Khoa Lâm Sàng Các Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện HNVN CUBA Đồng Hới

  • Home
  • Vietnam
  • Dong Hoi
  • Khoa Lâm Sàng Các Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện HNVN CUBA Đồng Hới

Khoa Lâm Sàng Các Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện HNVN CUBA Đồng Hới Trang thông tin cung cấp những thông tin về các bệnh truyền nhiễm, những kiến thức cơ bản

12/05/2025
Khen thưởng đột xuất hàng tháng, hàng quý là chuyên đề nhằm khuyến khích lan toả tinh thần, thi đua cống hiến của từng c...
11/08/2024

Khen thưởng đột xuất hàng tháng, hàng quý là chuyên đề nhằm khuyến khích lan toả tinh thần, thi đua cống hiến của từng cá nhân vì sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
P/S Thành viên xuất sắc trong tháng được trưởng khoa khen thưởng.

Người ĐD luôn đóng vai trò quan trọng  không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khoẻ người bệnh. Sự tận tâm phục vụ, ...
02/08/2024

Người ĐD luôn đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khoẻ người bệnh. Sự tận tâm phục vụ, những hy sinh thầm lặng của họ đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh và đem đến sự thành công đúng nhiệm vụ khám chữa bệnh của bệnh viện.Chính vì vậy không ngừng học tập trau dồi kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn. Hội thi ĐD giỏi là dịp để mọi người cùng trau dồi kỷ năng giao tiếp ứng xử của mình, kiểm tra đánh giá toàn diện về trình độ năng lực chuyên môn. Sau buổi tổ chức hội thi thành công tốt đẹp. Xin trân trọng cảm ơn BGĐ bệnh viện, phòng ĐD, trưởng khoa LSCBNĐ đã tạo sân chơi bổ ít này. Cảm ơn ban giám khảo sáng suốt lựa chọn nhân tài tiếp tục tham gia hội thi cấp bệnh viện.
Giải nhất : Hoàng Thị Bích Lương
Giải nhì: Nguyễn Trần Lan
Giải ba : Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Hội thi thành công tốt đẹp.

11/05/2024

Đội ngũ điều dưỡng khoa Lâm sàng các bệnh nhiệt đới quyết tâm: "Sáng y đức, vững tay nghề. Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc tận tình, bệnh nhân về dặn dò chu đáo".

“ Điều dưỡng của chúng ta, tương lai của chúng ta".
Nhân ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5 khoa LSCBNĐ gửi lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến các điều dưỡng, kỷ thuật viên, chúc các bạn thật nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và bình an.🥰🥰🥰

Để chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch, không để dịch bệnh nói chung và bệnh thủy đậu nói riêng bùng phát...
02/07/2023

Để chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch, không để dịch bệnh nói chung và bệnh thủy đậu nói riêng bùng phát, lan rộng, hạn chế tối đa số mắc và tử vong. Người dân cần nắm cách phòng chống dịch bệnh cũng như triệu chứng nguy hiểm thủy đậu để nhập viện điều trị kịp thời.
1. Nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh Thủy đậu là một bệnh cấp tính do nhiễm vi rút Varicella Zoter gây ra (bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh Zona ở người lớn). Vi rút có khả năng sống được vài ngày trong vẩy thủy đậu khi b**g ra tồn tại trong không khí. Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp thông qua tiếp xúc trực tiếp, qua dịch tiết mũi họng, dịch từ nốt phỏng thủy đậu.
- Các cơ sở chăm sóc trẻ em như trường học và gia đình là nơi rất dễ lây bệnh do tiếp xúc trực tiếp với phát ban hoặc qua những bụi nước có chứa virus gây bệnh khi người bệnh hắt hơi và ho.
- Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ em. Bệnh xảy ra ở người lớn nặng hơn trẻ em.
2. Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh
- Triệu chứng thường xuất hiện từ 14-16 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên với người bệnh.
- Biểu hiện của bệnh:
+ Sốt nhẹ từ 1-2 ngày.
+ Cảm giác mệt mỏi, chán ăn, đau mỏi người và toàn thân phát ban.
+ Ban thủy đậu thường dưới dạng chấm đỏ sau đó phát triển thành các mụn nước, mụn mủ.
+ Đầu tiên ban mọc ở đầu, mặt, cổ, thân người và các chi, ban thường rất ngứa.

3. Cách chăm sóc và phòng bệnh
- Cách phòng ngừa tốt nhất là tiêm vaccine và tiêm một liều duy nhất 0,5ml cho trẻ từ 1 – 12 tuổi. Đối tượng từ 13 tuổi trở lên tiêm 2 liều, cách nhau từ 6 – 10 tuần. Khi tiêm chủng cần chú ý những điều sau:
+ Việc chủng ngừa thủy đậu không chỉ cần tiến hành với trẻ em, là đối tượng chính của bệnh này, mà còn ở cả người lớn. Những người lớn khi mắc bệnh cũng gặp nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí còn nặng hơn cả trẻ nhỏ nên chích ngừa là hoàn toàn cần thiết. Phụ nữ trước khi có ý định mang thai từ 2-3 tháng cần đi tiêm vắc xin để bảo vệ sức khỏe cả mẹ và bé.
+ Không tiêm vacxin thủy đậu khi đang sốt hoặc bị bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, người mẫn cảm với các thành phần của vắc xin, người bị thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, phụ nữ đang mang thai.

- Trong khi dịch bệnh có mặt ở khắp nơi thì cách ly với nguồn bệnh là một biện pháp an toàn giúp ngăn chặn lây lan. Không nên đưa trẻ đến những nơi có nguồn bệnh hoặc nguy cơ lây nhiễm cao. Trong trường hợp bắt buộc phải đến những nơi kể trên cần đeo khẩu trang y tế, vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn ngay sau đó.
- Ưu điểm nếu đã được chủng ngừa vaccine thủy đậu thì đại đa số từ 80-90% có khả năng phòng bệnh tuyệt đối. Tuy nhiên, cũng còn khoảng 10% còn lại là có thể bị thủy đậu sau khi tiêm chủng, nhưng các trường hợp này cũng chỉ bị nhẹ, với rất ít nốt đậu, khoảng dưới 50 nốt, và thường là không bị biến chứng.
- Thời gian ủ bệnh của thuỷ đậu là từ 1-2 tuần sau khi tiếp xúc với bệnh nhân, do đó, nếu một người chưa được tiêm phòng vaccine thuỷ đậu mà có tiếp xúc với bệnh nhân thuỷ đậu, trong vòng 3 ngày ta có thể tiêm ngừa thì vaccine có thể phát huy tác dụng bảo vệ ngay sau đó giúp phòng ngừa thủy đậu.

* Chữa bệnh thủy đậu cho trẻ nhanh hết
- Cách ly: Nếu mắc bệnh thủy đậu cần cách ly với những người khác. Tất cả đồ dùng cá nhân của trẻ như bát đũa, khăn mặt, bàn chải đánh răng,… phải dùng riêng.
- Vệ sinh chăm sóc: Rửa tay và cắt ngắn móng tay cho.
- Cần giữ vệ sinh cho bằng cách: Dùng nước ấm và khăn mềm thấm nước lau người cho, lau rửa nhẹ nhàng, tránh làm trợt các nốt thủy đậu. Sau đó dùng khăn xô thấm khô người.
- Đối với khẩu phần ăn hàng ngày cần cho ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, uống nhiều nước như nước lọc, nước canh và ăn thêm hoa quả bổ sung vitamin như cam, chuối,…
- Đối với trẻ em, đưa đi khám bác sĩ: Khi trẻ có các biểu hiện của thủy đậu, cha mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám và có chỉ định điều trị phù hợp. Thông thường bác sĩ sẽ cho trẻ dùng thuốc hạ sốt (nếu trẻ sốt cao), kháng sinh ( để chống bội nhiễm) và thuốc bôi ngoài da. Việc dùng thuốc gì phụ thuộc vào cơ địa của từng trẻ và phải theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trong quá trình điều trị và chăm trẻ vẫn cần chú ý theo dõi kỹ tình trạng của trẻ. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu sốt cao không hạ nhiệt hoặc đã hạ sốt nhưng đột nhiên sốt cao trở lại; các mụn thủy đậu bị vỡ gây trầy xước da, cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để điều trị kịp thời.
* Các quan niệm sai lầm
- Kiêng tắm, kiêng ăn: Làm như vậy sẽ dễ bị nhiễm trùng do da ẩm ướt không sạch. Kiêng ăn sẽ làm giảm sức đề kháng khó lành bệnh.
- Tắm hay uống nước gốc rạ: Không có giá trị chữa bệnh, có thể gây nhiễm trùng thêm hay ngộ độc hóa chất nông nghiệp có trong gốc rạ.
Qua bài tuyên truyền hôm nay, mong tất cả mọi người hiểu rõ sự nguy hiểm của bệnh thủy đậu. Từ đó tự biết cách bảo vệ, chăm sóc bản thân, những người trong gia đình và những người xung quanh.

Ngày 13/06/2023Nhằm củng cố và ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn tập thể khoa LSCBNĐ tiến hành tập huấn về an toàn ...
15/06/2023

Ngày 13/06/2023
Nhằm củng cố và ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn tập thể khoa LSCBNĐ tiến hành tập huấn về an toàn trong lấy mẫu xét nghiệm, những lưu ý khi lấy mẫu bệnh phẩm. Ngoài ra, công tác 5S cũng được lưu ý và triển khai mạnh mẽ toàn khoa.
Cảm ơn diễn giả CN. Lê Thị Thu Giang đã dành thời gian tập huấn cho khoa LSCBNĐ.
Chúng ta đã có một buổi làm việc hiệu quả.

"Anh hỏi em… Sao chọn nghề Điều Dưỡng?Cực tấm thân, danh tiếng chả có gìNgoài ra đời còn lắm những thị ...
12/05/2023

"Anh hỏi em… Sao chọn nghề Điều Dưỡng?
Cực tấm thân, danh tiếng chả có gì
Ngoài ra đời còn lắm những thị phi
Em chọn chi, chọn cái nghề Điều Dưỡng?"

Người ta ví điều dưỡng là “nghề làm dâu trăm họ”, bởi đối tượng mà điều dưỡng tiếp xúc chính là người bệnh. Chúng tôi hướng đến chăm sóc người bệnh theo một cách toàn diện và liên tục, từ tư vấn và hướng dẫn cho người bệnh, người nhà về: giáo dục sức khỏe, cách tự chăm sóc, tự theo dõi trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện về nhà; trợ giúp bác sĩ thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật; hay chăm sóc tinh thần cho người bệnh là một phần không thể thiếu. Trường hợp cần chăm sóc cấp I là người bệnh nặng, bị hôn mê, thậm chí nguy kịch tính mạng và phải nằm bất động thì điều dưỡng viên sẽ chăm sóc toàn diện cho người bệnh (bao gồm cả chăm sóc vệ sinh cá nhân); chăm sóc dinh dưỡng giúp bệnh nhân phục hồi nhanh nhất có thể; hay như việc chăm sóc phục hồi chức năng là công việc khó khăn nhất và cần sự kiên trì nhất ở người điều dưỡng…
Làm nghề điều dưỡng ngoài tình yêu nghề, có lương tâm nghề nghiệp, còn phải biết nhẫn nại, lắng nghe và thấu hiểu bệnh nhân. Bệnh nhân vào cấp cứu lúc bất ngờ, không có sự chuẩn bị, nhiều khi chúng tôi đang ăn dở miếng cơm trực cũng phải bỏ bát đi theo. Những ca trực đêm của chúng tôi đều trắng đêm theo dõi tình hình người bệnh. Vất vả là thế, nhưng hạnh phúc nhất là khi giành giật lại sự sống cho bệnh nhân từ tay tử thần, vui lắm rồi như thế càng yêu nghề hơn, càng gắn bó hơn . Mặc dù vất vả là vậy nhưng điều dưỡng tại bệnh viện vẫn luôn tận tụy, miệt mài trong việc điều trị và chăm sóc người bệnh.
Những năm căng thẳng của đại dịch Covid-19 qua đi nhưng còn đọng lại trong chúng tôi, đội ngũ điều dưỡng biết bao nhiêu nỗi niềm. Một thời kỳ không muốn nói là rất khốc liệt.
Làm nghề điều dưỡng đã vất vả, là điều dưỡng nữ còn vất vả hơn khi họ phải cân bằng giữa công việc và gia đình, con cái. Những đêm trực dài họ đành tạm gác lại phía sau đám con thơ nheo nhóc, công việc gia đình ngổn ngang để trọn vẹn với công việc.
Với khối lượng công việc quá tải có những lúc họ cũng mệt mỏi, chán nản hay tủi thân cho công việc của mình.
Cũng không ít đồng nghiệp của chúng tôi bị hành hung, bị người nhà quát mắng khi có vấn đề bức xúc hoặc không hài lòng.
Với những áp lực như thế nhưng đội ngũ nhân viên y tế chúng tôi vẫn luôn làm việc với phương châm: “ Bệnh nhân đến tiếp đón niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc tận tình, bệnh nhân về dặn dò chu đáo” và luôn tạo dựng cho mình những hình ảnh đẹp, một môi trường làm việc an toàn, luôn sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, sạch đẹp, sẵn sàng cho làm việc cho công tác cấp cứu và tiếp đón người bệnh, góp phần xóa bỏ tâm lý lo lắng, tạo cảm giác an tâm, thoải cho nhân viên cũng như người bệnh và người nhà bệnh nhân khi đến với Bệnh viện. Và cho dù là bất cứ nghề nào đi nữa, cũng cần có tâm, nghề Điều dưỡng nói riêng và nghề Y nói chung thì lại cần điều này hơn nữa, khi hằng ngày phải chứng kiến bao cảnh đời bất hạnh, bao căn bệnh hiểm nghèo. Dù vất vả, dù chưa được xã hội nhìn nhận, đánh giá một cách xứng tầm, nhưng chúng tôi luôn mong đội ngũ Điều dưỡng hãy luôn cống hiến hết mình cho Nghề, vì Nghề, vì người bệnh đã trao sinh mệnh cho chúng ta.

Dẫu biết rằng "làm dâu trăm họ" là việc không dể dàng gì. Khi viết những dòng tâm sự này, “chúng tôi” không có tham vọng ca ngợi nghề của mình mà chỉ gửi gắm tâm sự của một người điều dưỡng với những năm trong nghề, nếm bao hỉ nộ ái ố của cuộc sống. Không than phiền, không phê phán, không tán dương, không chê trách, chỉ là những tâm sự của người trong cuộc để mọi người chia sẻ, thấu hiểu và cảm thông cho công việc chúng tôi.

Một lời cuối xin chúc quý đồng nghiệp, chúc cho đội ngũ điều dưỡng Việt Nam và toàn Thế Giới luôn dồi dào sức khỏe, luôn vững tin, vững bước đóng góp vào sự phát triển của ngành điều dưỡng nước nhà và Thế Giới.

VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪAViêm gan B là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu và là bệnh nhiễm trù...
21/04/2023

VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA
Viêm gan B là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu và là bệnh nhiễm trùng gan phổ biến nhất thế giới. Ở giai đoạn mãn tính, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như xơ gan, suy gan, ung thư gan. Mỗi năm, có đến 884.000 người tử vong vì viêm gan B và các bệnh lý liên quan.
Trong bài viết sau, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về triệu chứng, các con đường lây nhiễm cũng như cách điều trị và phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.
Bệnh viêm gan B là gì?
Viêm gan B (còn gọi là viêm gan siêu vi B) là bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Nếu không sớm được điều trị kịp thời và đúng cách, viêm gan B có thể gây ra những tổn thương gan nghiêm trọng, kéo theo nhiều hệ lụy nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Phân loại viêm gan siêu vi B
Viêm gan B được phân thành hai loại là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính.
1. Viêm gan B cấp tính
Viêm gan B cấp tính là tình trạng nhiễm trùng ngắn hạn, kéo dài trong vòng 6 tháng kể từ khi người bệnh tiếp xúc với HBV. Đa phần người bị viêm gan B cấp tính không có triệu chứng hoặc chỉ bị nhẹ, nhưng cũng có trường hợp tình trạng trở nên nghiêm trọng khiến người bệnh phải nhập viện để điều trị.
Nhiều người mắc viêm gan B cấp, đặc biệt là những người bị nhiễm bệnh ở độ tuổi trưởng thành, có thể tự đào thải virus ra khỏi cơ thể nhờ hoạt động của hệ miễn dịch và bình phục hoàn toàn sau vài tháng mà không để lại bất cứ di chứng nào. Trên thực tế, có đến 90% người trưởng thành bị nhiễm HBV tự khỏi bệnh. Trường hợp ngược lại, nếu hệ miễn dịch không thể loại bỏ được virus, viêm gan B cấp sẽ tiến triển sang dạng mãn tính.
2. Viêm gan B mãn tính
Viêm gan B mãn tính là tình trạng nhiễm trùng gan kéo dài từ 6 tháng trở lên. Virus HBV không bị loại bỏ và tiếp tục tồn tại một cách âm thầm trong máu và gan của người bệnh. Theo thời gian, viêm gan mãn tính có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm tổn thương viêm gan, suy gan, xơ gan, ung thư gan và thậm chí tử vong.
Bác sĩ khoa LSCBNĐ cho biết, khả năng viêm gan B tiến triển thành mãn tính phụ thuộc vào độ tuổi của người nhiễm bệnh. Người nhiễm có độ tuổi càng trẻ thì khả năng viêm gan phát triển thành mãn tính càng cao. Cụ thể, theo WHO, có đến 80–90% trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh trong năm đầu đời và 30–50% trẻ em bị nhiễm bệnh trước 6 tuổi phát triển thành nhiễm trùng gan mãn tính. Trong khi đó, tỷ lệ này ở người trưởng thành mắc bệnh thấp hơn rất nhiều (dưới 5%).
Độ phổ biến của viêm gan B
Viêm gan B là loại viêm gan siêu vi thường gặp nhất trên thế giới. Theo thống kê từ tổ chức Hepatitis B Foundation, toàn cầu có khoảng 2 tỷ người đã và đang bị nhiễm virus viêm gan B (nghĩa là cứ ba người thì có một người nhiễm loại virus này), gần 300 triệu người mắc bệnh mãn tính và 30 triệu người bị nhiễm mới mỗi năm.
Đặc biệt, Việt Nam là một trong các quốc gia có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao nhất thế giới. Theo thống kê của Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế), nước ta hiện có khoảng 10 triệu người mắc viêm gan B, trong đó, phần lớn người bệnh mắc viêm gan ở dạng mãn tính. Nguy hiểm hơn, rất nhiều người bị viêm gan không biết mình mắc bệnh, chỉ có khoảng 10% số người mắc viêm gan B được chẩn đoán.
Các triệu chứng của bệnh viêm gan B
1. Triệu chứng viêm gan B cấp tính
Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi hoặc người bị suy giảm hệ thống miễn dịch khi mắc viêm gan B cấp tính đều không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Những đối tượng còn lại, bao gồm trẻ lớn hơn, thanh thiếu niên và người trưởng thành thì có khoảng 30 – 50% sẽ có các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu, bao gồm:
• Sốt
• Mệt mỏi
• Chán ăn, ăn mất ngon
• Buồn nôn và nôn
• Đau bụng
• Nước tiểu đậm màu
• Phân nhạt màu
• Đau khớp
• Vàng da
Các triệu chứng nhiễm trùng cấp tính xuất hiện khoảng 60 – 150 ngày sau khi tiếp xúc với virus và kéo dài từ vài tuần đến 6 tháng. Các triệu chứng thường nặng hơn ở những người bệnh trên 60 tuổi. (1)
2. Triệu chứng viêm gan B mãn tính
Hầu hết những người bị viêm gan B mãn tính không có bất kỳ triệu chứng nào trong nhiều năm. Nếu có xuất hiện triệu chứng, chúng sẽ tương tự như các triệu chứng của nhiễm trùng cấp tính.
Trường hợp người bệnh đã mắc viêm gan B trong một khoảng thời gian dài mới biểu hiện triệu chứng thì khả năng cao đó là triệu chứng của các biến chứng nguy hiểm của viêm gan B như xơ gan hoặc ung thư gan, chứ không chỉ đơn thuần là viêm gan nữa.
Nguyên nhân và con đường lây truyền viêm gan B
Nhiễm trùng viêm gan B là do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Các con đường lây nhiễm chính của virus này tương tự virus HIV, tuy nhiên khả năng lây nhiễm của HBV cao hơn 100 lần so với HIV.
1. Lây truyền qua đường máu
Virus viêm gan B dễ dàng lây lan qua đường máu theo các hình thức phổ biến sau:
• Dùng chung bơm kim tiêm, đặc biệt là tiêm chích ma túy
• Nhận truyền máu hoặc các chế phẩm từ máu có chứa virus; tái sử dụng hoặc sử dụng các dụng cụ y tế không được khử trùng đúng cách
• Xăm hình, xỏ khuyên, làm móng (nail) hoặc thực hiện các thủ thuật y tế, thẩm mỹ không đảm bảo vệ sinh, có chứa virus gây bệnh
• Dùng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo râu, bàn chải đánh răng… với người bị nhiễm bệnh.
2. Lây nhiễm từ mẹ sang con
Phụ nữ mang thai bị nhiễm HBV có thể truyền virus sang con. Tỷ lệ lây nhiễm phụ thuộc vào thời điểm người mẹ bị nhiễm bệnh. Cụ thể, nếu mẹ bầu mắc bệnh trong 3 tháng đầu thai kỳ, tỷ lệ lây nhiễm virus sang con là 1%. Tỷ lệ này là 10% nếu mẹ nhiễm virus trong 3 tháng giữa thai kỳ và trên 60% nếu mẹ bị mắc bệnh trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nguy cơ lây truyền cho thai nhi có thể lên đến 90% nếu không có biện pháp bảo vệ sau sinh.
3. Lây truyền qua đường tình dục
Viêm gan B có thể lây truyền khi quan hệ tình dục khác giới hoặc đồng giới do tiếp xúc với tinh dịch, dịch âm đạo hoặc máu của người bệnh.
Viêm gan B không lây lan qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ôm… Bệnh cũng không lây lan khi ho, hắt hơi, dùng chung dụng cụ ăn uống, chơi đùa hoặc ăn thực phẩm được nấu bởi người mang virus viêm gan B.
Đối tượng nào dễ mắc viêm gan siêu vi B?
Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh viêm gan B. Tuy nhiên, những đối tượng sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
• Trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm bệnh
• Những người tiêm chích ma tuý hoặc dùng chung kim tiêm, ống tiêm và các loại dụng cụ/thiết bị dùng cho ma tuý khác
• Người có quan hệ tình dục với bệnh nhân viêm gan B
• Người có quan hệ đồng giới nam
• Những người sống chung với người bị viêm gan B
• Người làm trong lĩnh vực y tế, nhân viên phòng thí nghiệm
• Bệnh nhân chạy thận nhân tạo
• Những người đã sinh sống hoặc đi du lịch thường xuyên đến các khu vực có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao trên thế giới
• Người bị tiểu đường, người nhiễm virus viêm gan C hoặc HIV
Các biến chứng viêm gan B
Viêm gan B khi bước vào giai đoạn mãn tính có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như:
• Xơ gan: Viêm gan B kéo dài có thể hình thành các mô sẹo ở gan, gây xơ gan và làm suy giảm khả năng hoạt động của gan.
• Ung thư gan: Những người bị nhiễm viêm gan B mãn tính có nguy cơ ung thư gan cao hơn những người không mắc bệnh.
• Suy gan: Viêm gan siêu vi B là một trong những nguyên nhân của tình trạng suy gan cấp tính, tức các tế bào gan bị tổn thương một cách ồ ạt và làm tăng đáng kế nguy cơ tử vong. Người bị suy gan cấp tính có thể phải cần ghép gan để điều trị.
• Các vấn đề sức khỏe khác. Những người bị viêm gan B mãn tính có thể phát triển bệnh thận hoặc viêm mạch máu.
Mắc bệnh viêm gan khi mang thai/sinh con
Phụ nữ mang thai bị viêm gan B có thể truyền bệnh cho con khi sinh. Điều này đúng đối với cả trường hợp sinh thường lẫn sinh mổ. Do đó, phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai cần đến các cơ sở y tế uy tín để tiến hành xét nghiệm viêm gan B.
Nếu bị nhiễm HBV, mẹ bầu sẽ được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình mang thai và có thể cần điều trị trong 3 tháng cuối thai kỳ khi tải lượng virus trong cơ thể người mẹ ở mức cao.
Trong hầu hết trường hợp, có thể ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm virus từ mẹ mắc bệnh sang con bằng cách tiêm kết hợp globulin miễn dịch viêm gan B (được gọi là HBIG) và vắc-xin viêm gan B cho trẻ trong vòng 12 – 24 giờ sau sinh.
Gần như tất cả trẻ sơ sinh bị nhiễm virus viêm gan B đều phát triển thành viêm gan mãn tính. Chính vì lý do này, tiêm phòng viêm gan B được khuyến khích cho tất cả trẻ sơ sinh để bảo vệ các bé khỏi căn bệnh này.
Chẩn đoán, xét nghiệm bệnh viêm gan B.
Trên cơ sở lâm sàng, không thể phân biệt viêm gan B với viêm gan do các tác nhân virus khác gây ra. Do đó, việc xác nhận chẩn đoán trong phòng thí nghiệm là điều cần thiết.Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh tiến hành các xét nghiệm máu để chẩn đoán viêm gan B. Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm viêm gan B khác nhau. Trong số đó, các xét nghiệm thường được chỉ định nhất bao gồm:
Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBsAg): Hầu hết người có khả năng mắc viêm gan B đều cần thực hiện xét nghiệm HBsAg. Nếu kết quả xét nghiệm này dương tính nghĩa là người bệnh đã bị nhiễm virus viêm gan B. Lúc này, người bệnh sẽ cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác để xác định nồng độ virus và mức độ tổn thương gan.
o Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAb hay Anti HBs): Xét nghiệm này dương tính nghĩa là người bệnh đã có kháng thể chống lại virus gây bệnh, tức người bệnh đã tiêm vắc xin viêm gan B hoặc đã từng nhiễm viêm gan B cấp tính trước đó.
o Kháng nguyên vỏ virus viêm gan B (HBeAg): Sự hiện diện của HBeAg chứng tỏ virus đang nhân lên và bệnh có khả năng lây lan mạnh.
o Kháng thể kháng kháng nguyên lõi virus viêm gan B (Anti HBc): Kháng thể HBcAb gồm 2 loại là immunoglobulin M (IgM) và Immunoglobulin G. HBcAb IgM xuất hiện và gia tăng nhanh chóng trong giai đoạn viêm gan B cấp hoặc đợt cấp của viêm gan mãn tính, sau đó giảm dần. HBcAb IgG xuất hiện trong giai đoạn viêm gan mãn tính. Kết quả xét nghiệm dương tính cho biết người bệnh đã hoặc đang nhiễm virus HBV.
o Xét nghiệm HBV-DNA: Xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá mức độ virus đang nhân lên trong cơ thể. Nồng độ đo được càng cao chứng tỏ virus nhân lên càng nhiều, tính lây truyền càng cao.
Viêm gan B cấp tính được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể HBsAg và kháng thể IgM đối với kháng nguyên lõi HBcAg. Trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng, bệnh nhân cũng thường có kết quả dương tính với xét nghiệm kháng nguyên e viêm gan B (HBeAg).
Viêm gan B mãn tính được đặc trưng bởi sự tồn tại của HBsAg trong ít nhất 6 tháng (có hoặc không có HBeAg đồng thời). Sự tồn tại của HBsAg là dấu hiệu chính của nguy cơ phát triển bệnh gan mãn tính và ung thư gan sau này của người bệnh.
Sau khi tiến hành các xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan, tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm khác nhằm xác định mức độ tổn thương gan như xét nghiệm đánh giá chức năng gan, siêu âm, sinh thiết gan… để có kế hoạch điều trị phù hợp.
Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B
1. Điều trị ngăn ngừa lây nhiễm viêm gan B sau khi phơi nhiễm
Nếu nghi ngờ mình đã tiếp xúc với virus viêm gan B và không chắc bản thân đã được tiêm phòng hay chưa, người bệnh cần ngay lập tức liên hệ với bác sĩ. Tiêm globulin miễn dịch trong vòng 12 giờ sau khi tiếp xúc với virus có thể giúp bạn tránh mắc bệnh.
2. Điều trị viêm gan siêu vi B cấp tính
Viêm gan B cấp tính thường chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và có thể tự khỏi. Do đó, thay vì điều trị bằng các phương pháp y khoa, bác sĩ có thể hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi, ăn uống đủ chất và uống nhiều nước để hỗ trợ cơ thể chống lại nhiễm trùng.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể cần dùng thuốc kháng virus hoặc nhập viện để ngăn ngừa các biến chứng.
3. Điều trị viêm gan B mãn tính
Hầu hết người được chẩn đoán viêm gan B mãn tính sẽ cần điều trị suốt đời. Việc điều trị giúp giảm nguy cơ biến chứng ở gan nguy hiểm và phòng ngừa lây nhiễm cho người khác. Các phương pháp điều trị nhiễm trùng gan mãn tính bao gồm:

o Thuốc ức chế sao chép virus viêm gan B: Có thể giúp người bệnh chống lại virus và làm chậm khả năng gây hại cho gan. Hai loại thuốc cơ bản hiện nay là Entecavir 0,5mg, Tenofovir (gồm 2 loại TDF300mg và TAF25mg). Các thuốc này được sử dụng theo đường uống.
o Thuốc tiêm interferon: Có tác dụng kích thích hệ miễn dịch tiêu diệt virus và các tế bào bị virus xâm nhập. Thuốc tiêm interferon có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chán ăn, khó thở…

o Ghép gan: Trường hợp gan đã bị tổn thương nghiêm trọng (xơ gan giai đoạn cuối), bác sĩ có thể đề nghị ghép gan để điều trị tình trạng này. Ghép gan là việc thay thế một phần hoặc toàn bộ lá gan hư hỏng của người bệnh bằng gan khỏe mạnh.
4. Lưu ý trong sinh hoạt và ăn uống để hạn chế viêm gan tiến triển.
Bệnh nhân viêm gan B nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh để bệnh tình tiến triển tốt và ngăn ngừa các biến chứng. Cụ thể, người bệnh nên có chế độ ăn đủ chất, bổ sung thực phẩm giàu đạm tốt (cá, sữa tươi, các loại đậu…), ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, trái cây và nên chọn các thức ăn mềm, dễ tiêu hóa.
Bên cạnh đó, người bệnh cần hết sức tránh những thực phẩm có hại cho gan và đường tiêu hóa như thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, thực phẩm nhiều cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, tôm…, thực phẩm có tính nóng như thịt dê, baba, thịt chó…, không ăn thức ăn quá nhiều đường, quá mặn, quá cay hoặc chưa được nấu chín. Quan trọng nhất là người bệnh cần tuyệt đối kiêng rượu bia, chất kích thích vì chúng sẽ gây hại trực tiếp cho gan.
Ngoài chế độ ăn, người bệnh cũng nên:
• Tiêm phòng viêm gan A và xét nghiệm viêm gan C
• Duy trì cân nặng ở mức hợp lý
• Vận động nhẹ nhàng, thường xuyên
• Giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng
• Thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc kê đơn, chất bổ sung hoặc thảo dược nào vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị hoặc gây hại cho gan.
Phòng ngừa viêm gan siêu vi B
Cách tốt nhất để ngăn ngừa viêm gan B là tiêm phòng. Bên cạnh đó, cần hạn chế các cách có thể làm lây truyền virus viêm gan B.
1. Tiêm phòng vắc xin viêm gan siêu vi B
Các đối tượng sau nên đi tiêm phòng vắc xin viêm gan B:
• Tất cả trẻ sơ sinh
• Tất cả trẻ em và thanh thiếu niên dưới 19 tuổi chưa được tiêm chủng
• Những người có nguy cơ lây nhiễm khi quan hệ tình dục
o Những người có bạn tình bị viêm gan B
o Những người có quan hệ tình dục với nhiều bạn tình trong vòng 6 tháng gần đây
o Những người đang điều trị hoặc có nguy cơ cao mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
o Nam giới có quan hệ tình dục đồng giới
• Những người có nguy cơ bị nhiễm trùng do tiếp xúc với máu:
- Những người tiêm chích ma tuý
- Những người sống chung với người bị viêm gan B
- Những người sống hoặc làm việc trong các cơ sở dành cho người khuyết tật chậm phát triển
- Nhân viên y tế hoặc người làm việc trong các ngành nghề có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể bị
- nhiễm máu khi làm việc
- Những người chạy thận nhân tạo.
- Những người mắc bệnh tiểu đường từ 19–59 tuổi (những người mắc bệnh tiểu đường từ 60 tuổi trở lên nên hỏi bác sĩ về việc có nên tiêm vắc xin hay không).
• Du khách quốc tế đến các quốc gia có tỷ lệ người mắc viêm gan B cao
• Những người bị nhiễm virus viêm gan C
• Người bị bệnh gan mãn tính
• Người nhiễm HIV
• Tất cả những đối tượng khác có nhu cầu tiêm phòng để bảo vệ bản thân khỏi sự lây nhiễm virus viêm gan B.
Người tiêm vắc xin cần hoàn thành loạt mũi tiêm gồm 3 hoặc 4 mũi theo lịch tiêm để được bảo vệ toàn diện.
2. Các biện pháp phòng ngừa viêm gan B khác
Ngoài tiêm phòng, viêm gan B cũng có thể được phòng ngừa bằng cách:
• Không dùng chung kim tiêm hoặc các dụng cụ khác có thể đã tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể
• Đeo găng tay nếu phải chạm vào máu hoặc vết thương hở
• Đảm bảo địa chỉ xăm hình/xỏ khuyên sử dụng các dụng cụ được vô trùng đúng cách
• Không dùng chung đồ dùng cá nhân, chẳng hạn như bàn chải đánh răng, dao cạo râu hoặc đồ cắt móng tay
• Quan hệ tình dục an toàn.
Các câu hỏi thường gặp về viêm gan B
1. Viêm gan B thể không hoạt động (thể ngủ) là gì?
Viêm gan B thể không hoạt động (thể ngủ) là trường hợp virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người bệnh nhưng chưa phá hủy tế bào gan, xét nghiệm men gan cho kết quả bình thường. Viêm gan thể ngủ rất dễ bị bỏ sót trong quá trình chẩn đoán, cũng chính vì vậy mà nó tạo điều kiện cho bệnh lây lan âm thầm trong cộng đồng.
2. Viêm gan B có di truyền không?
Viêm gan B không phải là bệnh di truyền. Nó thuộc nhóm bệnh lây truyền (hay truyền nhiễm). Tuy nhiên, vài thế hệ trong một gia đình có thể bị nhiễm bệnh. Điều này là do khả năng lây truyền từ mẹ sang con hoặc do những người thân sống chung tình cờ tiếp xúc với máu của người bị nhiễm viêm gan B.
3. Người bị viêm gan B sống được bao lâu?
Rất khó để trả lời chính xác người bị viêm gan B sống được bao lâu vì còn phụ thuộc tình trạng bệnh, hiệu quả hoạt động của hệ miễn dịch, các bệnh lý kèm theo cũng như quá trình điều trị của người bệnh. Nếu người bệnh viêm gan mãn tính điều trị tốt kết hợp với chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh thì vẫn có thể sống thọ như người bình thường.(6)
4. Virus viêm gan B sống ngoài môi trường bao lâu?
Virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày. Trong thời gian đó, virus vẫn có khả năng lây nhiễm và gây bệnh.
Có thể thấy, viêm gan B là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và có khả năng lây nhiễm cao. Người nghi ngờ mình tiếp xúc với virus này cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám, xét nghiệm và tư vấn cách điều trị.
Viêm gan B là loại bệnh gan thường gặp nhất trên thế giới. Tin vui là có một loại vắc-xin an toàn để phòng tránh nhiễm viêm gan B và các phương pháp điều trị mới cho những người đã bị nhiễm viêm gan B, để an toàn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Hãy đến cơ sở Y tế gần nhất để kiểm tra sức khỏe khi có các dấu hiệu nghi ngờ về bệnh.
Địa chỉ: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới
Đường Hữu Nghị, tiểu khu 10, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

🍀Tìm hiểu về BỆNH TRUYỀN NHIỄM:1. Bệnh truyền nhiễm là gì?Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây, đây là dạng bệnh rấ...
12/04/2023

🍀Tìm hiểu về BỆNH TRUYỀN NHIỄM:
1. Bệnh truyền nhiễm là gì?
Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây, đây là dạng bệnh rất phổ biến. Nguyên nhân gây ra bệnh truyền nhiễm là do vi sinh vật (như vi khuẩn, virus, nấm hay ký sinh trùng) gây ra, bệnh có khả năng lây truyền trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau và có thể trở thành vùng dịch với số người mắc nhiều.
Tuy nhiên, khi đã mắc các bệnh truyền nhiễm, cơ thể người bệnh sẽ có đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Đó được gọi là quá trình tạo thành miễn dịch. Tùy theo loại bệnh và cơ thể người mà miễn dịch được hình thành với mức độ, thời gian tồn tại miễn dịch bảo vệ khác nhau.
Bệnh truyền nhiễm được phân loại theo đường lây và chia ra 5 nhóm bệnh. Cụ thể:
• Bệnh truyền nhiễm lây theo đường máu
• Bệnh truyền nhiễm lây theo đường da và niêm mạc
• Bệnh truyền nhiễm lây theo đường tiêu hoá
• Bệnh truyền nhiễm lây theo đường hô hấp
• Bệnh truyền nhiễm có thể lây bằng nhiều đường
2. Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm
2.1. Đặc điểm chung của bệnh truyền nhiễm
Thông thường, đặc điểm chung của bệnh truyền nhiễm như sau:
• Bệnh truyền nhiễm có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành bằng nhiều con đường khác nhau.
• Bệnh do vi sinh vật gây ra nên gọi đó là mầm bệnh. Thông thường mỗi một bệnh truyền nhiễm do một loại mầm bệnh gây nên, tuy nhiên có một số trường hợp có thể do hai hoặc nhiều mầm bệnh gây nên.
• Có thể lây bằng một đường, nhưng cũng có thể lây bằng nhiều con đường.
• Bệnh phát triển theo các giai đoạn và diễn ra kế tiếp nhau.
• Sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm, cơ thể người có đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Quá trình đó gọi là miễn dịch bảo vệ.
2.2. Giai đoạn phát triển của bệnh truyền nhiễm
• Thời kỳ ủ bệnh: Đa phần người bệnh không cảm thấy có triệu chứng gì trong giai đoạn này. Thời kỳ ủ bệnh sẽ phụ thuộc vào loại bệnh, số lượng và độc tính của mầm bệnh, sức đề kháng của cơ thể.
• Thời kỳ khởi phát: Các triệu chứng của bệnh xuất hiện nhưng chưa nặng và rầm rộ nhất. Bệnh khởi phát theo một trong 2 kiểu: từ từ hoặc đột ngột.
• Thời kỳ toàn phát: Giai đoạn này bệnh phát triển rầm rộ nhất, đầy đủ các triệu chứng nhất và bệnh nặng nhất. Các biến chứng cũng thường hay gặp trong thời kỳ này.
• Thời kỳ lui bệnh: Do sức chống đỡ của cơ thể người bệnh và tác động của điều trị, mầm bệnh và các độc tố dần được loại trừ ra khỏi cơ thể. Triệu chứng của bệnh ở thời kỳ toàn phát cũng dần dần mất đi.
• Thời kỳ hồi phục: Sau khi mầm bệnh và độc tố của chúng được loại trừ ra khỏi cơ thể người bệnh thì những cơ quan bị tổn thương dần hồi phục, chỉ còn những rối loạn không đáng kể. Tuy nhiên cần phải được tiếp tục theo dõi bởi vì một số trường hợp tái phát.
3. Điều trị bệnh truyền nhiễm
Điều trị bệnh truyền nhiễm phải điều trị đặc hiệu, cơ chế bệnh sinh, điều trị triệu chứng và chế độ chăm sóc dinh dưỡng. Cụ thể:
• Điều trị đặc hiệu: Diệt cơ chế gây bệnh. Thuốc diệt mầm bệnh thường là các loại kháng sinh và hoá dược, thảo dược..
• Điều trị theo cơ chế bệnh sinh: Đây là biện pháp đặc biệt quan trọng đối với các bệnh do vi rút, vì hiện tại thuốc có tác dụng thực sự diệt vi rút còn rất ít. Phương pháp này nhằm ngăn cản hoặc điều chỉnh những rối loạn bệnh lý.
• Điều trị triệu chứng: Làm giảm các triệu chứng, giúp người bệnh dễ chịu hơn, đây là phương pháp điều trị hỗ trợ cần thiết.
• Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng: Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng, do vậy ngoài điều trị bệnh phải rất quan tâm đến chế độ chăm sóc và dinh dưỡng.
4. Phòng chống bệnh truyền nhiễm
Các bệnh truyền nhiễm có thể nhập vào cơ thể thông qua: Da, hít phải vi trùng trong không khí; ăn thức ăn bị ô nhiễm hoặc nước; bị côn trùng cắn hoặc bị muỗi đốt; quan hệ tình dục không an toàn.
Do vậy, để phòng ngừa bệnh, mọi người nên thực hiện theo các phương pháp sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho bản thân hoặc người khác:
• Thường xuyên rửa tay: Trước và sau khi chuẩn bị thức ăn, trước khi ăn và sau khi sử dụng nhà vệ sinh cần rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn.
• Tiêm vắc-xin đầy đủ: Tiêm vắc-xin đầy đủ có thể giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh.
• Không đi làm hoặc đến trường nếu đang có các hiện tượng như nôn mửa, tiêu chảy hoặc sốt.
• Ăn chín uống sôi, chọn thực phẩm và nguồn nước sạch.
• Vệ sinh cơ thể, nơi ở, học tập và làm việc thường xuyên. Không dùng chung vật dụng cá nhân (bàn chải đánh răng, lược, lưỡi dao cạo...). Tránh dùng chung ly uống hoặc đồ dùng ăn uống.
• Quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su. Chung thuỷ 1 vợ 1 chồng.
• Không du lịch đến nơi có vùng dịch.

Address

Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba Đồng Hới
Dong Hoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Lâm Sàng Các Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện HNVN CUBA Đồng Hới posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share