21/04/2026
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN THỞ RÍT Ở TRẺ EM
👉🏿 Cấp tính
1. Viêm thanh khí phế quản do virus (croup)
* Thường gặp: trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào
* Triệu chứng nhiễm trùng hô hấp trên, sốt, ho, khàn tiếng.
2. Croup co thắt
* Thường gặp: trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào
* Hay tái phát
* Có thể có triệu chứng nhiễm trùng hô hấp trên nhẹ; thường xuất hiện về đêm, từng cơn ngắn, có thể lặp lại nhiều đêm.
3. Viêm khí quản do vi khuẩn
* Thường gặp trẻ > 3 tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Sốt/nhiễm độc
* Là một trong những cấp cứu đường thở thường gặp, đa số có tiền triệu nhiễm virus hô hấp trên.
4. Viêm nắp thanh quản
* Thường gặp ở trẻ nhũ nhi hoặc lớn hơn
* Sốt/nhiễm độc
* Nếu không điều trị có thể tiến triển nhanh gây tắc nghẽn đường thở đe dọa tính mạng; trẻ thường khó thở, lo lắng, sốt, nuốt khó, chảy nước dãi, giọng nói nghẹt và không muốn nằm.
5. Áp xe thành sau họng
* Thường gặp ở trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào
* Sốt
* Đau họng → khó nuốt, giọng nói nghẹt “hot potato"
6. Áp xe quanh amidan
* Thường gặp ở trẻ lớn và thiếu niên
* Thở rít thì hít vào
* Sốt
* Thường sau viêm amidan hoặc viêm họng do liên cầu, giọng nói nghẹt.
7. Tắc nghẽn thanh quản do vận động nghịch thường dây thanh âm
* Thường gặp ở trẻ lớn và thiếu niên
* Thở rít thì hít vào
* Hay tái phát
* Cơn khó thở và thở rít tái diễn, nặng khi gắng sức, giảm khi ngủ; có thể kèm cảm giác nghẹn họng, khàn tiếng, ho.
8. Dị vật đường thở
* Thường gặp ở trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Đặc điểm: tiền sử sặc; triệu chứng có thể thoáng qua nên dễ bị bỏ sót.
9. Phản vệ
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Thường kèm mày đay, đau bụng, nôn, phù hoặc khò khè.
10. Bỏng đường thở
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Do nhiệt hoặc hóa chất
11. Sau đặt nội khí quản
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào
* Biến chứng thường gặp sau hỗ trợ hô hấp, nhất là trẻ nhỏ.
12. Hạ thân nhiệt điều trị
* Thường gặp ở sơ sinh và trẻ nhỏ
* Do nhiều cơ chế, bao gồm đặt nội khí quản kéo dài
👉🏿 Mạn tính
13. Dị tật bẩm sinh
* Thường gặp ở sơ sinh và trẻ nhỏ
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Bao gồm: mềm thanh quản, mềm khí quản, hẹp dưới thanh môn, nang phế quản, dị dạng thanh quản, u máu, vòng mạch máu.
14. Liệt dây thanh âm
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Có thể bẩm sinh, do thầy thuốc hoặc do bệnh thần kinh; liệt hai bên thường gây thở rít và suy hô hấp.
15. Hẹp dưới thanh môn
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào
* Thường do tổn thương sau đặt nội khí quản kéo dài hoặc do chấn thương.
16. Khối u
* Mọi lứa tuổi
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Thường chèn ép từ ngoài đường thở; đa số trong lồng ngực → gây thở rít thì thở ra.
17. U nhú thanh quản tái phát
* Thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ lớn
* Thở rít thì hít vào và có thể cả thì thở ra
* Hay tái phát
* Thở rít mạn tính, khàn tiếng, cơn nghẹn; có thể nguy hiểm nếu tắc đường thở trên.
18. Co thắt thanh quản do hạ calci máu
* Thường gặp ở sơ sinh và trẻ nhỏ
* Có thể thở rít thì hít vào
* Hay tái phát
* Do hạ calci nặng (ví dụ còi xương); có thể mạn tính hoặc xuất hiện cấp tính.