14/11/2025
CA BỆNH HIẾM: UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT THỂ CHẾ TIẾT (SECRETORY CARCINOMA) Ở TRẺ EM.
*Trường hợp lâm sàng:
Ngày 22/10/2025, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An tiếp nhận bệnh nhân Đ.B.L., nam giới, 11 tuổi, địa chỉ xã Yên Trung, tỉnh Nghệ An. Bệnh nhân có tiền sử khỏe mạnh, cách đây vài tháng xuất hiện khối u vùng góc hàm phải, sờ nắn không thấy đau. Do bệnh nhân thấy khó chịu, mệt mỏi nên vào viện khám và nhập viện điều trị tại khoa Ngoại I (Đầu - Cổ).
Sau khi nhập viện, bệnh nhân được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng:
- Công thức máu, Sinh hoá máu, Miễn dịch, Điện tâm đồ, Xquang phổi: Trong giới hạn bình thường.
- Siêu âm vùng đầu cổ: Tuyến mang tai phải có nốt hỗn hợp âm, bờ không đều, kích thước 9x13mm.
- Xét nghiệm tế bào bằng phương pháp chọc hút kim nhỏ (FNA): TD U tuyến nước bọt (Đề nghị làm xét nghiệm Mô bệnh học chẩn đoán).
Bệnh nhân được chẩn đoán: U tuyến mang tai phải => Được chỉ định phẫu thuật vào ngày 28/10/2025.
Phương pháp mổ: Phẫu thuật cắt thùy nông tuyến mang tai phải - bảo tồn dây VII.
Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân được làm sinh thiết tức thì trong mổ u tuyến mang tai phải, kết quả: U tuyến nước bọt, nghi ngờ ác tính.
Sau mổ bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt, không sốt, mạch huyết áp ổn định, vết mổ khô, đau, nề nhẹ, không liệt mặt, các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường.
Sau phẫu thuật, khối u được xét nghiệm mô bệnh học, kết quả: Ung thư biểu mô tuyến nước bọt, nghi thể chế tiết (Secretory Carcinoma - Đề nghị Xét nghiệm Hoá mô miễn dịch).
Kết quả nhuộm với các dấu ấn hoá mô miễn dịch: CK7(+), GATA-3(+), S100(+), DOG1(-), P63(-) => Kết luận: Phù hợp Ung thư biểu mô tuyến nước bọt thể chế tiết (Secretory Carcinoma).
** Theo Globocan 2018, Ung thư tuyến nước bọt không thường gặp, đứng hàng thứ 23 trong các loại ung thư. Trong các loại ung thư tuyến nước bọt, Ung thư tuyến nước bọt thể chế tiết (Salivary Gland Secretory Carcinoma – SGSC), trước đây gọi là Mammary Analog Secretory Carcinoma (MASC) là loại u ác tính nguyên phát hiếm gặp, chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong các lại ung thư của tuyến nước bọt, được đặc trưng bởi sự sắp xếp lại gen ETV6.
- Dịch tễ: U có ưu thể nhẹ ở nam giới với tỷ lệ nam:nữ = 1,4:1; Thường gặp nhất ở tuyến mang tai. Cùng với Ung thư tuyến nước bọt thể bì nhầy, thể tuyến nang, thể chế tiết là loại ung thư tuyến nước bọt hay gặp ở trẻ em, tuổi trung bình mắc bệnh là 49,9 tuổi (5-87 tuổi).
- Tiên lượng: Hầu hết tiến triển chậm, không đau, tỷ lệ tái phát thấp, di căn hạch cổ chỉ khoảng 7–8%.
- Hướng xử trí: Đa phần điều trị bằng phẫu thuật ± xạ trị.
*** Ung thư tuyến nước bọt thể chế tiết là bệnh lý hiếm gặp, dễ nhầm với các u tuyến nước bọt lành hoặc ác tính khác như Pleomorphic adenoma, Mucoepidermoid carcinoma... Mặc dù phần lớn có tiên lượng tốt, vẫn cần phải theo dõi lâu dài do nguy cơ tái phát, di căn hạch hoặc di căn xa.
-------------------------------------
CHÍNH XÁC – TẬN TÂM – NÂNG TẦM CHẤT LƯỢNG
Khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Ung bướu Nghệ An – Km456, quốc lộ 1A, phường Vinh Hưng
SĐT: 0969.143.316
Email: [email protected]