17/05/2026
Đánh giá tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp Hypertension-Mediated Organ Damage – HMOD) trong phân tầng nguy cơ tim mạch và cá thể hóa điều trị tăng huyết áp.
1. Khái niệm HMOD
HMOD là tổn thương dưới lâm sàng hoặc lâm sàng tại: Tim, Mạch máu,Thận, Não, Võng mạc
Gây ra bởi tăng huyết áp kéo dài. Sự hiện diện của HMOD đồng nghĩa với nguy cơ tim mạch cao, ngay cả khi mức huyết áp chỉ ở ngưỡng “bình thường cao”.
Các guideline lớn gồm:
• European Society of Cardiology 2024,
• European Society of Hypertension 2023,
• American Heart Association / American College of Cardiology 2025,
• International Society of Hypertension 2020
Đều xem HMOD là chỉ định mạnh để điều trị hạ áp.
2. Đánh giá HMOD cơ bản: cần thực hiện cho mọi bệnh nhân tăng huyết áp
Tất cả guideline đều thống nhất rằng các xét nghiệm cơ bản cần thực hiện thường quy gồm:
a. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
Mục tiêu:
• Phát hiện rung nhĩ,
• Phì đại thất trái (LVH),
• Tăng gánh tâm thu thất trái,
• Bệnh mạch vành.
Các tiêu chuẩn ECG đánh giá LVH:
• Sokolow–Lyon,
• Cornell voltage,
• Cornell voltage-duration product.
b. Đánh giá thận
Bao gồm:
• creatinine huyết thanh,
• eGFR theo CKD-EPI,
• albumin niệu/UACR.
Ngưỡng HMOD thận:
• eGFR 30–59 mL/phút/1,73m²,
• UACR 30–300 mg/g.
Microalbumin niệu là yếu tố tiên lượng độc lập của: tử vong, biến cố tim mạch, tiến triển bệnh thận mạn.
3. Đánh giá HMOD nâng cao
A. HMOD tim
a. Phì đại thất trái (LVH)
Siêu âm tim là phương pháp ưu tiên để phát hiện LVH.
LVH: làm tăng nguy cơ tử vong tim mạch, cung cấp thông tin tiên lượng vượt trội hơn ECG đơn thuần.
Các yếu tố làm khó hồi phục LVH: nữ giới, tuổi cao, đái tháo đường, béo phì.
b. Hình thái thất trái đồng tâm
Cấu trúc thất trái đồng tâm làm tiên lượng xấu ngay cả khi chưa có LVH rõ.
c. Giãn nhĩ trái (LAE)
LAE là dấu hiệu sớm của HMOD tim.
LAE liên quan: rung nhĩ, đột quỵ, suy tim, tử vong tim mạch.
d. Rối loạn chức năng tâm trương
Đánh giá bằng: E/e′, thể tích nhĩ trái, vận tốc vòng van hai lá, vận tốc dòng hở van ba lá. Ngưỡng: E/e' > 13
e. Biomarker tim
Các marker: NT-proBNP>125 pg/mL nếu tuổi 450 pg/mL nếu tuổi ≥75, hs-cTnT, hs-cTnI> bách phân vị 99. Có thể giúp phát hiện HMOD tim và phân tầng nguy cơ khi không có siêu âm tim.
B. HMOD động mạch
a. Xơ vữa động mạch cảnh và đùi
Siêu âm động mạch cảnh/đùi phát hiện mảng xơ vửa giúp: tái phân tầng nguy cơ, quyết định điều trị hạ áp, chỉ định statin mạnh hơn.
b. Độ cứng động mạch
Đánh giá bằng: carotid-femoral PWV, brachial-ankle PWV. Ngưỡng: cf PWV > 10 m/s; ba-PWV >14 m/s. PWV tăng: dự báo mạnh biến cố tim mạch, đặc biệt có giá trị ở người trẻ.
c. ABI
Ngưỡng bất thường: ABI < 0.9 hoặc ABI > 1.4. ABI thấp phản ánh bệnh động mạch ngoại biên; ABI cao gợi ý vôi hóa trung mạc.
d. Thang điểm vôi hóa động mạch vành Coronary artery calcium (CAC)
CAC score bằng CT: phát hiện xơ vữa dưới lâm sàng, giúp tăng cường điều trị lipid và hạ áp. CAC >bách phân vị thứ 75 theo tuổi và giới.
C. HMOD võng mạc
Soi đáy mắt được khuyến cáo trong: THA nặng, THA kháng trị, THA có triệu chứng. Tổn thương độ III–IV theo Keith–Wagener–Barker: xuất huyết, xuất tiết, phù g*i thị. Được xem là HMOD võng mạc rõ ràng.
D. HMOD thận nâng cao
Siêu âm Doppler thận giúp: phát hiện hẹp động mạch thận, đánh giá bệnh nhu mô thận, đo Renal Resistive Index (RRI). Ngưỡng: RRI > 0.7
E. HMOD não
MRI não có thể phát hiện:tổn thương chất trắng, ổ nhồi máu im lặng, vi xuất huyết, teo não.
Tăng huyết áp kéo dài liên quan mạnh với: suy giảm nhận thức, sa sút trí tuệ, Alzheimer.
4. Khi nào cần đánh giá HMOD nâng cao?
Chỉ định siêu âm tim khi: ECG bất thường, có bệnh tim, có dấu hiệu tim mạch trên lâm sàng.
Chỉ định siêu âm động mạch cảnh khi: có TIA/đột quỵ, có âm thổi động mạch cảnh.
Đặc biệt hữu ích ở: người trẻ, THA độ 1, nguy cơ SCORE2 trung bình, huyết áp gần ngưỡng điều trị.
5. Khác biệt giới tính
Phụ nữ: dễ phát triển LVH và LAE hơn nam giới, độ cứng động mạch tăng nhanh hơn theo tuổi, nguy cơ tim mạch tăng rõ khi có HMOD.
Các yếu tố nguy cơ riêng của nữ: tiền sản giật, đái tháo đường thai kỳ, mãn kinh sớm, sinh non, sảy thai tái diễn.
6. Vai trò của AI trong tương lai
AI có tiềm năng: đọc ECG phát hiện LVH, hỗ trợ siêu âm tim, cá thể hóa đánh giá HMOD, giảm chi phí và tăng khả năng tiếp cận.
Tài liệu tham khảo:
European Journal of Preventive Cardiology (2026) 33, 1021–1032
https://doi.org/10.1093/eurjpc/zwag052