gặp phải và các yếu tố khác.
Lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường còn tùy thuộc vào thời điểm đo đường huyết.
Những thời điểm điển hình mà một người bình thường có thể kiểm tra lượng đường trong máu bao gồm:
* Khi bạn lần đầu tiên thức dậy trong ngày, trước khi bạn ăn hoặc uống bất cứ thứ gì
* Trước bữa ăn
* Hai giờ sau bữa ăn
* Trước khi đi ngủ.
Nếu bạn đang ở giai đoạn tiền tiểu đường, hoặc thường xuyên bị hạ đường huyết, bác sĩ có thể yêu cầu bạn kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên hơn một chút.

Lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường tùy vào thời điểm đo

LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU BAO NHIÊU LÀ BÌNH THƯỜNG KHI ĐÓI?
Người bình thường lượng đường trong máu là bao nhiêu khi đói? Kiểm tra đường huyết lúc đói là phương pháp đo lượng đường trong máu của bạn sau khi bạn nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường nhịn ăn qua đêm 8-14 giờ). Mức đường huyết lúc đói được chia như sau:
• Bình thường 99 mg / dL (5,6 mmol / L) hoặc thấp hơn
• Tiền tiểu đường 100-125 mg / dL (5,6 đến 6,9 mmol / L)
• Bệnh tiểu đường 126 mg / dL (7 mmol / L) trở lên.
LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU NGƯỜI BÌNH THƯỜNG LÀ BAO NHIÊU SAU KHI ĂN?
Kiểm tra dung nạp glucose là phương pháp đo lượng đường trong máu của bạn trước và sau khi bạn uống chất lỏng có chứa glucose. Bạn sẽ nhịn ăn qua đêm trước khi xét nghiệm và lấy máu để xác định mức đường huyết lúc đói. Sau đó, bạn sẽ uống chất lỏng có đường và kiểm tra lượng đường trong máu 1 giờ, 2 giờ và có thể 3 giờ sau đó. Sau khi ăn 2 giờ, lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường?
Bình thường 140 mg / dL (7,8 mmol / L) hoặc thấp hơn
Tiền tiểu đường 140 – 199 mg / dL (7,8 mmol / L và 11,0 mmol / L)
Bệnh tiểu đường 200 mg / dL (11,1 mmol / L) trở lên.
NHỮNG CÁCH ĐỂ PHÒNG NGỪA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Hiểu rõ lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường, bạn sẽ chủ động áp dụng các biện pháp giúp ổn định lượng đường trong máu, đặc biệt là với những người đang trong giai đoạn tiền tiểu đường.
Nếu bạn bị tiền tiểu đường, thay đổi lối sống lành mạnh có thể giúp đưa lượng đường trong máu trở lại bình thường, ngăn chặn hoặc làm chậm tiến triển thành đái tháo đường. Việc phòng ngừa đặc biệt quan trọng nếu bạn hiện đang có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 do thừa cân hoặc béo phì, cholesterol cao hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường.

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ CHẤT
Hoạt động thể chất làm giảm lượng đường trong máu của bạn bằng cách vận chuyển đường vào các tế bào, nơi nó được sử dụng để tạo năng lượng. Hoạt động thể chất cũng khiến cơ thể bạn tăng độ nhạy cảm hơn với insulin. Điều đó có nghĩa là cơ thể bạn cần ít insulin hơn để vận chuyển đường đến các tế bào và giúp giữ lượng đường trong máu ổn định.
Mục tiêu là tập thể dục ít nhất 30 phút trở lên trong hầu hết các ngày trong tuần hoặc ít nhất 150 phút hoạt động thể chất cường độ trung bình mỗi tuần. Nếu bạn đã không hoạt động thể chất thường xuyên trong một thời gian, hãy bắt đầu từ từ và xây dựng chế độ tập luyện phù hợp. Tránh ngồi quá lâu và hãy cố gắng đứng dậy, di chuyển nếu bạn đã ngồi hơn 30 phút. Bạn có thể lựa chọn các hoạt động đơn giản, chẳng hạn như đi bộ, bơi lội hoặc đi xe đạp. Điều quan trọng nhất là biến hoạt động thể chất trở thành một phần trong thói quen hàng ngày của bạn.

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG LÀNH MẠNH
Bạn sẽ cần thay đổi và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây, rau quả, protein nạc và ngũ cốc nguyên hạt. Đây là những thực phẩm giàu dinh dưỡng và chất xơ, ít chất béo và ít calo. Bạn cũng sẽ cần cắt giảm chất béo bão hòa, carbohydrate tinh chế (gạo trắng, bún, phở, bánh quy…) và đồ ngọt.
Carbs trong thực phẩm làm cho lượng đường trong máu của bạn tăng cao hơn so với khi bạn ăn protein hoặc chất béo. Bạn vẫn cần ăn carbs nhưng lượng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tuổi tác, cân nặng, mức độ hoạt động và một số yếu tố khác. Bạn nên tham khảo bác sĩ về lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường với trường hợp của mình, và chế độ ăn như thế nào là phù hợp.
Nhiều bác sĩ khuyên xây dựng bữa ăn lành mạnh như sau: Hãy dùng một đĩa lớn để chia thức ăn. Một nửa đĩa là trái cây và rau củ không chứa tinh bột; một phần tư là ngũ cốc nguyên hạt và một phần tư là thực phẩm giàu protein nạc (đậu, cá, thịt nạc, thịt gà bỏ da…)

GIẢM CÂN
Giảm cân làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Những người trong một nghiên cứu lớn đã giảm gần 60% nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường sau khi giảm khoảng 7% trọng lượng cơ thể bằng cách tập thể dục và chế độ ăn uống.
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ khuyến cáo những người bị tiền đái tháo đường nên giảm ít nhất 7% đến 10% trọng lượng cơ thể để ngăn ngừa bệnh tiến triển. Hãy tính chỉ số BMI để đặt mục tiêu giảm cân dựa trên trọng lượng cơ thể hiện tại của bạn.

TẦM SOÁT SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ khuyến nghị tầm soát định kỳ bằng các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tiểu đường type 2 cho tất cả người lớn từ 35 tuổi trở lên và cho các đối tượng sau:
• Những người bị thừa cân hoặc béo phì và có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tiểu đường
• Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ
• Những người đã được chẩn đoán mắc tiền tiểu đường và rối loạn dung nạp glucose máu
• Trẻ em thừa cân hoặc béo phì và có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường type 2 hoặc các yếu tố nguy cơ khác.
Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc, chẳng hạn như metformin, statin và thuốc cao huyết áp cho một số người bị tiền tiểu đường và những người có các bệnh khác như bệnh tim.

Hy vọng thông qua bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ lượng đường trong máu bao nhiêu là bình thường. Điều quan trọng là phải giữ mức đường huyết trong phạm vi mục tiêu, nâng cao sức khỏe tổng thể. Không bao giờ là quá muộn để bắt đầu bảo vệ sức khỏe.

Trào ngược bao tử thực quản có chữa khỏi được không? Chữa bao lâu thì khỏi?Nhiều bệnh nhân bị trào ngược bao tử thực quả...
17/12/2022

Trào ngược bao tử thực quản có chữa khỏi được không? Chữa bao lâu thì khỏi?

Nhiều bệnh nhân bị trào ngược bao tử thực quản tái đi tái lại, gây tốn kém và chán nản dưới giai đoạn điều trị. Vậy vấn đề trào ngược bao tử thực quản có chữa khỏi được không là thắc mắc của không nhỏ người bệnh.
Câu trả lời cho thắc mắc trào ngược bao tử thực quản có chữa khỏi được không, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé
Trào ngược bao tử thực quản là một trong những bệnh về đường tiêu hóa phổ biến và ảnh hưởng tới đời sống của đa số con người chúng ta. Trong trào ngược bao tử thực quản bệnh lý, axit dịch vị thường xuyên trào ngược gây thương tổn thực quản và một số cơ quan xung quanh, về lâu dài chẳng những tác động tới việc ăn uống, sinh hoạt của người bệnh mà còn tạo nguy cơ nảy sinh những biến chứng nguy hiểm.

Trào ngược bao tử thực quản có chữa khỏi được không?
Đầu tiên cần khẳng định, với trình độ y khoa hiện nay, bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoàn toàn có thể chữa khỏi được. Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng các loại thuốc phù hợp. Bên cạnh đó, không thể thiếu sự hợp tác một cách nghiêm túc từ phía người bệnh trong việc tuân thủ phác đồ điều trị và thực hành lối sống kiểm soát tình trạng trào ngược. Các phương pháp phẫu thuật chỉ cần thiết khi phương pháp điều trị nội khoa và điều chỉnh lối sống không đủ hiệu quả hoặc để ngăn chặn một biến chứng nguy hiểm nào đó đang trở nên nghiêm trọng.

Trào ngược dạ dày chữa bao lâu thì khỏi?

Nhiều người đem thắc mắc hỏi bác sĩ điều trị rằng: Trào ngược dạ dày thực quản có chữa khỏi được không? Khi nhận được câu trả lời là hoàn toàn có thể được lại không khỏi băn khoăn trào ngược dạ dày chữa bao lâu thì khỏi?

Thực tế, trào ngược dạ dày chữa bao lâu thì khỏi tùy thuộc nhiều vào cấp độ bệnh nhẹ hay nặng, cơ địa và thực tế của người bệnh. Nhìn chung, cấp độ bệnh càng nặng, thì cần thời gian điều trị lâu hơn.

Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản có thể rất khác nhau đối với từng bệnh nhân. Do đó, cách phân chia cấp độ bệnh đáng tin cậy nhất là dựa vào mức độ tổn thương mà trào ngược dạ dày gây ra cho thực quản cũng như tác động lên các cơ quan lân cận.

1. Cấp O

Triệu chứng ợ nóng, ợ chua đặc trưng của trào ngược dạ dày lâu lâu mới xuất hiện. Do đó có thể bị bỏ qua, nhầm lẫn với hiện tượng sinh lý bình thường.

Ở cấp độ này, chỉ cần chú ý điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt, cơn trào ngược sẽ không xuất hiện nữa.

2. Cấp A – Nhẹ

Đa số bệnh nhân phát hiện mình bị trào ngược dạ dày thực quản ở giai đoạn này. Người bệnh hay bị ợ nóng, ợ chua, có cảm giác nóng ran, cồn cào vùng thượng vị.

Axit dạ dày thường xuyên tiếp xúc làm cho niêm mạc thực quản dưới bị loét nhẹ, tạo cảm giác vướng bên dưới cổ họng ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên, điều đó không làm ảnh hưởng đến việc nuốt thức ăn hoặc nước uống.

Bên cạnh áp dụng các điều chỉnh về lối sống để hạn chế cơn trào ngược, người bệnh sẽ được chỉ định dùng các loại thuốc trung hòa axit dạ dày để hạn chế thực quản bị axit ăn mòn, sớm lành vết thương trở lại. Nếu đáp ứng tốt, bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể được chữa khỏi trong 2 – 4 tuần.

3. Cấp B – Vừa

Ở cấp độ vừa, tác động của axit trong các cơn trào ngược thường xuyên không được điều trị làm cho các vết loét thực quản xuất hiện nhiều hơn, loét rộng và sâu hơn bởi bắt đầu bị viêm. Cảm giác đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khiến người bệnh ngại ăn uống.

Ngoài ra, ảnh hưởng của trào ngược có thể xuất hiện ngoài thực quản như gây viêm họng, khàn giọng, ho khan, hen, đau âm ỉ vùng thượng vị… Những triệu chứng này có thể khiến bệnh nhân nhầm lẫn mình mắc các bệnh tai mũi họng, tim mạch… dẫn đến điều trị sai hướng, tạo điều kiện cho bệnh nặng lên.

Đối với trào ngược dạ dày thực quản cấp độ vừa, cần có những loại thuốc mạnh và an toàn hơn trong điều trị lâu dài như thuốc ức chế dạ dày tiết axit (ví dụ thuốc chẹn thụ thể histamin H2, hoặc thuốc ức chế bơm proton…).

Thời gian sử dụng thuốc thường là 4 – 8 tuần. Có những trường hợp điều trị được 7 – 10 ngày, bệnh nhân không còn thấy cơn trào ngược thì ngưng thuốc. Điều đó làm tăng tiết axit bộc phát và bệnh tái phát nhanh chóng, ảnh hưởng đến hiệu quả của toàn bộ quá trình.

4. Cấp C – Nặng
Triệu chứng nuốt nghẹn trở nên thấy rõ do niêm mạc thực quản bị phù nề, hình thành các vết sẹo co rút làm hẹp thực quản, gây đau rát ngay cả khi thức ăn mềm. Những cơn đau âm ỉ vùng thượng vị vẫn tiếp diễn cả khi đói và khi no. Khi các vết loét bị xuất huyết, người bệnh có thể nôn hoặc đại tiện ra phân có lẫn máu (màu đen).

Đây là cấp độ dễ phát sinh biến chứng. Do đó, bác sĩ cần xác định chính xác tình trạng bệnh bằng phương pháp nội soi, đo áp lực nhu động thực quản hoặc theo dõi pH thực quản…

Đối với nhiều bệnh nhân, cần từ 8 – 12 tuần điều trị liên tục để ổn định bệnh trào ngược, phục hồi các tổn thương ở thực quản. Tuy nhiên trào ngược dạ dày chữa bao lâu thì khỏi luôn phải dựa vào thực tế để đánh giá. Người bệnh cần kiên trì theo phác đồ điều trị mà bác sĩ đã đề ra để công sức đã bỏ ra không lãng phí.

5. Cấp D – Xuất hiện biến chứng

Xuất hiện Barrett thực quản: Tình trạng tiếp xúc với axit lâu dài làm cho niêm mạc thực quản bị thay thế bởi lớp lót có màu sắc và thành phần tế bào gần giống như trong thành dạ dày. Đây là một loại biến chứng tiền ung thư nguy hiểm. Nguy cơ hình thành ung thư sẽ tăng từ 0.5% lên 10%, thậm chí 40% nếu có tế bào chuyển sản hoặc loạn sản trong barrett thực quản.

Thời gian điều trị trào ngược dạ dày thực quản khi được phát hiện khá trễ tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học ngày nay, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm bệnh sẽ được chữa khỏi sớm nhất có thể nếu tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị hợp lý.

6. Cấp M và N

Có những bệnh nhân đến khám trào ngược dạ dày khi chưa có tổn thương gì đáng kể cho thực quản hoặc tình trạng hoàn toàn bình thường. Do đó thang đo Los Angeles trên đây đã bổ sung thêm 2 cấp M (minimal) và N (normal) để chỉ các mức độ này.

Với cấp M (tổn thương tối thiểu), bạn cần chú ý lối sống để phòng tránh tác hại của trào ngược dạ dày. Đối với cấp N (bình thường), người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm không bị trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý. Tuy nhiên một lối sống khoa học luôn nên được áp dụng để tránh dẫn đến bệnh.

Những gợi ý giúp điều trị trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả
Thay đổi lối sống theo hướng tích cực

Có thể nói, bệnh trào ngược dạ dày thực quản trước hết là bệnh do lối sống. Việc ăn uống, nghỉ ngơi thất thường, thiếu vận động và thường xuyên căng thẳng đều có thể làm cho cơ vòng thực quản dưới đóng mở không kiểm soát, gây ra hiện tượng trào ngược.

Để điều trị trào ngược dạ dày thực quản đạt hiệu quả lâu dài, phòng ngừa tái phát, một phần lớn phụ thuộc vào sự tự giác điều chỉnh lối sống của người bệnh. Bạn có thể hạn chế tối đa việc tạo điều kiện xuất hiện cơn trào ngược bằng việc:

Ăn đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no, không nên vừa ăn vừa uống.
Hạn chế các thức ăn kích thích cơ vòng thực quản: thức ăn cay, nhiều dầu mỡ, rượu bia, cà phê, trà đặc. Bỏ hút thuốc.
Không nằm ngay sau khi ăn, ăn tối trước giờ ngủ ít nhất 3 giờ.
Kê chân đầu giường cao lên 15 cm rất hiệu quả trong kiểm soát trào ngược khi ngủ.
Tập thể dục điều độ, nếu béo phì phải giảm cân.
Thư giãn tâm lý để hệ thần kinh thực vật kiểm soát việc đóng mở cơ vòng thực quản một cách nhịp nhàng, ổn định.
Kiên trì sử dụng thuốc và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ

Nhiều bệnh nhân cảm thấy việc điều trị bắt đầu có hiệu quả thì bỏ ngang giữa chừng làm cho bệnh nhanh chóng tái phát. Ngoài ra, việc thay đổi liên tục nơi chữa bệnh thường đòi hỏi phải chẩn đoán lại từ đầu, khiến thời gian và công sức điều trị bị lãng phí.

Điều đó góp phần làm cho người bệnh hoài nghi không biết trào ngược dạ dày thực quản có thực sự chữa khỏi được hay không.

Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, ngoài yếu tố thứ nhất là điều chỉnh lối sống như đã nói trên, người bệnh cần hợp tác, tin tưởng và tuân thủ nghiêm ngặt liệu trình của bác sĩ:

Uống thuốc đủ, đúng giờ, đúng cách như được hướng dẫn.
Thăm khám định kỳ đều đặn để bác sĩ kiểm tra hiệu quả, có những điều chỉnh và dặn dò cần thiết.
Nêu đầy đủ các chứng bệnh khác mình đang có hoặc đang điều trị để bác sĩ chỉ định loại thuốc phù hợp, tránh gây tác dụng phụ hoặc tương tác thuốc.
Không tự ý mua thuốc mà không có hướng dẫn từ bác sĩ.
Trào ngược có thể không biểu hiện rõ ràng ở một số bệnh nhân, hãy đi khám nếu có những triệu chứng nghi ngờ khác.

Mong rằng thắc mắc trào ngược dạ dày thực quản có chữa khỏi được không, trào ngược dạ dày chữa bao lâu thì khỏi của bạn đã được giải đáp thỏa đáng. Hãy luôn nhớ, tuân thủ nghiêm phác đồ điều trị của bác sĩ và thực hành lối sống khoa học, bệnh trào ngược dạ dày thực quản sẽ không làm phiền bạn được nữa.

Address

Trieu Khuc

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dược Phẩm Đất Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dược Phẩm Đất Việt:

Share