Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh, Medical and health, 43 Phố Phương Liệt, phường Phương Liệt, Hanoi.

Viện Nghiên cứu Y dược học Tuệ Tĩnh là đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học về y sinh học và Viện được BYT cấp mã B83 tổ chức đào tạo liên tục y khoa cho nhân viên y tế theo quy định: Hội thảo khoa học, lớp cập nhật kiến thức cấp chứng chỉ CME

TT 23/2024: KỸ THUẬT YHCT NÀO ĐƯỢC BHYT THANH TOÁN?Ngày 18/10/2024, Bộ Y tế ban hành Thông tư 23/2024/TT-BYT về Danh mục...
08/06/2026

TT 23/2024: KỸ THUẬT YHCT NÀO ĐƯỢC BHYT THANH TOÁN?

Ngày 18/10/2024, Bộ Y tế ban hành Thông tư 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Đây là căn cứ quan trọng để các cơ sở y tế triển khai chuyên môn và thực hiện thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quy định.
Trong danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo TT 23/2024/TT-BYT, nhóm Y học cổ truyền bao gồm nhiều kỹ thuật quen thuộc đang được áp dụng tại các bệnh viện, phòng khám YHCT và cơ sở khám chữa bệnh kết hợp YHCT với Y học hiện đại.

Có phải tất cả kỹ thuật YHCT trong danh mục đều được BHYT thanh toán?
Không nên hiểu rằng cứ có tên trong danh mục là tự động được BHYT thanh toán trong mọi trường hợp.
Để được thanh toán BHYT, kỹ thuật cần đáp ứng các điều kiện như:
- Có trong danh mục kỹ thuật được Bộ Y tế ban hành;
- Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám chữa bệnh thực hiện;
- Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
- Người thực hiện có phạm vi hành nghề phù hợp;
- Có chỉ định chuyên môn hợp lý;
- Thực hiện theo đúng quy định về khám chữa bệnh BHYT hiện hành.
Vì vậy, người bệnh nên hỏi trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh hoặc bộ phận tiếp đón BHYT để biết kỹ thuật YHCT mình được chỉ định có được quỹ BHYT chi trả hay không.

Vì sao TT 23/2024 quan trọng với YHCT?
Thông tư 23/2024/TT-BYT giúp hệ thống hóa danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh, tạo cơ sở để các cơ sở YHCT triển khai chuyên môn minh bạch, thống nhất và đúng quy định.
Đối với người bệnh, văn bản này giúp tăng cơ hội tiếp cận các kỹ thuật điều trị bằng YHCT trong hệ thống khám chữa bệnh chính quy.
Đối với cơ sở y tế, đây là căn cứ quan trọng để rà soát danh mục kỹ thuật, chuẩn bị nhân lực, trang thiết bị, hồ sơ chuyên môn và điều kiện thanh toán BHYT.
Mời quý đồng nghiệp và bạn đọc tìm hiểu chi tiết danh mục kỹ thuật YHCT theo Thông tư 23/2024/TT-BYT tại:
🌐 https://vienyduoctuetinh.vn/tt-23-2024-ky-thuat-yhct-nao-duoc-bhyt-thanh-toan/

Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

QUY ĐỊNH VỀ GIA HẠN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀTheo điều 32 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số: 15/2023/QH15, điều kiện gia hạn gi...
08/06/2026

QUY ĐỊNH VỀ GIA HẠN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
Theo điều 32 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số: 15/2023/QH15, điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề như sau:

1. Gia hạn giấy phép hành nghề áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề hết hạn.

2. Điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng và lương y bao gồm:
a) Đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định tại Điều 22 của Luật này;
b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;
c) Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành nghề hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề đối với chức danh người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền bao gồm điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề bao gồm tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

5. Thủ tục gia hạn giấy phép hành nghề được quy định như sau:
a) Người đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề;
b) Trong thời gian kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề có trách nhiệm thực hiện việc gia hạn hoặc phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu không thực hiện việc gia hạn; trường hợp đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề mà không có văn bản trả lời thì giấy phép hành nghề tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
c) Trường hợp cần xác minh việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục của người hành nghề theo chương trình do cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện thì thời hạn gia hạn là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguồn: Thư viện pháp luật

RAU CỦ GIÀU TINH BỘT VÀ SỨC KHỎE TIM MẠCH – GÓC NHÌN TỪ DINH DƯỠNG LÂM SÀNGTrong thực hành dinh dưỡng hiện đại, rau củ t...
07/06/2026

RAU CỦ GIÀU TINH BỘT VÀ SỨC KHỎE TIM MẠCH – GÓC NHÌN TỪ DINH DƯỠNG LÂM SÀNG
Trong thực hành dinh dưỡng hiện đại, rau củ thường được xem là nhóm thực phẩm có lợi cho tim mạch. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại rau củ đều tạo ra đáp ứng chuyển hóa giống nhau. Nhóm rau củ giàu tinh bột – đặc biệt là khoai tây – đang nhận được nhiều sự quan tâm do các tác động tiềm tàng lên chuyển hóa glucose, cân nặng và nguy cơ tim mạch.
Khoai tây chứa chất xơ, kali, vitamin C, vitamin B6 cùng nhiều vi chất khác. Tuy nhiên, thành phần chủ yếu của khoai tây vẫn là tinh bột – các chuỗi dài glucose được tiêu hóa nhanh ngay từ miệng và dạ dày. Điều này tạo ra đáp ứng đường huyết cao, tương tự cơm trắng hoặc bánh mì trắng tinh chế.
Các nghiên cứu dịch tễ học những năm gần đây ghi nhận:
Tiêu thụ nhiều khoai tây, kể cả khoai luộc hoặc nướng, liên quan đến nguy cơ đái tháo đường type 2 cao hơn.
Khoai tây, ngô và đậu Hà Lan có liên quan với tăng cân dài hạn nhiều hơn so với các loại rau không chứa nhiều tinh bột.
Một số nghiên cứu còn ghi nhận mối liên quan giữa khoai tây với tăng đường huyết, giảm HDL-cholesterol và tăng nguy cơ đột quỵ.
Những dữ liệu này cho thấy cần nhìn nhận “rau củ” không chỉ dưới góc độ vitamin và chất xơ, mà còn dưới góc độ tải lượng đường huyết và đáp ứng chuyển hóa sau ăn.
Điều đáng lưu ý là không phải mọi loại củ giàu tinh bột đều có tác động giống nhau. Khoai lang, khoai mỡ, củ cải vàng/parsnip hay sắn có hàm lượng chất xơ và cấu trúc tinh bột khác biệt; ảnh hưởng dài hạn đối với tim mạch – chuyển hóa vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu. Một số dữ liệu cho thấy đáp ứng đường huyết có thể được cải thiện khi các thực phẩm này được sử dụng trong bữa ăn hỗn hợp thay vì ăn đơn độc.
Từ góc nhìn dinh dưỡng tim mạch, vấn đề cốt lõi không nằm ở việc “loại bỏ hoàn toàn” khoai tây hay rau củ giàu tinh bột, mà là:
Kiểm soát khẩu phần.
Ưu tiên ăn nguyên vỏ khi phù hợp.
Kết hợp cùng chất béo lành mạnh, cá, đạm thực vật và rau không chứa nhiều tinh bột.
Hạn chế các dạng chế biến làm tăng tải lượng đường huyết như chiên ngập dầu hoặc nghiền mịn.
Trong bối cảnh tỷ lệ bệnh tim mạch, béo phì và đái tháo đường ngày càng gia tăng, việc đánh giá chất lượng carbohydrate trong khẩu phần – bao gồm cả từ rau củ – là một hướng tiếp cận quan trọng trong dinh dưỡng dự phòng và điều trị.

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀChính phủ ban hành Nghị định số: 96/2023/NĐ-CP về “Quy định chi tiết một số điều của luật khá...
07/06/2026

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
Chính phủ ban hành Nghị định số: 96/2023/NĐ-CP về “Quy định chi tiết một số điều của luật khám bệnh, chữa bệnh”
Ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc về đăng ký hành nghề tại Điều 36 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, việc đăng ký hành nghề thực hiện theo hướng dẫn sau đây:

1. Được làm nhiều vị trí trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó và phải phù hợp với phạm vi hành nghề của người hành nghề.

2. Trường hợp người hành nghề đang làm việc với vị trí người hành nghề toàn thời gian tại một bệnh viện hoặc là người phụ trách một bộ phận chuyên môn của bệnh viện hoặc là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện thì được đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Là người hành nghề của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác không cùng thời gian hoạt động hành chính;
b) Là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác không cùng thời gian hoạt động hành chính.

3. Trường hợp người hành nghề đang làm việc với vị trí người hành nghề tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là hình thức bệnh viện thì được đăng ký hành nghề theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Là người hành nghề của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác không cùng thời gian đã đăng ký hành nghề;
b) Là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác không cùng thời gian đã đăng ký hành nghề.

4. Trường hợp người hành nghề đang làm việc với vị trí người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là hình thức bệnh viện thì được đăng ký là người hành nghề của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác không cùng thời gian đã đăng ký hành nghề.

5. Trường hợp người hành nghề đang làm việc với vị trí người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của trạm y tế thì được đăng ký hành nghề theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Là người hành nghề của một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác không cùng thời gian hoạt động hành chính;
b) Là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của một cơ sở khám bệnh chữa bệnh khác không cùng thời gian hoạt động hành chính.

6. Người hành nghề chỉ được phụ trách một bộ phận chuyên môn trong cùng một bệnh viện.

7. Người hành nghề là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện có thể kiêm nhiệm phụ trách một bộ phận chuyên môn của bệnh viện đó nhưng phải phù hợp với phạm vi hành nghề.

8. Người hành nghề thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhiều địa điểm khám bệnh, chữa bệnh được đăng ký là người hành nghề tại tất cả các địa điểm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

9. Người hành nghề đã đăng ký hành nghề tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhau thì không phải đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người hành nghề đã đăng ký.

10. Trường hợp người hành nghề đăng ký hành nghề tại nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phải bảo đảm hợp lý về thời gian đi lại giữa các địa điểm hành nghề đã đăng ký.

11. Trường hợp người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vì lý do ốm đau, nghỉ phép, đi học hoặc vì các lý do khác thì người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải thực hiện các thủ tục sau:

a) Ủy quyền bằng văn bản cho người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đăng ký hoạt động và có thời gian hành nghề tối thiểu là 36 tháng nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dưới 15 ngày;
b) Ủy quyền theo quy định tại điểm a khoản này và có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ 15 ngày đến dưới 90 ngày;
c) Ủy quyền theo quy định tại điểm a khoản này và có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động và được cơ quan cấp giấy phép hoạt động chấp thuận bằng văn bản nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ 90 ngày đến 180 ngày;
d) Nếu thời gian vắng mặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên 180 ngày thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải làm hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

12. Khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sự thay đổi về người hành nghề, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Trường hợp người hành nghề không còn làm việc tại cơ sở:
- Tạm dừng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi hành nghề của người hành nghề đó nếu chưa có người hành nghề thay thế kể từ thời điểm người hành nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở;
- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm người hành nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở.

b) Trường hợp bổ sung người hành nghề: thực hiện việc đăng ký hành nghề theo quy định tại Nghị định này. Người hành nghề chỉ được hành nghề sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký hành nghề.
Nguồn: Thư viện pháp luật

HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT – HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI TRONG DINH DƯỠNG TRỊ LIỆU VÀ SỨC KHỎE XƯƠNGTrong nhiều năm gần đây, hệ vi...
06/06/2026

HỆ VI SINH VẬT ĐƯỜNG RUỘT – HƯỚNG TIẾP CẬN MỚI TRONG DINH DƯỠNG TRỊ LIỆU VÀ SỨC KHỎE XƯƠNG
Trong nhiều năm gần đây, hệ vi sinh vật đường ruột (gut microbiota) đang trở thành một trong những lĩnh vực được quan tâm nhất của y học chuyển hóa và dinh dưỡng trị liệu. Điều đáng chú ý là từ đầu thế kỷ XX, nhà khoa học đoạt giải Nobel Élie Metchnikoff đã đưa ra giả thuyết rằng việc điều hòa hệ vi sinh đường ruột bằng các lactobacilli trong sữa chua có thể giúp cải thiện sức khỏe, làm chậm lão hóa và kéo dài tuổi thọ.
Hiện nay, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy hệ vi sinh vật đường ruột không chỉ ảnh hưởng đến miễn dịch và chuyển hóa năng lượng mà còn tham gia trực tiếp vào cân bằng khoáng chất và chuyển hóa xương.
Hệ vi sinh đường ruột có khả năng điều hòa hấp thu calci, ảnh hưởng đến đáp ứng viêm, tính toàn vẹn của hàng rào ruột và hoạt động của các tế bào tạo xương – hủy xương. Vì vậy, sự thay đổi thành phần và chức năng của microbiome hiện được xem là một mắt xích quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của loãng xương và suy giảm chức năng cơ xương ở người cao tuổi.
Một trong những mô hình ăn uống được nghiên cứu nhiều nhất liên quan đến microbiome là chế độ ăn Địa Trung Hải. Việc tuân thủ chế độ ăn này được ghi nhận làm thay đổi đáng kể tính đa dạng và chức năng của hệ vi sinh vật đường ruột. Sau khoảng 3 tháng áp dụng, đã ghi nhận sự gia tăng sản xuất các acid béo chuỗi ngắn như propionate và butyrate – các chất chuyển hóa có vai trò quan trọng trong điều hòa miễn dịch, duy trì tính toàn vẹn hàng rào ruột và hỗ trợ chuyển hóa xương.
Đáng chú ý, chế độ ăn giàu trái cây, rau và sữa lên men – tức sự phối hợp tự nhiên giữa prebiotic và probiotic – có liên quan đến tỷ lệ gãy xương hông thấp hơn. Điều này cho thấy tác động của dinh dưỡng đối với hệ cơ xương có thể được trung gian một phần thông qua “trục ruột – xương” đang ngày càng được quan tâm trong nghiên cứu hiện đại.
Bên cạnh probiotic và prebiotic, một hướng nghiên cứu mới là postbiotic – các chất chuyển hóa được tạo ra bởi hệ vi sinh vật đường ruột. Urolithin A là một ví dụ đáng chú ý. Đây là postbiotic được tạo thành từ quá trình chuyển hóa các hợp chất trong lựu bởi microbiome đường ruột.

Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng giả dược kéo dài 4 tháng ở người trưởng thành khỏe mạnh, bổ sung urolithin A giúp cải thiện khoảng 12% sức mạnh cơ. Ngoài ra, các nghiên cứu tiền lâm sàng còn ghi nhận khả năng ức chế quá trình hình thành hủy cốt bào, mở ra tiềm năng ứng dụng trong dự phòng mất xương và loãng xương.
Từ góc độ dinh dưỡng trị liệu, hệ vi sinh vật đường ruột đang dần trở thành một mục tiêu can thiệp quan trọng bên cạnh các chiến lược bổ sung vi chất truyền thống. Đây là xu hướng tiếp cận mới của y học hiện đại: tác động lên chuyển hóa và sức khỏe toàn thân thông qua việc điều hòa hệ sinh thái vi sinh bên trong cơ thể.1
Nguồn: 1. Rizzoli R, Chevalley T. Nutrition and Osteoporosis Prevention. Curr Osteoporos Rep. 2024;22(6):515-522. doi:10.1007/s11914-024-00892-0

06/06/2026

Khi t.a.i b.iến y khoa xảy ra: Trường hợp nào không được xem là sai sót chuyên môn?
👇👇

05/06/2026
TRỤC NÃO – RUỘT: KHI ĐƯỜNG TIÊU HÓA “TRÒ CHUYỆN” VỚI HỆ THẦN KINHTrong nhiều năm qua, y học hiện đại đã dần thay đổi các...
05/06/2026

TRỤC NÃO – RUỘT: KHI ĐƯỜNG TIÊU HÓA “TRÒ CHUYỆN” VỚI HỆ THẦN KINH
Trong nhiều năm qua, y học hiện đại đã dần thay đổi cách nhìn về đường tiêu hóa. Ruột không chỉ là cơ quan tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng mà còn được xem như một “bộ não thứ hai” nhờ sở hữu hệ thần kinh nội tại riêng biệt – hệ thần kinh ruột, với khả năng giao tiếp liên tục và hai chiều với não bộ.
* Dây thần kinh phế vị – tuyến cao tốc kết nối ruột và não
Trung tâm của hệ thống liên lạc này là dây thần kinh phế vị (dây thần kinh sọ não số X), kết nối trực tiếp não bộ với các cơ quan nội tạng, đặc biệt là đường tiêu hóa. Thông qua các sợi thần kinh cảm giác hướng tâm, dây phế vị liên tục thu nhận thông tin từ ruột và truyền về não.
Các tế bào nội tiết ruột tiết ra nhiều hormon và chất dẫn truyền thần kinh như CCK, GLP-1, PYY và serotonin. Những phân tử này hoạt động như các “sứ giả hóa học”, kích hoạt các thụ thể trên dây thần kinh phế vị để truyền tải thông tin về tình trạng dinh dưỡng, cảm giác no, hoạt động tiêu hóa và thậm chí cả trạng thái cảm xúc.
Điều đáng chú ý là nhiều tác động có lợi của hệ vi sinh vật đường ruột lên não phụ thuộc vào sự toàn vẹn của dây thần kinh phế vị. Các nghiên cứu cho thấy khi cắt dây phế vị, tác dụng của nhiều chất dẫn truyền thần kinh và yếu tố dinh dưỡng thần kinh như GABA hay BDNF gần như biến mất.
* Hệ vi sinh vật đường ruột tác động đến não như thế nào?
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy vi sinh vật đường ruột không chỉ ảnh hưởng đến chuyển hóa mà còn tham gia điều hòa hành vi, cảm xúc và chức năng thần kinh trung ương.
Một số chủng lợi khuẩn như Lactobacillus rhamnosus có khả năng điều hòa biểu hiện các thụ thể GABA trong não, từ đó ảnh hưởng đến đáp ứng stress và lo âu. Tuy nhiên, hiệu quả này không còn xuất hiện khi đường truyền tín hiệu qua dây thần kinh phế vị bị gián đoạn.
Bên cạnh đó, các tín hiệu miễn dịch được tạo ra dưới tác động của hệ vi sinh vật cũng có thể kích hoạt các sợi thần kinh phế vị, góp phần hình thành các đáp ứng miễn dịch và thần kinh toàn thân.
* Khám phá mới: Tế bào nội tiết ruột có thể tạo khớp thần kinh với dây phế vị
Một phát hiện mang tính đột phá cho thấy một nhóm tế bào nội tiết ruột đặc biệt, gọi là “neuropods”, có khả năng tạo các khớp thần kinh trực tiếp với nơron của dây thần kinh phế vị.
Khác với cơ chế truyền tín hiệu hormon vốn cần vài giây đến vài phút, neuropods sử dụng glutamate để truyền tín hiệu chỉ trong vài mili giây – tương tự như các synapse thần kinh trong não.
Cơ chế này giúp ruột có thể truyền tải thông tin gần như tức thời về thành phần thức ăn đến hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến hành vi ăn uống và sự lựa chọn thực phẩm.
* Ý nghĩa lâm sàng
Hiểu biết ngày càng sâu sắc về các con đường thần kinh của trục vi sinh vật – ruột – não đang mở ra nhiều triển vọng trong điều trị các bệnh lý thần kinh, tâm thần và miễn dịch.
Đặc biệt, kích thích dây thần kinh phế vị (Vagus Nerve Stimulation – VNS) hiện đang được nghiên cứu như một liệu pháp tiềm năng trong các rối loạn phát triển thần kinh, rối loạn phổ tự kỷ, trầm cảm và các bệnh lý viêm mạn tính nhờ khả năng điều hòa thần kinh – miễn dịch mạnh mẽ.

Address

43 Phố Phương Liệt, Phường Phương Liệt
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00
Sunday 09:00 - 17:00

Telephone

+84974621819

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh:

Share