Nhi Khoa Hữu Nghị

Nhi Khoa Hữu Nghị ThS.BS. CHUNG HỮU NGHỊ
KHÁM, ĐIỀU TRỊ BỆNH VÀ TƯ VẤN SỨC KHOẺ NHI KHOA
Chất lượng - Trách nhiệm - Hài lòng

TIẾP CẬN XỬ TRÍ BAN ĐẦU TRẺ TIÊU CHẢY CẤP MẤT NƯỚC NẶNG - SỐC GIẢM THỂ TÍCH (P2)1. Trẻ bình thường* Nguồn lực hạn chế: 1...
01/05/2026

TIẾP CẬN XỬ TRÍ BAN ĐẦU TRẺ TIÊU CHẢY CẤP MẤT NƯỚC NẶNG - SỐC GIẢM THỂ TÍCH (P2)

1. Trẻ bình thường
* Nguồn lực hạn chế: 10–20 mL/kg trong 30–60 phút
* Nguồn lực đầy đủ: 10–20 mL/kg trong 5–10 phút
👉🏿 Đánh giá lại sau mỗi bolus, lặp lại theo đáp ứng.
Hoặc:
* Phác đồ C của WHO.

2. Trẻ thiếu máu nặng
* Vùng sốt rét: Hb < 5 g/dL
* Vùng khác: Hb < 6 g/dL
👉🏿 TRUYỀN MÁU (ưu tiên)
* Máu toàn phần: 30 mL/kg trong 4 giờ.
Hoặc
* Hồng cầu lắng: 15 mL/kg trong 4 giờ.
👉🏿 Nếu chưa có máu (trong ~30 phút):
* Dịch tinh thể (ví dụ LR): 10 mL/kg trong 60 phút.
* Đánh giá lại → quyết định bù dịch tiếp.

3. Trẻ suy dinh dưỡng cấp nặng
* 10-15 mL/kg trong 1 giờ
✔️ Nếu cải thiện: tiếp tục truyền như trẻ mất nước nặng không sốc (xem P1)
✔️ Nếu không cải thiện:
Cân nhắc truyền máu nếu trẻ thiếu máu:
* Máu toàn phần: 10 mL/kg/3 giờ.
Hoặc
* Hồng cầu lắng: 5 mL/kg/3 giờ.

TIẾP CẬN XỬ TRÍ BAN ĐẦU TRẺ TIÊU CHẢY CẤP MẤT NƯỚC NẶNG KHÔNG SỐC (P1)   Đối với trẻ tiêu chảy cấp mất nước nặng thì bù ...
28/04/2026

TIẾP CẬN XỬ TRÍ BAN ĐẦU TRẺ TIÊU CHẢY CẤP MẤT NƯỚC NẶNG KHÔNG SỐC (P1)

Đối với trẻ tiêu chảy cấp mất nước nặng thì bù dịch theo phác đồ C đã quá quen thuộc với bác sĩ thực hành nhi khoa. Nhưng khi tiêu chảy gây mất nước nặng ở trẻ suy dinh dưỡng nặng hoặc kèm theo thiếu máu nặng việc bù dịch như thế nào cho hợp lý, đôi khi làm bs lâm sàng "bối rối"!

1. Trẻ thiếu máu máu nặng
* Vùng lưu hành sốt rét cao: Hb < 5 g/dL (Hct < 15%)
* Vùng khác: Hb < 6 g/dL (Hct < 18%)
👉🏿 TRUYỀN MÁU (ƯU TIÊN)
* Máu toàn phần: 30 mL/kg trong 4 giờ
hoặc
* Hồng cầu lắng: 15 mL/kg trong 4 giờ
👉🏿 KHÔNG bù dịch nhanh theo phác đồ C ngay lập tức .
👉🏿 SAU TRUYỀN MÁU → ĐÁNH GIÁ LẠI
* Còn mất nước nặng: phác đồ C (thận trọng)
* Có cải thiện: D5LR (hoặc D10 ở nhũ nhi)

2. Trẻ suy dinh dưỡng cấp nặng
👉🏿 BÙ DỊCH BẰNG ĐƯỜNG UỐNG (ƯU TIÊN)
* Dung dịch: ReSoMal hoặc ORS (pha loãng + bổ sung Kali và glucose)
* Liều: 70–100 mL/kg trong 12 giờ
👉🏿 CÁCH CHO:
* 2 giờ đầu: 5 mL/kg mỗi 30 phút
* Sau đó: 5–10 mL/kg/giờ
👉🏿 NẾU KHÔNG UỐNG ĐƯỢC:
* Sonde dạ dày.
* Hoặc cân nhắc IV chậm:
- 100 mL/kg trong 8 giờ (~12.5 mL/kg/giờ).
- Theo dõi, đánh giá lại mỗi giờ: nếu quá tải (thở nhanh, mạch nhanh, gan to, phù) → Ngừng/giảm dịch ngay.

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN THỞ RÍT Ở TRẺ EM👉🏿 Cấp tính1. Viêm thanh khí phế quản do virus (croup)* Thường gặp: trẻ n...
21/04/2026

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN THỞ RÍT Ở TRẺ EM

👉🏿 Cấp tính
1. Viêm thanh khí phế quản do virus (croup)
* Thường gặp: trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào
* Triệu chứng nhiễm trùng hô hấp trên, sốt, ho, khàn tiếng.

2. Croup co thắt
* Thường gặp: trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào
* Hay tái phát
* Có thể có triệu chứng nhiễm trùng hô hấp trên nhẹ; thường xuất hiện về đêm, từng cơn ngắn, có thể lặp lại nhiều đêm.

3. Viêm khí quản do vi khuẩn
* Thường gặp trẻ > 3 tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Sốt/nhiễm độc
* Là một trong những cấp cứu đường thở thường gặp, đa số có tiền triệu nhiễm virus hô hấp trên.

4. Viêm nắp thanh quản
* Thường gặp ở trẻ nhũ nhi hoặc lớn hơn
* Sốt/nhiễm độc
* Nếu không điều trị có thể tiến triển nhanh gây tắc nghẽn đường thở đe dọa tính mạng; trẻ thường khó thở, lo lắng, sốt, nuốt khó, chảy nước dãi, giọng nói nghẹt và không muốn nằm.

5. Áp xe thành sau họng
* Thường gặp ở trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào
* Sốt
* Đau họng → khó nuốt, giọng nói nghẹt “hot potato"

6. Áp xe quanh amidan
* Thường gặp ở trẻ lớn và thiếu niên
* Thở rít thì hít vào
* Sốt
* Thường sau viêm amidan hoặc viêm họng do liên cầu, giọng nói nghẹt.

7. Tắc nghẽn thanh quản do vận động nghịch thường dây thanh âm
* Thường gặp ở trẻ lớn và thiếu niên
* Thở rít thì hít vào
* Hay tái phát
* Cơn khó thở và thở rít tái diễn, nặng khi gắng sức, giảm khi ngủ; có thể kèm cảm giác nghẹn họng, khàn tiếng, ho.

8. Dị vật đường thở
* Thường gặp ở trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Đặc điểm: tiền sử sặc; triệu chứng có thể thoáng qua nên dễ bị bỏ sót.

9. Phản vệ
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Thường kèm mày đay, đau bụng, nôn, phù hoặc khò khè.

10. Bỏng đường thở
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Do nhiệt hoặc hóa chất

11. Sau đặt nội khí quản
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào
* Biến chứng thường gặp sau hỗ trợ hô hấp, nhất là trẻ nhỏ.

12. Hạ thân nhiệt điều trị
* Thường gặp ở sơ sinh và trẻ nhỏ
* Do nhiều cơ chế, bao gồm đặt nội khí quản kéo dài

👉🏿 Mạn tính
13. Dị tật bẩm sinh
* Thường gặp ở sơ sinh và trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Bao gồm: mềm thanh quản, mềm khí quản, hẹp dưới thanh môn, nang phế quản, dị dạng thanh quản, u máu, vòng mạch máu.

14. Liệt dây thanh âm
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Có thể bẩm sinh, do thầy thuốc hoặc do bệnh thần kinh; liệt hai bên thường gây thở rít và suy hô hấp.

15. Hẹp dưới thanh môn
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào
* Thường do tổn thương sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc do chấn thương.

16. Khối u
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Thường chèn ép từ ngoài đường thở; đa số trong lồng ngực → gây thở rít thì thở ra.

17. U nhú thanh quản tái phát
* Thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ lớn
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Hay tái phát
* Thở rít mạn tính, khàn tiếng, cơn nghẹn; có thể nguy hiểm nếu tắc đường thở trên.

18. Co thắt thanh quản do hạ calci máu
* Thường gặp ở sơ sinh và trẻ nhỏ
* Có thể thở rít thì hít vào
* Hay tái phát
* Do hạ calci nặng (ví dụ còi xương); có thể mạn tính hoặc xuất hiện cấp tính.

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN KHÒ KHÈ TRẺ EM🔷 Cấp tính (Acute)1. Hen phế quản (Asthma)- Dấu hiệu và triệu chứng:* Tiền ...
19/04/2026

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN KHÒ KHÈ TRẺ EM

🔷 Cấp tính (Acute)

1. Hen phế quản (Asthma)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Tiền sử khò khè, ho tái diễn
* Ít nhất có đáp ứng một phần với thuốc giãn phế quản
- Đánh giá chẩn đoán:
* Khai thác bệnh sử
* Đo chức năng hô hấp với test giãn phế quản
* Điều trị thử bằng thuốc giãn phế quản
* Nghiệm pháp gắng sức hoặc kích thích methacholine
* X-quang ngực nếu không điển hình
* Test da (hoặc in vitro) tìm dị nguyên hô hấp nếu bệnh sử gợi ý yếu tố dị ứng.

2. Viêm tiểu phế quản do virus (Viral bronchiolitis)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Giai đoạn tiền triệu với viêm mũi
* Gặp ở nhũ nhi và trẻ nhỏ
* Có tính chất theo mùa
- Đánh giá chẩn đoán:
* Bệnh sử, tuổi, mùa
* Trong các trường hợp chọn lọc: test kháng nguyên nhanh (RSV, cúm), nuôi cấy virus, X-quang ngực.

3. Dị vật (Foreign body)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Khởi phát đột ngột ho và khò khè
-Đánh giá chẩn đoán:
* Bệnh sử
* Khám lâm sàng
* X-quang ngực
* Nội soi phế quản ống cứng

🔷 Mạn tính (Chronic)

1. Hen phế quản (Asthma)
* Như trên

2. Nhuyễn khí quản (Tracheomalacia)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Khò khè dai dẳng, khởi phát sớm
* Đáp ứng kém với thuốc giãn phế quản
* Thay đổi theo tư thế và hoạt động
- Đánh giá chẩn đoán:
* Bệnh sử
* Soi huỳnh quang
* Nội soi phế quản mềm hoặc CT động đường thở

3. Xơ nang (Cystic fibrosis)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Ho đàm mạn tính
* Ran nổ, có hoặc không có ngón tay dùi trống
* Chậm phát triển (FTT)
* Nhiễm trùng hô hấp tái diễn
- Đánh giá chẩn đoán:
* Test clo trong mồ hôi
* Xét nghiệm di truyền

4. Rối loạn nuốt (Swallowing dysfunction)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Bất thường thần kinh (không phải luôn có)
* Sặc khi ăn
* Triệu chứng nặng lên khi cho ăn
- Đánh giá chẩn đoán:
* Đánh giá cử động nuốt bằng huỳnh quang video

5. Trào ngược dạ dày – thực quản (Gastroesophageal reflux)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Triệu chứng đôi khi liên quan đến ăn uống, nôn, từ chối ăn
* Chậm phát triển (FTT)
- Đánh giá chẩn đoán:
* Theo dõi pH thực quản 24 giờ
* Đo trở kháng nội lòng đa kênh

6. Vòng mạch (Vascular ring or sling)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Triệu chứng dai dẳng, khởi phát từ nhũ nhi
* Có thể nặng lên theo tư thế
* Khò khè đơn âm
- Đánh giá chẩn đoán:
* X-quang ngực, MRI hoặc CT mạch máu
* Nuốt baryt

7. Hẹp khí quản (Tracheal stenosis)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Triệu chứng dai dẳng, có hoặc không có thở rít
* Khò khè đơn âm
- Đánh giá chẩn đoán:
* X-quang ngực
* CT scan
* Nội soi phế quản

8. Hạch trung thất hoặc khối u (Mediastinal nodes or mass)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Triệu chứng dai dẳng
* Khò khè khu trú
* Không đáp ứng với thuốc giãn phế quản
* Triệu chứng toàn thân của bệnh nền
- Đánh giá chẩn đoán:
* X-quang ngực
* CT scan

9. Suy giảm miễn dịch (Immunodeficiency)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Nhiễm trùng xoang – phổi tái diễn
* Chậm phát triển (FTT)
- Đánh giá chẩn đoán:
* Định lượng immunoglobulin
* Đáp ứng vắc-xin

10. Rối loạn vận động lông chuyển nguyên phát (Primary ciliary dyskinesia)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Viêm xoang dai dẳng và viêm tai giữa chảy dịch
* Nhiễm trùng hô hấp tái diễn
* Chậm phát triển (FTT)
- Đánh giá chẩn đoán:
* Sinh thiết lông chuyển
* Xét nghiệm di truyền
* Đo nitric oxide mũi thở ra (ENO)

11. Tắc nghẽn thanh quản do chức năng (Inducible laryngeal obstruction – rối loạn dây thanh)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Thở rít thì hít vào
* Đáp ứng kém với thuốc giãn phế quản
* Không có triệu chứng khi ngủ
* Thường gặp nhất ở thanh thiếu niên
* Liên quan đến gắng sức
- Đánh giá chẩn đoán:
* Test gắng sức
* Đo chức năng hô hấp
* Nội soi thanh quản khi có triệu chứng

12. Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn (Bronchiolitis obliterans)
- Dấu hiệu và triệu chứng:
* Tiền sử bệnh thuận lợi (ví dụ: nhiễm virus hoặc ghép tạng)
* Khó thở
* Khò khè dai dẳng
- Đánh giá chẩn đoán:
* CT ngực
* Trong một số trường hợp hiếm, cần sinh thiết phổi

NHÌN HÌNH ĐOÁN BỆNHDấu hiệu lâm sàng gợi ý là 4D:- Drooling (Chảy nước dãi).- Dysphagia (Khó nuốt/Đau khi nuốt).- Dyspne...
16/04/2026

NHÌN HÌNH ĐOÁN BỆNH

Dấu hiệu lâm sàng gợi ý là 4D:
- Drooling (Chảy nước dãi).
- Dysphagia (Khó nuốt/Đau khi nuốt).
- Dyspnea (Khó thở).
- Distress (Hoảng loạn).

LARYNGOTRACHEOBRONCHITIS (CROUP)Trẻ sốt nhẹ, ho và chảy mũi. Sau đó khàn giọng, ho như chó sủa (barking cough) và thở rí...
14/04/2026

LARYNGOTRACHEOBRONCHITIS (CROUP)

Trẻ sốt nhẹ, ho và chảy mũi. Sau đó khàn giọng, ho như chó sủa (barking cough) và thở rít. Chụp X quang ngực thẳng có hình "nóc nhà thờ".

VIÊM MÀNG NÃO NGHI NGỜ DO VI KHUẨN: TIẾP CẬN XỬ TRÍ CẤP CỨU (P3)1. Triệu chứng lâm sàng • Nhũ nhi: sốt/hạ thân nhiệt, th...
13/04/2026

VIÊM MÀNG NÃO NGHI NGỜ DO VI KHUẨN: TIẾP CẬN XỬ TRÍ CẤP CỨU (P3)

1. Triệu chứng lâm sàng
• Nhũ nhi: sốt/hạ thân nhiệt, thóp phồng, li bì/kích thích, co giật, bú kém, nôn, suy hô hấp.
• Trẻ lớn: sốt, đau đầu, sợ ánh sáng, cứng gáy, buồn nôn/nôn, lú lẫn, li bì.

2. Xét nghiệm

- Xét nghiệm máu (làm ngay):
• Cấy máu
• Công thức máu
• CRP, procalcitonin
• Điện giải, ure, creatinin, glucose
• Đông máu (PT, INR, PTT)

- Chọc dò dịch não tủy (LP):
• Thực hiện cho tất cả bệnh nhân nếu không chống chỉ định
• Nếu trì hoãn LP → vẫn phải lấy cấy máu + dùng kháng sinh ngay
• Xét nghiệm dịch não tủy: tế bào, glucose, protein, nhuộm Gram, cấy

- Chụp CT não (trước LP nếu cần):
• Chỉ định khi: hôn mê, phù g*i thị, dấu thần kinh khu trú, tiền sử não úng thủy/shunt, chấn thương/phẫu thuật não
• Nếu cần chụp → cấy máu + kháng sinh trước, không chờ CT.

3. Điều trị

- Hỗ trợ:
• Đảm bảo ABC (hô hấp, tuần hoàn)
• Đặt đường truyền, theo dõi
• Nâng đầu 15-20°
• Điều chỉnh hạ đường huyết, toan máu, rối loạn đông máu

- Kháng sinh (khởi ngay):
• Vancomycin + Ceftriaxone hoặc Cefotaxime

- Corticoid:
• Dexamethasone (0.15 mg/kg) trong một số trường hợp (nghi H. influenzae hoặc chưa tiêm chủng)
• Dùng trước hoặc cùng liều kháng sinh đầu tiên

VIÊM MÀNG NÃO: KHI NÀO CHO KHÁNG SINH NGAY, KHI NÀO CÓ THỂ CHỜ? (P2)- Dùng kháng sinh ngay nếu có bất kỳ yếu tố sau: • <...
12/04/2026

VIÊM MÀNG NÃO: KHI NÀO CHO KHÁNG SINH NGAY, KHI NÀO CÓ THỂ CHỜ? (P2)

- Dùng kháng sinh ngay nếu có bất kỳ yếu tố sau:
• < 3 tháng tuổi
• Bệnh nặng (ill appearance)
• Suy giảm miễn dịch
• Ban xuất huyết/purpura
• Có shunt não thất hoặc mới phẫu thuật thần kinh
• Đã dùng kháng sinh trước LP (

VIÊM MÀNG NÃO DO VI KHUẨN HAY VIRUS? (P1)  Đặc điểm dịch não tuỷ một số nguyên nhân gây viêm màng não.
12/04/2026

VIÊM MÀNG NÃO DO VI KHUẨN HAY VIRUS? (P1)

Đặc điểm dịch não tuỷ một số nguyên nhân gây viêm màng não.

SUY TIM CUNG LƯỢNG CAO: NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ VÀ TRIỆU CHỨNG
10/04/2026

SUY TIM CUNG LƯỢNG CAO: NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ VÀ TRIỆU CHỨNG

BỔ SUNG KẼM CHO TRẺ TIÊU CHẢY NHƯ THẾ NÀO?  Năm 2024 WHO khuyến nghị có thể sử dụng kẽm với liều 5 mg/ngày x 10-14 ngày ...
31/03/2026

BỔ SUNG KẼM CHO TRẺ TIÊU CHẢY NHƯ THẾ NÀO?

Năm 2024 WHO khuyến nghị có thể sử dụng kẽm với liều 5 mg/ngày x 10-14 ngày cho trẻ tiêu chảy cấp và tiêu chảy kéo dài.
Lợi ích: giảm tác dụng phụ, hiệu quả không khác biệt liều cũ khuyến nghị trước đó (10-20 mg/ngày).
Link 👇

Giảm tiểu cầu miễn dịch mãn điều trị nhiều nơi, sau gần 10 tháng điều trị và theo dõi. Người nhà vui 1, BS vui 2 😍
30/03/2026

Giảm tiểu cầu miễn dịch mãn điều trị nhiều nơi, sau gần 10 tháng điều trị và theo dõi. Người nhà vui 1, BS vui 2 😍

Address

170/13 Hoàng Quốc Việt/P. An Bình/Q. Ninh Kiều/TP
Can Tho

Opening Hours

Monday 11:00 - 12:30
17:00 - 20:00
Tuesday 11:00 - 12:30
17:00 - 20:00
Wednesday 11:00 - 12:30
17:00 - 20:00
Thursday 11:00 - 12:30
17:00 - 20:30
Friday 11:00 - 12:30
17:00 - 20:00
Saturday 07:00 - 20:00
Sunday 07:00 - 20:00

Telephone

+84949720115

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhi Khoa Hữu Nghị posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share