Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá

  • Home
  • Vietnam
  • hoà
  • Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá

Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá Khoa Nội 1

17/05/2026
07/05/2025

BUỒN NÔN, NÔN KHI ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT
*Buồn nôn và nôn là những tác dụng phụ thường gặp trong quá trình điều trị bệnh ung thư bằng hóa chất. Nếu không được dự phòng và kiểm soát tốt, tình trạng này có thể dẫn đến những hệ quả nghiêm trọng:
– Người bệnh không thể ăn uống và đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng, đặc biệt quan trọng vì đó sẽ là cơ sở giúp bệnh nhân có thể hồi phục sức khỏe sau khi truyền hóa chất, để sẵn sàng cho đợt điều trị tiếp theo. Tình trạng nôn kéo dài có thể gây ra rối loạn nước và điện giải, suy dinh dưỡng khiến bệnh nhân trở nên suy kiệt.
– Nếu bệnh nhân được bác sỹ chỉ định thuốc hóa chất đường uống trong phác đồ điều trị, buồn nôn và nôn khiến họ không thể uống được đầy đủ liều thuốc, thậm chí bỏ thuốc, do đó ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị bệnh.
Hiện này, điều trị chống buồn nôn, nôn ở bệnh nhân ung thư có nhiều tiến bộ với sự phối hợp nhiều thuốc chống nôn và ra đời của các loại thuốc chống nôn thế hệ mới đã giúp phòng và điều trị nôn có hiệu quả rất tốt ở đa số người bệnh
**Những thời điểm bạn có thể buồn nôn và nôn trong quá trình điều trị hóa chất?
– Nôn cấp tính: có thể xuất hiện sớm, trong vòng 1-2 giờ từ khi bắt đầu truyền hóa chất.
– Nôn muộn: xảy ra sau 24 giờ sau khi truyền hóa chất.
– Nếu dấu hiệu buồn nôn, nôn xuất hiện ngay từ trước khi truyền hóa chất, đó có thể liên quan đến yếu tố tâm lý của bạn quá lo lắng, ám ảnh bởi tình trạng nôn trong đợt điều trị trước đó.
***Những việc bạn có thể làm để dự phòng và giảm nhẹ Buồn nôn, Nôn trong quá trình điều trị hóa chất:
– Tuân thủ sử dụng các loại thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sỹ điều trị, KỂ CẢ khi chưa có dấu hiệu buồn nôn – nôn, vai trò của các thuốc này là ngăn ngừa các dấu hiệu đó khi chưa xuất hiện.
– Thông báo với bác sỹ điều trị hiệu quả của các loại thuốc chống nôn (không còn buồn nôn hay đỡ, giảm hay không thay đổi hay nặng hơn!) để bác sỹ có thể có những điều chỉnh thuốc thích hợp hơn cho bạn.
– Lựa chọn chế độ ăn phù hợp:
+ Chia nhỏ các bữa ăn: Thay vì 3 bữa ăn chính mỗi ngày, chuyển thành 5-6 bữa ăn nhỏ/ngày, không để cho bạn có cảm giác đói.
+ Có thể chọn các món ăn khô như lương khô, hạt điều, bánh mì… Không uống nước trong bữa ăn đặc biệt ở bữa ăn đầu tiên buổi sáng.
+ Nếu không thể ăn nhiều do có thể sẽ gây buồn nôn, nôn sau ăn, bạn nên sử dụng các loại thực phẩm bổ dưỡng giàu năng lượng (các loại thịt trắng, thịt đỏ, hải sản…), tuy nhiên tránh các món ăn nhiều dầu, mỡ, nhiều mùi, các loại trứng, khoai … Những thức ăn khó tiêu sẽ khiến bạn cảm thấy ậm ạch, khó chịu ở bụng, kích thích cảm giác buồn nôn!
+ KHÔNG nên ăn các món ăn bạn yêu thích trong những thời gian có nguy cơ buồn nôn, nôn cao (những ngày đầu sau truyền hóa chất): Sẽ không còn là món khoái khẩu nữa khi bạn gắn liền nó với những lúc cảm thấy buồn nôn hay nôn sau khi ăn!
– Chú ý đảm bảo lượng nước uống hàng ngày, tối thiểu 2-3 lít/ngày. Bạn hãy trao đổi thêm với bác sỹ điều trị để có được chỉ dẫn phù hợp.
– Tuyệt đối tránh cà phê và thuốc lá.
– Không nằm nghỉ hay tập thể dục trong khoảng 2 giờ sau bữa ăn.
– Nếu bạn nôn, ngừng ăn. Sau khi ngừng nôn, giảm cảm giác buồn nôn, bạn có thể từ từ bắt đầu lại với việc uống một ít nước gừng, nước hoa quả, sữa đậu, nước gạo rang… Nếu dễ chịu hơn, sau đó bạn có thể sử dụng các món ăn mềm như cháo, bánh mì, chuối, thạch… trước khi trở lại với các món ăn bình thường. Một tách trà gừng ấm có thể giúp bạn xoa dịu cảm giác buồn nôn
****Khi nào bạn cần đến bệnh viện ngay để được điều trị hỗ trợ?
– Buồn nôn, nôn mức độ nặng khiến bạn không thể ăn, uống được và mệt mỏi nhiều.
– Dấu hiệu nôn kèm theo đau đầu dữ dội, choáng ngất, mệt thỉu, tụt huyết áp là những dấu hiệu đáng ngại, cần thiết phải liên lạc ngay với bác sỹ điều trị và nhập viện.
– Buồn nôn, nôn đã dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ nhưng không cải thiện.

ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT1. Điều trị hoá chất là gì?Điều trị hoá chất hay Hoá trị hay “Truyền/chạy hoá chất” theo cách dân gian ...
07/05/2025

ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT

1. Điều trị hoá chất là gì?
Điều trị hoá chất hay Hoá trị hay “Truyền/chạy hoá chất” theo cách dân gian thường gọi, muốn nói đến phương pháp điều trị bệnh ung thư bằng cách sử dụng các thuốc hoá chất.
Những dược chất hoá học này giúp điều trị bệnh ung thư bằng nhiều cách thức (cơ chế) khác nhau, tuy nhiên, phần lớn đều tập trung ở mục tiêu là quá trình phân chia (nhân lên) của các tế bào → Can thiệp vào quá trình này, gây ra những hỏng hóc (rối loạn) → Tế bào chết đi.

2. Điều trị hoá chất gây ra nhiều tác dụng phụ?
Mọi người có thể dễ dàng nhận thấy rằng dựa trên những cơ chế này, các hoá chất không phân biệt được mà tác động lên cả tế bào ung thư cũng như các tế bào lành (khoẻ mạnh) của cơ thể. Đây là điểm hạn chế căn bản của phương pháp điều trị hoá chất biểu hiện bởi những tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn mà người bệnh sẽ có nguy cơ gặp phải (Như rụng tóc, viêm miệng, giảm bạch cầu, tiêu chảy…).

3. Nếu như vậy, vì sao bác sĩ lại vẫn chỉ định phương án điều trị nhiều độc tính này cho người bệnh ung thư?
Các tế bào hoạt động phân chia càng mạnh, nhân lên càng nhanh, hoá chất càng có cơ hội phát huy tác dụng!
– Các tế bào ung thư có một đặc điểm mang tính bản chất là khả năng phân chia (tăng sinh hay nhân lên) mạnh mẽ vượt bậc hơn nhiều so với các tế bào lành của cơ thể → Các tế bào ung thư chịu tác động của hoá chất nhiều hơn hẳn đa số các tế bào lành trong cơ thể.
– Các tế bào lành của cơ thể có khả năng tự hồi phục sau những tác động của thuốc hoá chất. Quá trình điều trị hoá chất được diễn ra với các đợt truyền/uống thuốc xen kẽ với thời gian nghỉ (không sử dụng hoá chất) phù hợp tạo điều kiện cho các tế bào lành của cơ thể phục hồi kịp thời, sẵn sàng cho đợt điều trị tiếp theo.
– Với phần lớn các tác dụng phụ/tác dụng không mong muốn của điều trị hoá chất, chúng ta đã có được những biện pháp ngăn ngừa, dự phòng không cho chúng xuất hiện hay kiểm soát và cải thiện có hiệu quả, đảm bảo được an toàn và chất lượng cuộc sống của người bệnh trong quá trình điều trị. Ví dụ: Các thuốc chống nôn, thuốc chống dị ứng, thuốc chống tiêu chảy…
– Và một cơ sở quan trọng không thể thiếu khi bác sĩ quyết định chỉ định có hay không điều trị hoá chất, sử dụng phác đồ, loại hoá chất nào cho 1 người bệnh ung thư cụ thể, đó là các dữ liệu, bằng chứng khoa học khách quan từ các nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị hoá chất trên một nhóm đông đảo những người có tình trạng bệnh tương tự.

4. Phác đồ hoá chất là gì?
Phác đồ hoá chất hay phác đồ hoá trị, cụm từ thường được các bác sĩ nói đến, có thể được hiểu giống như một “công thức” trong đó quy định:
– Sẽ sử dụng loại hoá chất nào?
Một (Phác đồ đơn chất) hay phối hợp nhiều loại hoá chất (Phác đồ đa hoá chất).
Hoá chất dạng truyền tĩnh mạch (“ven”, mạch máu) hay dạng viên uống → Điều trị hoá chất không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với “truyền hoá chất”!
– Liều lượng mỗi loại hoá chất ra sao?
Cùng một phác đồ nhưng điều trị hoá chất cho từng người bệnh cụ thể đều được tính toán liều lượng phù hợp riêng cho từng trường hợp dựa trên một số đặc điểm như: Chiều cao, cân nặng, chức năng gan – thận, tình trạng sức khoẻ tổng thể và các bệnh lý kèm theo của người bệnh.
– Cách sử dụng các loại hoá chất trong mỗi đợt điều trị như thế nào?
Cách thức pha thuốc hoá chất với dung dịch truyền phù hợp, tốc độ truyền nhanh hay chậm, thứ tự truyền các loại thuốc trong phác đồ hoá chất.
Cách thức người bệnh sử dụng các hoá chất dạng viên uống: Trong những ngày nào trong đợt điều trị, thời điểm uống thuốc trong ngày, trước hay sau bữa ăn đều được quy định rõ trong phác đồ điều trị.
– Khoảng thời gian nghỉ giữa 2 đợt điều trị tại bệnh viện hay còn gọi là “Chu kỳ” điều trị: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần hoặc 4 tuần tuỳ theo từng loại phác đồ được lựa chọn.
Như chúng ta đã có đề cập đến ở trên, đây là khoảng thời gian cần thiết cho các tế bào lành, hay nói cách khác, cho cơ thể người bệnh (Các tế bào gan, thận, các tế bào máu…) hồi phục trở lại sau những tác động của thuốc hoá chất trong đợt điều trị trước đó. Chính vì vậy, mức độ cũng như tốc độ phục hồi của mỗi cá thể người bệnh cũng sẽ là một cơ sở để bác sĩ điều trị cân nhắc điều chỉnh khoảng thời gian này dài – ngắn phù hợp hơn.

5. Vì sao người bệnh cần được điều trị hoá chất?
Thông thường, chỉ định điều trị hoá chất cho một trường hợp bệnh nhân cụ thể sẽ được các bác sĩ quyết định dựa trên:
– Kết quả của hội chẩn tiểu ban ung thư: Thảo luận và thống nhất ý kiến giữa các bác sĩ ở các chuyên ngành sâu khác nhau có liên quan đến tình trạng bệnh lý của người bệnh, thường có bác sĩ nội khoa ung thư, bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ xạ trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ giải phẫu bệnh, bác sĩ dinh dưỡng…
– Cân nhắc giữa Lợi ích và Nguy cơ của việc điều trị hoá chất đến kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong đó, về cơ bản:
→Mặt Lợi ích: Dựa trên các bằng chứng tin cậy từ các nghiên cứu chứng minh hiệu quả điều trị (Gồm các yếu tố như tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 năm, thời gian sống được kéo dài thêm, thời gian kiểm soát được bệnh, hiệu quả cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh…) của cùng phác đồ hoá chất cho một số lượng đông đảo những người mắc bệnh tương đồng với người bệnh (Cùng bệnh ung thư, cùng giai đoạn, cùng thể giải phẫu bệnh…).
→Mặt nguy cơ: Cũng dựa trên kết quả những nghiên cứu, bác sĩ dự đoán nguy cơ người bệnh sẽ gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn khi điều trị phác đồ hoá chất và cân đối hài hoá với khả năng dung nạp (“chịu đựng”) của người bệnh (Thay đổi theo tuổi, giới, tình hình sức khoẻ toàn thân, tâm lý, các bệnh lý kèm theo như tăng huyết áp, tiểu đường…).

Về khía cạnh chuyên môn, các bác sĩ sẽ quyết định chỉ định điều trị hoá chất cho người bệnh khi xem xét thấy rằng việc điều trị có nhiều cơ hội mang lại lợi ích cho người bệnh hơn nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ và khi bác sĩ có sẵn các biện pháp hữu hiệu giúp dự phòng, ngăn chặn và kiểm soát các mối nguy cơ này.
Điều trị hoá chất chỉ có thể bắt đầu sau khi bác sĩ giải thích đầy đủ cho người bệnh và gia đình hiểu rõ những lợi ích có thể đạt được và nguy cơ bất lợi của điều trị và gia đình, người bệnh cùng đạt được nhất trí, đồng thuận quyết định điều trị theo chiến lược bác sĩ đã đề ra.

6. Việc điều trị hoá chất của bạn có thể ảnh hưởng đến những người xung quanh như thế nào?
Sau mỗi đợt (chu kỳ) chu kỳ điều trị, các thuốc hoá chất có thể ở lại trong cơ thể bạn cho đến 1 tuần sau mới được đào thải ra ngoài hoàn toàn. Nếu bạn đang được điều trị với phác đồ sử dụng hoá chất liên tục (thường là thuốc dạng viên uống), hoá chất sẽ hiện diện trong cơ thể bạn trong suốt thời gian điều trị.
Khi có mặt trong cơ thể, một hàm lượng nhỏ hoá chất có thể xuất hiện trong “dịch cơ thể” của bạn (nước tiểu, phân, chất nôn, máu, dịch âm đạo…). Để đảm bảo rằng những hóa chất này sẽ không ảnh hưởng đến sức khoẻ của những người thân bên cạnh, chúng ta cần lưu ý:
– Biết được khoảng thời gian hoá chất còn tồn tại nhiều trong cơ thể
– Biết cách làm vệ sinh một cách an toàn các vật dụng (quần áo, khăn trải giường, gối…) bị dây dính các loại dịch cơ thể kể trên.
– Nếu bạn sử dụng hoá chất dạng viên uống: biết cách bảo quản, lưu trữ thuốc an toàn.
– Nếu bạn sử dụng hoá chất đường truyền tĩnh mạch tại nhà (bởi một máy/bơm tiêm truyền tự động): biết cách phải làm gì khi máy/bơm truyền gặp trục trặc.
Lưu ý: Người có thai hoặc đang cho con bú không nên tiếp xúc với các viên thuốc hoá chất cũng như các đồ vật nghi ngờ bị dây dính thuốc hoá chất.

***Quan trọng!!!
Liên hệ ngay với bác sĩ hoặc điều dưỡng (y tá) của bạn ngay khi bạn gặp những hiện tượng sau:
– Sốt trên 38 độ
– Toát mồ hôi bất thường, cảm giác ớn lạnh, rét run
– Đau đầu ở mức độ trước đó bạn chưa gặp phải bao giờ
– Viêm họng, ho, cảm lạnh
– Phát ban trên da, đỏ da
– Vết mổ/vết thương hay khu vực đặt đường truyền thuốc sưng nề, tấy đỏ, đau
– Tiêu chảy nặng dần, không cải thiện
– Đau khi tiểu tiện, nghi ngờ có máu trong nước tiểu
– Rò rỉ dung dịch thuốc từ máy tiêm truyền.
Nếu không liên hệ được với bác sĩ hay điều dưỡng của bạn, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.
Những chỉ dẫn để đảm bảo tốt nhất an toàn trong thời gian điều trị hoá chất
Các thuốc hoá chất sau khi được đưa vào cơ thể, thường tồn tại trong bạn cho đến 7 ngày sau đấy. Vì vậy, bạn cần cẩn thận nhất trong khoảng thời gian này nhé!
Mang găng tay y tế (có thể mua ở các hiệu thuốc) khi làm vệ sinh cá nhân hay các vật dụng, có nguy cơ tiếp xúc với các dịch cơ thể và không quên rửa tay ngay sau đó.

07/05/2025

🥗 DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ TIÊU HÓA ĐANG ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT
Ăn đúng – đủ – dễ tiêu – phục hồi tốt
________________________________________
🎯 MỤC TIÊU DINH DƯỠNG
✅ Giảm mệt mỏi, buồn nôn sau truyền hóa chất
✅ Tăng sức đề kháng – phục hồi nhanh
✅ Hạn chế sụt cân – duy trì thể trạng
________________________________________
🍽️ NGUYÊN TẮC VÀNG KHI ĂN UỐNG
✅ NÊN ĂN:
• Thức ăn mềm, dễ tiêu (cháo, súp, canh)
• Chia nhỏ bữa: 5–6 bữa/ngày
• Uống nước ấm, từng ngụm nhỏ
🚫 HẠN CHẾ:
• Đồ chiên, nhiều dầu mỡ
• Gia vị nồng: tiêu, ớt, tỏi sống
• Nước uống lạnh
• Đồ ngọt nhiều đường
________________________________________
🥣 THỰC PHẨM TỐT CHO NGƯỜI ĐANG ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT
• Đạm dễ tiêu: cá, trứng, đậu hũ, thịt gà nạc
• Tinh bột mềm: cháo, khoai, bún, mì sợi nhỏ
• Rau củ nấu chín: bí đỏ, cà rốt, cải xanh, mướp
• Trái cây ít chua: chuối, đu đủ, bơ, lê
• Sữa: sữa tươi, sữa yến mạch, sữa chuyên biệt (theo chỉ định bác sĩ)
📌 Lưu ý: Nếu hay buồn nôn – nên ăn nhạt, khô, tránh ăn lúc đói bụng hoặc quá no.
________________________________________
🍱 GỢI Ý THỰC ĐƠN 1 NGÀY (MẪU)
Bữa Món gợi ý
Sáng Cháo yến mạch – trứng hấp – trà gừng
Phụ sáng Chuối chín hoặc sữa chua ít đường
Trưa Cơm mềm – canh rau củ – cá hấp
Phụ chiều Sinh tố bơ/xoài (pha sữa)
Tối Cháo gà rau củ – tráng miệng đu đủ
Trước khi ngủ Sữa ấm hoặc bánh quy ít ngọt
________________________________________
⚠️ CẢNH BÁO VÀO NHỮNG NGÀY YẾU
• Mệt, nôn nhiều: nên dùng sữa thay bữa, ăn nhạt – dễ tiêu
• Ưu tiên nước lọc, nước dừa, nước ép loãng
• Tránh thực phẩm sống, lạnh, cay, nhiều đường
________________________________________
📞 HỎI NHÂN VIÊN Y TẾ KHI:
• Sụt >2kg trong 1 tuần
• Không ăn được gì trong hơn 24h
• Tiêu chảy kéo dài hoặc mất nước
• Cảm giác chán ăn triền miên
________________________________________
💡 NHẮC NHỞ:
Không cần ăn nhiều – chỉ cần đủ, đều và đúng.
Hãy chăm dạ dày như chăm một khu vườn!

07/05/2025

GIẢM TÁC DỤNG PHỤ KHI TRUYỀN HOÁ CHẤT

🎯 MỤC TIÊU
✅ Giảm nhẹ tác dụng phụ thường gặp
✅ Giúp bệnh nhân thoải mái hơn trong quá trình điều trị
✅ Tăng hiệu quả và khả năng tuân thủ hóa chất
________________________________________
🤢 Buồn nôn – nôn ói
• Ăn thành nhiều bữa nhỏ, nhạt, khô (bánh quy, cháo trắng)
• Tránh thức ăn có mùi mạnh hoặc nhiều dầu mỡ
• Uống nước gừng ấm, trà gừng
• Dùng thuốc chống nôn theo chỉ định
________________________________________
😴 Mệt mỏi – suy nhược
• Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi xen kẽ trong ngày
• Bổ sung dinh dưỡng đủ chất (đạm – vitamin – khoáng)
• Uống đủ nước, tránh mất nước
• Hạn chế hoạt động thể lực quá sức
________________________________________
😟 Tiêu chảy
• Uống nước Oresol/nước gạo rang/nước cháo loãng
• Tránh sữa động vật, rau sống, đồ tanh sống
• Ăn thức ăn mềm, nhạt, dễ tiêu
• Báo bác sĩ nếu tiêu chảy > 3 lần/ngày
________________________________________
🚫 Táo bón
• Ăn nhiều rau luộc, trái cây mềm (đu đủ, chuối, bưởi)
• Uống đủ nước 1.5–2 lít/ngày
• Vận động nhẹ nhàng (đi bộ, xoay khớp)
• Báo điều dưỡng nếu không đi tiêu >3 ngày
________________________________________
💇 Rụng tóc
• Không chải tóc khi tóc ướt
• Dùng dầu gội dịu nhẹ, khăn mềm
• Có thể dùng mũ, khăn, tóc giả nếu cần
• Tóc thường mọc lại sau điều trị
________________________________________
👄 Viêm miệng – loét miệng
• Súc miệng bằng nước muối sinh lý sau ăn
• Tránh thức ăn cứng, cay, nóng
• Dùng ống hút nếu đau miệng
• Thoa thuốc/gel theo chỉ định
________________________________________
💡 GỢI Ý CHUNG
• Không tự ý dùng thuốc/thuốc dân gian
• Ghi nhật ký triệu chứng mỗi ngày để báo bác sĩ
• Luôn hỏi nhân viên y tế khi thấy dấu hiệu bất thường

07/05/2025

DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
– Dinh dưỡng tốt là một yếu tố đặc biệt quan trọng giúp bạn vượt qua chặng đường điều trị bệnh ung thư.
– Đảm bảo một tình trạng sức khỏe tốt, chế độ dinh dưỡng phù hợp là cơ sở giúp cơ thể bạn hồi phục một cách tốt nhất sau mỗi đợt truyền hóa chất, chuẩn bị sẵn sàng cho đợt điều trị tiếp theo.
– Ngược lại, dinh dưỡng kém, sụt cân trong quá trình điều trị không chỉ làm bạn luôn cảm thấy mệt mỏi, suy nhược… mà còn làm chậm quá trình phục hồi của các cơ quan quan trọng (gan, thận, hệ tạo máu…), dẫn đến trì hoãn đợt truyền hóa chất tiếp theo, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị.
Bạn có thể ăn gì?
– Ăn tối thiểu 3-6 bữa mỗi ngày, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình một chế độ ăn đa dạng với đầy đủ các loại thức ăn.
Chú ý rằng mọi bữa ăn của bạn đều cần có thành phần ĐẠM (PROTEIN).
Hãy nghĩ rằng ăn uống chính là một phần trong quá trình điều trị của bạn!
– Trong quá trình điều trị, bạn có thể sẽ chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng hay thay đổi vị giác, thậm chí, có những tác dụng phụ của hóa chất sẽ làm việc ăn uống trở nên thật khó khăn (viêm loét miệng, họng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy…). Khi đó, hãy ăn ngay khi bạn có thể, đều đặn mỗi ngày, lựa chọn những thức ăn bạn cảm thấy phù hợp với khẩu vị mới của mình.
Bác sỹ điều trị luôn sẵn sàng thảo luận cùng bạn chế độ ăn và những thức ăn phù hợp cho bạn, đừng e dè bất kỳ món ăn nào!
– Một khẩu phần ăn cân đối nên bao gồm đa dạng các loại thức ăn, trong đó, thành phần chủ yếu (tối thiểu 2/3) là từ các loại thực vật (rau xanh, trái cây, các loại đậu, ngũ cốc…), 1/3 còn lại là các thức ăn từ động vật (các loại thịt, trứng, phomat, sữa chua…).

Những thức ăn bạn có thể lựa chọn:
– Thức ăn giàu đạm (protein): Các loại đạm thực vật như đậu xanh, đậu đũa, đậu nành cũng như các loại thịt nạc (gà, cá, hải sản, trứng, bò, lợn…).
– Trái cây và rau xanh: Bạn có thể sử dụng tất cả các loại rau, trái cây sẵn có. Hạn chế những loại quả ngọt có nhiều đường (đu đủ, nho, cam…) và các loại rau cải, hành tây nếu bạn có vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy hoặc đầy hơi sau ăn.
– Các loại sữa và chế phẩm từ sữa (sữa bò, sữa đậu nành, phoma, sữa chua…) ÍT CHẤT BÉO.
– Các thức ăn từ ngũ cốc nguyên hạt, thực vật giàu tinh bột: gạo lứt, bột mì, lúa mạch, khoai lang, khoai tây, đậu Hà Lan, bí ngô, bánh mì, phở, bún, miến, bánh đa…
– CHẤT BÉO có lợi cho bạn: dầu oliu, bơ thực vật, quả bơ, đậu phộng. HẠN CHẾ các loại mỡ động vật (thịt mỡ, nước luộc thịt, hầm xương, nội tạng động vật như tim, gan, lòng…).

GHI NHỚ:
– Thảo luận cùng bác sỹ điều trị về khẩu phần ăn phù hợp.
– Ăn ngay khi có thể, tối thiểu 3-6 bữa/ngày.
– Lựa chọn thức ăn đa dạng, MỌI bữa ăn đều cần có ĐẠM!
– Uống đủ nước, tối thiểu 2,5 – 3 lít nước/ngày.
– Theo dõi cân nặng của bạn hàng tuần, nếu sút cân, cố gắng ăn nhiều hơn và thông báo với bác sỹ điều trị.
– TUYỆT ĐỐI KHÔNG áp dụng các chế độ ăn kiêng khác (không ăn đạm, không ăn tinh bột, “thực dưỡng”…) khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị!

Address

Thanh Hoá
Hoá
02373

Telephone

+84332002326

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá:

Share