Đào Tạo Y Học Cổ Truyền

Đào Tạo Y Học Cổ Truyền Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

☯️ PHÉP CHÂM THEO THÁNG ☯️👉Tháng 1, 2, 3 (mùa xuân) nhân khí ở bên trái. Không được châm phần dương bên trái (các kinh d...
08/11/2024

☯️ PHÉP CHÂM THEO THÁNG ☯️

👉Tháng 1, 2, 3 (mùa xuân) nhân khí ở bên trái. Không được châm phần dương bên trái (các kinh dương bên trái).

👉Tháng 4, 5, 6 (mùa hạ) nhân khí ở bên phải. Không được châm phần dương bên phải (các kinh dương bên phải).

👉Tháng 7, 8, 9 (mùa thu) nhân khí ở bên phải. Không được châm phần âm bên phải (các kinh âm bên phải).

👉Tháng 10, 11, 12 (mùa đông) nhân khí ở bên trái. Không được châm phần âm bên trái (các kinh âm bên trái).

🍀Mùa xuân hạ châm nông, mùa thu đông châm sâu.

🍀Mùa xuân châm 12 huyệt tĩnh. Mùa hạ châm 12 huyệt huỳnh. Tháng 6 (trường hạ) châm 12 huyệt du. Mùa thu châm 12 huyệt kinh. Mùa đông châm 12 huyệt hợp. Để phối hợp với Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

☯️ Phép Trị Chứng Trúng Phong ☯️Trị chứng trúng phong phải xét kỹ xem trúng vào kinh lạc hay tạng phủ, lại phải xét kỹ x...
31/10/2024

☯️ Phép Trị Chứng Trúng Phong ☯️

Trị chứng trúng phong phải xét kỹ xem trúng vào kinh lạc hay tạng phủ, lại phải xét kỹ xem thêm chứng hư hay chứng thực, nóng hay lạnh, hay vì đờm, nàng hay nhẹ, cần hay thư, để mà trị mới được.

☯️Trị Chứng Trúng Phong Bằng Phép Cứu

Trị chứng trúng phong cần cho khí huyết lưu thông ngay lập tức, nếu cho uống thuốc thang bằng nước còn chậm thấy công hiệu, chỉ có phép cứu là rất mau chóng, hiệu nghiệm lạ thường, cứu từ các huyệt ở trên cứu trước, ở dưới cứu sâu, chớ có cứu ngược, những nơi trên đầu trên mặt làm mồi lửa nhỏ thôi, ở chân tay mới nên dùng mồi ngải to.

Phần 1 - Phải trúng vào mạch lạc: làm cho miệng méo, mắt xếch nên cứu những huyệt sau

👉Cứu huyệt dưới dái tai, há miệng ra thấy chỗ lõm đó có mạch động ở dưới dái tai.

👉Cứu huyệt cuối xương hàm dưới, ở đầu xương má dưới phía trước tai, nằm nghiêng há miệng ngay chỗ lõm.

👉Cứu huyệt chỗ mạch hơi động ngày ngoài mép độ 4 phân.

Hễ thấy méo về bên phải là mạch lạc bên trái phải gió mà nới ra, nên cứu bên trái chỗ lõm 14 lần.

Méo về bên trái là mạch lạc bên phải phải gió mà nới ra, nên cứu bên phải chỗ lõm 14 lần. Mồi ngải to bằng hạt thóc, cứu luôn luôn để lấy hết gió độc ra, cho miệng mắt thẳng lại mới thôi.

Còn tiếp...

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

Phân Kinh Lạc Điều Trị Bệnh 👉Yêu bối, phòng phủ trướng thống khó chịu thuộc kinh túc thái dương bàng quang.👉Hai mắt đỏ đ...
31/10/2024

Phân Kinh Lạc Điều Trị Bệnh

👉Yêu bối, phòng phủ trướng thống khó chịu thuộc kinh túc thái dương bàng quang.

👉Hai mắt đỏ đau, khô môi, mũi khô, bụng đau như xoắn thuộc kinh túc dương minh vị.

👉Hông ngực sưng đau, ù 2 tai thuộc kinh túc thiếu dương đởm kinh.

☯️Đó là 3 kinh dương ở chân

👉Bụng đau trướng, đi ỉa không lành, người co cúi khoa, tứ chi uể oải thuộc kinh túc thái âm tỳ.

👉Ngực đau nhói vùng tìm, người nặng nề, ngại đi chuyển, thậm chí người sưng, phù đau, khó chịu thuộc kinh túc quyết âm can.

👉Lưng đau, vùng thắt lưng đau, ngoại thận đau, đau bụng dưới thuộc kinh túc thiếu âm thận.

☯️Đây là 3 kinh âm ở chân

👉Ho mất tiếng, khí nghịch lên phát nghẹn thuộc kinh thủ thái âm phế kinh.

👉Có cúi, nghiêng ngửa khí khăn thuộc kinh thủ dương mình đại trường.

👉Bệnh nặng hôn trầm (lịm đi) hoặc nói mê sảng, bết tỉnh nhân sự thuộc kinh thủ thiếu âm tâm.

☯️Đây là 3 kinh âm ở tay

👉Bán thân bất toại, nửa người tê dại, người cứng đờ, chân trái không có duỗi được thuộc kinh thủ thái dương tiểu trường.

👉Bán thân đau nhức, cúi người khó khăn, chân phải khó có duỗi, hoặc tỉnh hoặc mê hoặc chỉ nói 1,2 câu thuộc kinh thủ quyết âm tâm bào.

👉Hông bụng nhiệt trướng, nóng đau kiệt sức, muốn cởi áo quần, khan táo vô cực thuộc kinh thủ thiếu dương tâm tiêu kinh.

☯️Đây là 3 kinh dương ở tay

Căn cứ các biểu hiện của chứng bệnh mà áp dụng vào đường kính điều trị có hiệu quả tốt nhất.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền



NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ TRONG ĐÔNG YTà nên khử trừChính nên yên bổĐờm chẳng nên thổ hếtHỏa chẳng nên giáng quáKhí chẳng nên h...
30/10/2024

NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ TRONG ĐÔNG Y

Tà nên khử trừ

Chính nên yên bổ

Đờm chẳng nên thổ hết

Hỏa chẳng nên giáng quá

Khí chẳng nên hao cực

Huyết chẳng nên loạn

Thương quá thì kích

Kích quá thì biến (kích là rối)

Trị mọi chứng hàn nên ích tâm dương

Trị mọi chứng nhiệt nên tư thận thuỷ

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

CÁC QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH 🍀Học thuyết Ngũ hành ra đời sau học thuyết Âm Dương, cùng với học thuyết Â...
18/10/2024

CÁC QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH

🍀Học thuyết Ngũ hành ra đời sau học thuyết Âm Dương, cùng với học thuyết Âm Dương bổ trợ lẫn nhau làm nền tảng để giải thích sự vận động của vũ trụ, tự nhiên, con người, xã hội…

🍀Bản chất của học thuyết Ngũ hành là vũ trụ hình thành, vận động theo năm quy luật cơ bản gọi là ngũ (năm) hành Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Hành nghĩa là chuyển động nên học thuyết này đề cao sự vận động không ngừng của tự nhiên.

🍀Học thuyết Ngũ hành vừa là HỌC THUYẾT vừa là CÔNG CỤ để tính toán Cát Hung, là chìa khóa để hóa giải mẫu thuẫn, tạo sự cân bằng trong các môn cổ học phương Đông, ứng dụng để chẩn đoán, điều trị, dưỡng sinh, phòng bệnh trong Đông y kinh điển…

1️⃣. QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HÀNH MỘC là vươn ra, tỏa ra bên ngoài
👉Mộc viết khúc trực (mộc được gọi là cong, thẳng): Khúc (曲) nghĩa là khúc khuỷu; trực (直), nghĩa là thẳng thắn. Khúc trực nghĩa là vừa có thể khúc khuỷu quanh co, lại vừa có thể suông thẳng. Đặc tính của mộc bao gồm sinh trưởng, có thể cong có thể thẳng, có thể thăng phát. Mộc đại diện cho tính năng của sức mạnh sinh phát, biểu hiện cho công năng sinh sản vốn có của vạn vật trong vũ trụ. Phàm hiện tượng hoặc sự vật của loại đặc tính vốn có này, đều có thể quy thuộc vào Mộc.
👉Người mệnh Mộc tính năng nổ, nhiệt tình, hướng ngoại, dễ thích nghi với môi trường, thích hợp văn nghệ sỹ, nhưng cũng hay thiếu kiên nhẫn.

2️⃣. QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HÀNH HỎA là đi lên
👉Hỏa viết viêm thượng (hỏa được gọi là thiêu đốt lên trên): Viêm nghĩa là nóng, nhiệt; thượng là hướng lên trên. Hỏa vốn có đặc tính phát nhiệt, ấm áp, hướng lên trên. Hỏa đại diện cho sự thăng hoa sức mạnh sinh phát, tính năng của sự sáng rực mà nóng nảy. Phàm hiện tượng hoặc sự vật vốn có tính năng ôn nhiệt, dâng lên, sum xuê, đều có thể quy thuộc vào Hỏa.
👉Người mệnh Hỏa tính thông minh, trọng danh dự nhưng không bền, ít cảm xúc, dễ đoản mệnh.

3️⃣. QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HÀNH THỔ là điều hòa, vận động theo chiều xoáy trôn ốc
👉Thổ ái giá sắc (thổ chủ cầy cấy): mùa xuân trồng trọt, gọi là Giá (稼), mùa thu thâu hoạch, gọi là Sắc (穑), ý nói đến công việc gieo trồng và thâu hoạch của nông tác. Thổ vốn có đặc tính sinh hóa và đón nhận vật, nên gọi /là “thổ tải tứ hành, vi vạn vật chi mẫu” thổ chứa đựng tứ hành (tứ hành tức là tứ tượng. Khí sinh ra từ nước, thổ sinh ra từ hỏa. Khí thổ thủy hỏa là tứ hành, là mẹ của vạn vật). Thổ có ý nghĩa sinh sản liên tục, là gốc rễ sự sinh tồn của vạn vật thế giới và con người, tứ tượng ngũ hành đều phải nương nhờ nơi thổ. Trong ngũ hành thì thổ là quý nhất. Phàm hiện tượng hoặc sự vật vốn có tính năng thọ nạp, chuyên chở, sinh hóa, đều quy thuộc vào Thổ.
👉 Người mệnh Thổ tính đứng đắn, kiên nhẫn, bền chí, giàu nội tâm, nhưng cũng có thể ít năng động.

4️⃣.QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HÀNH KIM là thu vào, đi vào bên trong
👉 Kim viết tùng cách (kim tính thuận theo): Tùng (从), nghĩa là thuận theo, phục tùng; cách, nghĩa là thay đổi, cải cách, biến cách. Đặc tính vốn có của Kim là có thể nhu, có thể cương, có thể thay đổi, có khả năng thâu liễm. Kim đại diện cho tính năng thể rắn. Phàm vật sau khi sinh trưởng, sẽ đạt đến một trạng thái ngưng rắn, Kim được dùng để biểu thị cho tính rắn chắc đó. Ý rộng của kim là tiềm năng, thâu liễm, thanh khiết, túc xác (肃杀 - làm cho vật tiêu hao dần). Phàm các hiện tượng hoặc sự vật vốn có các tính năng này, đều có thể quy thuộc vào Kim.
👉Người mệnh Kim sắc sảo, cương nghị, cứng rắn, sắt đá nhưng cũng có thể hiếu chiến, dễ hủy hoại.

5️⃣.QUY LUẬT VẬN ĐỘNG CỦA HÀNH THỦY là đi xuống
👉Thủy viết nhuận hạ (thủy là sự ẩm ướt): nhuận (润 ), nghĩa là ẩm ướt; hạ (下), nghĩa là bên dưới. Thủy đại diện cho ý nghĩa ngưng kết, cất giữ, khi đã tích tụ nhiều thì sức mạnh ghê gớm. Đặc tính vốn có của thủy là tư nhuận (滋润 ), đi xuống, bế tàng (闭藏 ). Phàm hiện tượng và sự vật có tính năng hàn lương, tư nhuận, hướng hạ, bế tàng đều quy thuộc về Thủy.
👉Người mệnh Thủy tinh tế, uyển chuyển, mưu lược, giàu có, dễ thu hút, thích hợp làm nghề ngoại giao, nhưng cũng lắm mưu mẹo, thủ đoạn xấu xa, thất bại thì mất nhiều.

Bài viết sưu tầm ...

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

NGŨ HÀNH ĐIÊN ĐẢO - PHẦN 2🍀Trong khoảng trời đất tất cả vạn vật không thể ra ngoài cái đạo lý của ngũ hành mà việc trị b...
17/10/2024

NGŨ HÀNH ĐIÊN ĐẢO - PHẦN 2

🍀Trong khoảng trời đất tất cả vạn vật không thể ra ngoài cái đạo lý của ngũ hành mà việc trị bệnh cũng không qua được phạm vi của ngũ tạng.

🍀Ngũ hành phân ra thủy, hỏa, mộc, kim và thổ đem quy chiếu ngũ tạng trong cơ thể con người thì Thận thuộc thủy, Tâm thuộc hỏa, Can thuộc mộc, Phế thuộc Kim Tỳ thuộc thổ.

🍀Ngũ hành có tương sinh, tương khắc thì ngũ tạng cũng có tương sinh, tương khắc.

🍀Ngũ hành tương sinh có Kim sinh thủy, thủy sinh mộc, mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, thì ngũ tạng tương sinh có Phế sinh Thận, Thận sinh Can, Cạn sinh Tâm, Tâm sinh Tỳ, Tỳ sinh Phế.

🍀Ngũ hành tương khắc có Kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, thì ngũ tạng tương khắc có Phế khắc Can, Can khắc Tỳ, Tỳ khắc Thận, Thận khắc Tâm, Tâm khắc Phế.

🍀Sự sinh và tương khắc mà nói theo cái lý “thuận” như thế thì ai cũng dễ biết, không cần phải nói kỹ. Nhưng nói theo cái lý “nghịch” mà lại còn xoay ngang, xoay ngửa, đảo lộn hẳn lên thì người ta khó biết lắm.

🍀Việc trị bệnh cứ theo cái lý “thuận” mà không biết điên đảo đảo điên để tìm ra cốt yếu trong cái lý “nghịch” thì chưa phải là hoàn toàn.

☯️Nói về tương sinh có sự đảo ngược☯️
1. Thận thủy khô kiệt thì bổ Phế kim để tư Thận là Kim sinh thủy. Nhưng Phế kim nóng ráo mà tư Thận để nhuận Phế thì lại là Thủy sinh kim.

2. Can mộc suy yếu thì bổ Thận thủy để dưỡng can là thủy sinh mộc. Nhưng Thận thủy khô cạn mà thanh can để tư thận thì lại là Mộc sinh thủy.

3. Tâm hỏa suy hư thì dưỡng Can mộc để bổ Tâm là mộc sinh hỏa. Nhưng Can mộc hàn lãnh mà bổ Tâm để ôn can thì lại là hỏa sinh mộc.

4. Tỳ thổ hư hàn thì bổ Tâm hỏa để ôn Tỳ là hỏa sinh thổ. Nhưng Tâm hỏa suy hư mà bổ Tỳ để dưỡng Tâm thì lại là thổ sinh hỏa.

5. Phế Kim suy yếu thì bổ Tỳ thổ để dưỡng Phế là thổ sinh Kim. Nhưng Tỳ thổ suy bại mà bổ Phế để dưỡng TỶ thi lại là Kim sinh Thổ.

☯️Nói về tương khắc có sự đảo ngược☯️
1. Phế Kim nóng quá làm uất Can mộc là Kim khắc Mộc. Nhưng Can mộc vượng quá làm bức Phế Kim thì lại là Mộc khắc Kim.

2. Can mộc nóng uất làm khô Tỳ thổ là mộc khắc thổ. Nhưng Tỳ thổ vượng quá mà lấn Can mộc thì lại là Thổ khắc Mộc.

3. Tỳ thổ nóng ráo làm khô Thận thủy là thổ khắc thủy. Nhưng Thận thủy tràn đầy làm thũng Tỳ thổ thì lại là Thủy khắc Thổ.

4. Thận thủy vượng làm Tâm hỏa suy là thủy khắc hỏa. Nhưng Tâm hỏa đốt cháy làm Thận thủy tiêu khô thì lại là Hỏa khắc Thủy.

5. Tâm hỏa nung nấu Phế Kim là hỏa khắc kim, nhưng Phế kim tràn đầy mà Tâm hỏa giáng hạ thì lại là Kim khắc Hỏa.

☯️Nói về nhờ sự tương khắc để trị bệnh tương khắc mà là có ý nghĩa mượn thế mạnh của kẻ khác để dẹp quân địch☯️
1. Kim khắc Mộc mà bổ Tâm hỏa để trị kim, tức là nhờ Hỏa khắc lại Kim.

2. Mộc khắc Thổ mà bổ Phế kim để trị mộc, tức là nhờ Kim khắc lại Mộc.

3. Thổ khắc Thủy mà dưỡng Can mộc để trị thổ, tức là nhờ Mộc khắc lại Thổ.

4. Thủy khắc Hỏa mà bổ Tỳ thổ để trị thủy, tức là nhờ thổ khắc lại thủy.

5. Hỏa khắc Kim mà bổ Thận thủy để trị hỏa, tức là nhờ thủy khắc lại hỏa.

☯️Nói về nhờ sự tương sinh để trị bệnh tương sinh chẳng thấy tương sinh lại thấy tương khắc☯️
1. Thủy đã tràn đầy mà còn bổ Kim để Kim sinh thủy.

2. Hỏa đã đốt cháy mà còn bổ mộc đế mộc sinh hỏa.

3. Mộc đã ối nước mà còn bổ Thủy để thủy sinh mộc.

4. Kim đã đông đặc mà còn bổ Thổ để thổ sinh

5. Thổ đã khô cạn mà còn bổ hỏa để hỏa sinh Thổ.

☯️Nói về sự tương sinh mà lại có tương khắc☯️
1. Kim hay sinh thủy, nhưng Kim khí hàn trệ mà huyết ngưng đọng lại thì lại là Kim khắc Thủy.

2. Thủy hay sinh mộc, nhưng Thủy tràn đầy mà mộc úng thũng thì lại là thủy khắc mộc.

3. Mộc hay sinh hỏa, nhưng mộc ẩm ướt làm hỏa phải tắt thì lại là hoả khắc thổ.

4. Hỏa hay sinh thổ, nhưng hỏa càng nhiệt mà thổ khô cạn thì lại là hỏa khắc thổ.

5. Thổ hay sinh Kim, nhưng Thổ khô ướt nứt nẻ mà Kim phải tan nát thì lại là thổ khắc Kim.

☯️Nói về sự tương khắc mà lại có tương sinh☯️
1. Thủy khắc hỏa, nhưng thủy lại sinh mộc để tráng hỏa.

2. Hỏa khắc Kim, nhưng hỏa lại sinh thổ để hóa Kim.

3. Mộc khắc Thổ, nhưng mộc lại sinh hỏa để bồi Thổ.

4. Kim khắc Mộc, nhưng Kim lại sinh thủy để dưỡng mộc.

5. Thổ khắc Thủy, nhưng thổ lại sinh Kim để thêm thuỷ

☯️Nói về thực tắc tả kỳ tử (mẹ mà thực thì tả con)☯️
1. Thận thực nhiệt thì tả Can mộc (Thủy sinh mộc)

2. Tâm thực nhiệt thì tả Tỳ thổ (hỏa sinh Thổ)

3. Can thực nhiệt thì tả Tâm hỏa (mộc sinh hỏa).

4. Phế thực nhiệt thì tả Thận thủy (kim sinh thủy)

5. Tỳ thực nhiệt thì tả Phế kim (thổ sinh kim).

☯️Nói về hư tắc bổ kỳ mẫu (Con mà hư thì bổ cho mẹ)☯️
1. Thận hư hàn thì bổ Phế kim (kim sinh thủy)

2. Tâm hư hàn thì bổ Can mộc (mộc sinh hỏa).

3. Can hư hàn thì bổ Thận thủy (thủy sinh mộc)

4. Phế hư hàn thì bổ Tỳ thổ (Thổ sinh kim)

5. Tỳ hư hàn thì bổ Tâm hỏa (hỏa sinh Thổ)

☯️Nói về những sinh khắc tương truyền mà như có ý trả thù là những bệnh nan y☯️
1. Thận thủy khắc Tâm hỏa, nhưng hỏa nhân lúc thủy suy thì hỏa sinh thổ để thổ khắc lại thủy.

2. Tâm hỏa khắc Phế kim, nhưng kim nhân lúc hỏa suy thì kim sinh thủy để thủy khắc lại hỏa.

3. Can mộc khắc Tỳ thổ, nhưng thổ nhân lúc mộc suy thì thổ sinh kim để kim khắc lại mộc.

4. Phế kim khắc Can mộc, nhưng mộc nhân lúc kim suy thì mộc sinh hỏa để hỏa khắc lại kim.

5. Tỳ thổ khắc Thận thủy, nhưng thủy nhân lúc thổ thì thủy sinh mộc để mộc khắc lại thổ.

🍀Sự tuần hoàn của tương sinh tương khắc trong ngũ hành cũng là một lý Thái cực, tức như cái lý trong Hà-đồ, Lạc thư nếu thấu triệt bao gồm được thì dù những bệnh chứng cơ thiên biến vạn hóa cũng thâu tóm hết.

Bài viết sưu tầm....

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

☯️GIẢI NGHĨA ĐIÊN ĐẢO CỦA NGŨ HÀNH☯️Muôn vật đều bao quát trong ngũ hành, trị bệnh đều phải dựa theo 5 Tạng. Năm hành ch...
17/10/2024

☯️GIẢI NGHĨA ĐIÊN ĐẢO CỦA NGŨ HÀNH☯️

Muôn vật đều bao quát trong ngũ hành, trị bệnh đều phải dựa theo 5 Tạng. Năm hành chia ra Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Năm tạng ứng theo Phế, Can, Thận, Tâm, Tỳ.

Năm hành có tương sinh, tương khắc, như: Kim sinh thủy, Thủy sinh mộc, Mộc sinh hỏa, Hỏa sinh thổ, Thổ sinh kim.
Kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim.

Đó là theo lẽ "Thuận" mà nói, còn về cái nghĩa "điên đảo" của 5 hành, lại rất là phức tạp, mà nghề làm thuốc sở dĩ tinh được, cũng đều nhờ ở hiểu thấu nghĩa đó.

👉Như: Kim vốn sinh Thủy mà có khi Thủy cũng hay sinh Kim. Tức như chứng; vì kim táo sinh ra Phế nuy, thời phải tư Thận để cứu Phế. Thủy vốn sinh Mộc, mà có khi Mộc cũng hay sinh Thủy. Tức như chứng Thận thủy khô kiệt thời phải thanh kim để tư thận.
Mộc vốn sinh Hỏa, mà có khi Hỏa cũng hay sinh Mộc. Tức như chứng can hàn mộc hủ, thời phải ích Hỏa để cho noãn can (ấm lá gan). Hỏa vốn sinh Thổ, mà có khi Thổ cũng hay sinh hỏa. Tức như chứng tâm hư hỏa suy, thời phải bổ Tỳ để Dưỡng tâm. Thổ vốn sinh Kim, mà có khi Kim cũng hay sinh Thổ. Tức như chứng Tỳ Khí suy bại, thời phải ích khí để bổ Tỳ.

👉Kim vốn khắc Mộc, mà có khi Mộc cũng khắc cả Kim. Tức như chứng can mộc quá vượng thời sẽ phạm đến Phế kim. Mộc vốn khắc Thổ, má có khi Thổ cũng khắc cả Mộc. Tức như chứng can mộc đã vượng, thời Tì thổ cũng phải tự bình. Thổ vốn khắc Thủy, mà có khi thủy cũng khắc cả thổ, Tức như chứng Thận thủy đầy ràn thời Tì thổ sẽ sinh ra thũng mãn. Thủy vốn khắc Hỏa, mà có khi hỏa cũng khắc thủy. Tức như chứng Tướng hỏa nóng nhiều, thời thận thủy sẽ phải ảnh hưởng. Hỏa vốn khắc kim, mà có khi kim cũng khắc cả hỏa. Tức như chứng Phế khí quá dàn, thời Tâm hỏa sẽ phải giáng xuống.

👉Đến như :Phế khắc mộc, phải bổ Tâm để chế kim. Can khắc Thổ, nên bổ kim để chế mộc. Tì khắc thủy, nên bổ can để chế thổ. Thận khắc hỏa, nên bổ tì để chế thủy; Tâm khắc kim nên bổ Thận để chế hỏa.
Đó tức là cái nghĩa mượn binh cường để yên giặc mạnh, dọa bên đông để đánh bên tây vậy.

👉Lại như : Thủy dàn thời bổ kim, mộc nát thời bổ thủy, hỏa thịnh thời bổ mộc, thổ vượng thời bổ hỏa, kim táo thời bổ thổ…thời không những là không thể tương sinh mà lại hóa ra tương khắc vậy.

👉Và: Kim vốn sinh thủy, mà lại có khi khắc thủy. Bởi vì khí trệ thời huyết tất phải ngưng vậy. Thủy vốn sinh mộc, mà lại có khi khắc mộc. Bởi vì thủy nhiều quá thời mộc phải nát vậy. Mộc vốn sinh hỏa, mà lại có khi khắc hỏa. Bởi vì mộc nát thời hỏa cũng bị át (nén xuống) vậy.
Hỏa vốn sinh thổ, mà lại có khi khắc thổ. Bởi vì hỏa nóng quá thời thổ phải ráo (táo) vậy. Thổ vốn sinh kim mà lại có khi khắc kim. Bởi vì thổ nứt thời kim phải tiêu vậy.

👉Dẫu rằng: Kim vốn khắc mộc, mà lại có thể sinh thủy để dưỡng mộc. Mộc vốn khắc thổ, mà lại có thể sinh hỏa để bồi thổ. Thổ vốn khắc thủy, mà lại có thể sinh kim để tư thủy(tức là giúp thủy). Thủy vốn khắc hỏa, mà lại có thể sinh mộc để tráng hỏa (tức là giúp hỏa). Hỏa vốn khắc kim, mà lại có thể sinh thổ để hóa kim.

👉Đến như: Phế thực thời tả Thận; Thận thực thời tả Can; Can thực thời tả Tâm ; Tâm thực thời tả Tì; Tì thực thời tả Phế; tức là cái nghĩa: Con hư thời bổ mẹ, mẹ thực thời tả con vậy.

👉Lại phải nên biết rằng: Con lại giúp mẹ thời hay, mẹ lại hiếp con thời dở. Kẻ nào mình khắc được thời kẻ ấy tức là vợ, nếu để cho vợ lấn chồng, thời bệnh tình cũng khó toàn. Cho nên Can phạm Tì vốn đà khó chữa, mà Thận lăng Tâm cũng thực bó tay. Cho đến cả Tì gặp Thận, Phế gặp can, Tâm gặp Phế, cũng đều là những bệnh hiểm nghèo.

👉Còn như: Thổ nhân mộc suy, lại hay sinh kim để khắc mộc. Hỏa nhân thủy suy, lại hay sinh thổ để khắc thủy. Thủy nhân thổ suy, lại hay sinh mộc để khắc thổ. Mộc nhân kim suy, lại hay sinh hỏa để khắc thổ. Mộc nhân kim suy, lại hay sinh hỏa để khắc kim. Kim nhân hỏa suy, lại hay sinh thủy để khắc hỏa… Đó đều là cái nghĩa tuần hoàn của 5 hành, bệnh tình thiên biến vạn hóa cũng đều bởi đó ra vậy.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

THẤT TÌNH GÂY BỆNH - PHẦN 21️⃣.  Hỉ ( Vui )Hỉ ở đây có nghĩa là vui mừng thái quá, vui mừng đến độ cuồng dại. Nếu đột nh...
16/10/2024

THẤT TÌNH GÂY BỆNH - PHẦN 2

1️⃣. Hỉ ( Vui )
Hỉ ở đây có nghĩa là vui mừng thái quá, vui mừng đến độ cuồng dại. Nếu đột nhiên cuồng vui, sẽ dẫn đến khí hoãn tức là Tâm khí vỡ tán, huyết vận hành không có lực mà ứ trệ, đồng thời sẽ xuất hiện các chứng: nhói vùng tim, đau tim, mất ngủ, hay quên... Thành ngữ có câu “đắc ý vong hình ‘’ nghĩa là nếu đột nhiên đạt ý nguyện quá mức, thì Tâm sẽ ảnh hưởng, thần không được tàng chứa, không khống chế được hoạt động của hình thể nữa mà làm suy bại hình thể. Có thể thấy vui mừng quá độ ảnh hưởng không tốt đối với sức khoẻ.

2️⃣. Ưu ( Buồn )
Ưu sầu, phiền muộn biểu hiện ở tình chỉ là không vui vẻ, buồn bã chán chường, khí khiếp thần nhược. Nhẹ thì sầu thương chán nản, rầu rầu không vui, ít nói ít cười, ưu uất cô độc, ý chí tiêu tán, một mình thở dài. Nặng thì: rất khó ngủ, tinh thần bạc nhược hoặc bồn chồn căng thẳng, vùng tim phiền táo, kèm thêm các chứng: ho suyễn, nấc nghịch, nôn mửa, biếng ăn, mất ngủ, tiện bí, dương nuy, điên giản... thậm chí dẫn đến ung thư hoặc các bệnh nghi nan khác.

3️⃣. Nộ ( Giận )
Quá giận hoặc giận dữ bốc lên quá độ. Có thể biểu hiện như nhảy nhót như điện giật, tay đấm chân đá, tổn thương người vật, huỷ hoại tài sản. Nhẹ thì dẫn đến Can khí uất trệ, ăn uống giảm sút. Nặng thì xuất hiện sắc mặt tái xanh, tay chân run rẩy, thậm chí hôn quyết đột tử. Đương nhiên, khi giận dữ còn nhẹ, nếu bộc lộ, giải toả được những ức uất ra ngoài sẽ có lợi cho sức khoẻ.

4️⃣. Tư ( Lo nghĩ )
“Tư’’ nghĩa là tập trung tinh thần nghiên cứu suy ngẫm một vấn đề nào đó. Nếu tư lự quá độ sẽ dẫn đến rất nhiều loại bệnh chứng. Trong đó rất dễ tổn thương Tỳ, Tỳ Vị vận hoá mất chức trách, thì sức ăn giảm mạnh, ăn uống không tiêu, cho nên Đông y có nói: “Tư lự thương Tỳ” là như vậy. Theo Tây y, nếu lao động trí não quá mức trong một thời gian dài, đại não bị căng thẳng quá độ, rất dễ dẫn đến bệnh ở não, tim mạch và tiêu hoá, điều này đối với lý luận tư lự tổn thương Tâm Tỳ” của Đông y là hoàn toàn phù hợp.

5️⃣. Bi ( Đau thương )
Bi nghĩa là đau thương, bi luỵ, bi ai, buồn bã. Tình cảm nếu khó khăn, khổ ải quá mức sẽ dẫn đến thương Tâm; thương Tâm đến cực điểm sẽ biến thành chán nản tuyệt vọng. Nếu bị ai thái quá, có thể làm cho Tâm Phế uất kết, ý chí tiêu chìm. Như (Nội kinh) nói: “Bi tắc khí tiêu - Bồn bã thì khí tiêu tan”. Đau khổ tuyệt vọng còn dẫn đến các chứng nguy nan như ung thư, thậm chí bất tỉnh hoặc đột tử.

6️⃣. Kinh ( Sợ hãi )
Đột nhiên gặp một biến động khác thường ngoài ý muốn, tâm lý sẽ đột nhiên căng thẳng, khẩn trương, hoảng hốt. Sau khi kinh hoảng sẽ xuất hiện mặt mày tái mét thần vía lên mây, mắt trợn miệng há, toát mồ hôi lạnh, tay chân vận động không linh hoạt, hoặc tay nắm chặt vật gì không rời ra; nặng thì kêu gọi thất thanh, thần hồn hoảng loạn, đại tiểu tiện không tự chủ...

7️⃣. Khủng ( Khủng hoảng )
Sợ hãi không yên, trong tâm lo lắng, tinh thần căng thẳng quá độ. Nếu nghiêm trọng cũng dẫn đến hôn mê, đại tiểu tiện không tự chủ. (Nội kinh) cho rằng lo sợ quá độ làm tiêu hao Thận khí, khiến cho tinh khí hãm xuống dưới mà không thăng lên trên được, (khủng hoảng). Nghiêm trọng nữa thì sẽ phát sinh tinh thần rối loạn, ngây dại hoặc hôn mê cứng đờ thăng giáng mất điều hoà mà xuất hiện đại tiểu tiện không tự chủ, di tinh, hoạt tiết…Nghiêm trọng nữa thì thì sẽ phát sinh tinh thần rối loạn, ngây đại hoặc hôn mê cứng đờ…

Bài viết sưu tầm...

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

CÁC CHỨNG BỆNH VỀ THẤT TÌNH - PHẦN 11- Hỉ: Vui mừng quá độ làm thương tổn tâm thần, người sẽ hốt hoảng, nặng thì nói năn...
16/10/2024

CÁC CHỨNG BỆNH VỀ THẤT TÌNH - PHẦN 1

1- Hỉ: Vui mừng quá độ làm thương tổn tâm thần, người sẽ hốt hoảng, nặng thì nói năng không ăn nhịp, cử chỉ thất thường.

2- Nộ: Tức giận quá độ làm thương tổn đến can, can khí bốc lên, nặng thì máu trào lên, làm cho mê man tê lạnh.

3- Ưu: Tùy theo mức độ ưu sầu làm cho, tình chí người bệnh trầm buồn, không có vẻ thong thả, hại đến phổi, nặng hơn sẽ ảnh hưởng đến tỳ, làm cho ho hen, nhiều đờm, tay chân yếu ớt, sình bụng, ăn ít, ỉa lỏng.

4- Tư: Tư lự quá nhiều sẽ hại đến tâm, tỳ làm cho người mệt mỏi dã dượi, ăn ít, mau quên, run sợ, thích nằm nghỉ, đồ mồ hôi trộm, thân thể ốm o.

5- Bi: Buồn bã nhiều làm thương tổn thần khí, thương tổn phổi, tim, sắc mặt thảm đạm, thầu khí hao hụt.

6- Khủng: E sợ thái quá khí sẽ đi xuống làm thương tổn thận, hại đến chí, sợ sệt bất an, thường muốn đóng cửa một mình như sợ ai đến bắt.

7- Kinh: Kinh thì khí loạn, tâm thần bất an, nặng thì thần chí thác loạn, ngôn ngữ, cử chỉ thất thường.

👉Trên đây là các chứng thuộc thất tình, nguyên nhân phát ra thường do cá tính và hoàn cảnh của người bệnh.

👉Bệnh thất tình, khi sơ phát thì tổn thương đến thần chí, lâu ngày thì ảnh hưởng đến tạng phủ như hỷ thương tâm, nộ thương can, tư thương tỷ, ưu thương phế, khủng thương thận và do sự sanh khắc của trạng khí có quan hệ ảnh hưởng với nhau, như giận (nộ) khí tràn lên thì thương can, can khi bốc lên khắc tỳ; ưu sầu thương phế, phế bệnh cũng có thể làm cho tỳ và thận bệnh theo.

👉Ngoài sự tra xét nguyên nhân của bệnh chứng, nên biết rõ tạng phủ nào thọ bệnh thời việc trị liệu mới có kết quả tốt.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

THẨM BIỆN NGŨ HÀNH PHẦN 5 - HÀNH HỎAHỎA THÌ PHẢI XEM HỎA LỰC THỪA HAY THIẾU1️⃣. Hỏa mạnh, Mộc nhiều là Hỏa thừa👉Hỏa mạnh...
16/10/2024

THẨM BIỆN NGŨ HÀNH PHẦN 5 - HÀNH HỎA
HỎA THÌ PHẢI XEM HỎA LỰC THỪA HAY THIẾU

1️⃣. Hỏa mạnh, Mộc nhiều là Hỏa thừa
👉Hỏa mạnh, mộc nhiều là hai nguyên nhân hỏa lực thừa. Cái trước là nguyên nhân bên trong, cái sau là nguyên nhân bên ngoài.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thủy chế hỏa. Thủy khắc hỏa nên lấy thủy để làm yếu hỏa. nếu gặp trường hợp thiếu thủy thì dùng kim chế hỏa. Vì kim sinh thủy, một mặt dùng thủy đó khống chế hảo, mặt khác kim bị hỏa khắc nên kim khiến cho hỏa vì thế mà yếu đi.

2️⃣. Hỏa yếu, Thủy vượng là Hỏa không đủ
👉Hỏa không đủ là do nguyên nhân bên ngoài tạo nên. Bản thân hỏa không vượng là nguyên nhân bên trong. Tủy vượng khắc hỏa là nguyên nhân bên ngoài.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thổ chế thủy, thủy suy gặp hỏa cũng tốt. Vì thổ khắc thủy cho ên thổ có tác dụng như hỏa, vừa lằm mạnh thế hỏa, vừa tăng thổ để chế thủy. Nếu không dùng thổ thì có thể dùng hỏa để trợ giúp hỏa.

3️⃣. Mộc nhiều thì Hỏa mạnh
👉Mộc nhiều là nguyên nhân chủ yếu tạo nên hỏa mạnh.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thủy để bổ cứu, sau đó dùng kim cũng được. Thủy có thể khắc hỏa, Kim có thể giảm yếu hỏa cũng có thể sinh thủy để chế hỏa.

4️⃣. Kim nhiều thì Hỏa bị tắt
👉Kim nhiều sẽ làm cho hỏa tổn thất lớn, đồng thời kim nhiều có thể sinh thủy nhiều, thủy đó sẽ làm tắt hỏa. Cho nên kim nhiều là nguyên nhân chủ yếu làm cho hỏa bị tắt.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy hỏa bổ cứu, sau nữa là lấy mộc. Hỏa có thể trợ giúp khắc kim, Mộc cũng có thể sinh hỏa để khắc kim, đồng thời lại có thể làm hao giảm lực của kim.

5️⃣. Thổ nhiều thì Hỏa tối
👉Hỏa tối tức là hỏa âm ỉ. Nguyên nhân chủ yếu tạo thành hỏa âm ỉ là thổ nhiều. Vì thổ là do hỏa sinh ra, vì vậy thổ nhiều thì sẽ khiến cho thế hỏa yếu. Cũng tức là nói hỏa âm ỉ là do thổ quá nhiều dẫn đến sự tổn thất cho bản thân của hỏa.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy mộc bổ sung hoặc lấy thủy. Vì mộc có thể sinh hỏa, thủy có thể sinh mộc và thủy có thể làm giảm thổ.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

THẨM BIỆN NGŨ HÀNH PHẦN 4 - HÀNH MỘCMỘC THÌ PHẢI XEM THẾ MỘC THỊNH HAY SUY1️⃣. Mộc nặng, Thủy nhiều là Mộc thịnh 👉Phương...
15/10/2024

THẨM BIỆN NGŨ HÀNH PHẦN 4 - HÀNH MỘC
MỘC THÌ PHẢI XEM THẾ MỘC THỊNH HAY SUY

1️⃣. Mộc nặng, Thủy nhiều là Mộc thịnh
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy Kim khắc Mộc, trong trường hợp kim thiếu cũng xó thể dùng thổ để đạt được hiệu quả chế thủy làm hao tổn mộc.

2️⃣. Mộc gầy, Kim cứng là Mộc suy
👉Nguyên nhân mộc suy có hai loại: Bản thân mộc yếu là nguyên nhân bên trong, Kim cứng khắc mộc là nguyên nhân bên ngoài. Cả hai nguyên nhân (trong và ngoài) làm cho mộc suy nhược.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy hỏa chế kim hoặc lấy mộc tăng cho mộc.

3️⃣. Thủy thịnh thì Mộc bị trôi giạt
👉Thủy tư dưỡng mộc, nhưng khi thủy vượt quá một số lượng nhất định thì không những không lợi cho mộc mà còn làm cho mộc bị trôi nổi.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thổ có thể chế ngự thủy, hoặc lấy hảo có thể sinh thổ để chế ngự thủy.

4️⃣. Thổ nặng thì Mộc yếu
👉Mộc khắc thổ, nhưng thổ nhiều thì có thể thắng mộc. Điều đó sẽ làm cho mộc bị tổn thất nhất định.
👉Phương pháp điều chỉnh là dùng mộc mạnh để trợ giúp mộc, hoặc dùng thủy để chế ngự thổ nặng và thủy sinh mộc.

5️⃣. Hỏa nhiều thì Mộc bị đốt cháy
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thủy chế hỏa, hoặc lấy kim sinh thủy.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

THẨM BIỆN NGŨ HÀNH PHẦN 3 - HÀNH THỦYTHỦY THÌ PHẢI PHÂN BIỆT THẾ THỦY MẠNH HAY YẾU1️⃣. Thủy nhiều, Kim nặng là thế Thủy ...
15/10/2024

THẨM BIỆN NGŨ HÀNH PHẦN 3 - HÀNH THỦY
THỦY THÌ PHẢI PHÂN BIỆT THẾ THỦY MẠNH HAY YẾU

1️⃣. Thủy nhiều, Kim nặng là thế Thủy mạnh
👉Trường hợp thế thủy lớn có thể biết được từ số lượng của nó, cũng có thể nhìn thấy từ số lượng của kim sinh thủy. Thủy muốn lớn đầu tiên phải biết dung nạp nước từ nhiều nguồn.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thổ chế thủy hoặc lấy hỏa chế thủy.

2️⃣. Thủy ít, Thổ nhiều là thế Thủy yếu
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy mộc chế thổ, hoặc lấy thủy trợ giúp thủy.

3️⃣. Kim nhiều thì Thủy đục
👉Phương pháo điều chỉnh là dùng hỏa chế kim hoặc dùng mộc chế kim.

4️⃣. Hỏa nhiều thì Thủy bị đốt khô
👉Sau khi nước sôi, nếu lửa vẫn không giảm thì nước sẽ bốc hơi, một giọt không còn. Đó chính là kết quả hỏa mạnh thì nước bị đốt khô.
👉Phương pháp điều chỉnh là lấy thủy chế hỏa hoặc lấy kim sinh thủy để đạt được mục đích trị hỏa.

5️⃣. Mộc nhiều Thủy bị co lại
👉Mộc nhờ thủy nuôi dưỡng. Khi mộc nhiều thế tất dẫn đến thủy không đủ và bị tiêu hao.
Phương pháp điều chỉnh là dùng kim để khắc mộc, sau nữa là dùng thổ.

Đào Tạo Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền

Address

Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 17:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đào Tạo Y Học Cổ Truyền posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share