Tiêu Mỡ Gan, Tan Mỡ Máu

Tiêu Mỡ Gan, Tan Mỡ Máu Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tiêu Mỡ Gan, Tan Mỡ Máu, Medical and health, Hanoi.

🔸 Lý Do Người Bị Mỡ Máu Nên Sử Dụng Nấm Linh ChiMáu nhiễm mỡ ( mỡ máu) là bệnh phổ biến hiện nay. Theo nhiều lời khuyên ...
12/11/2019

🔸 Lý Do Người Bị Mỡ Máu Nên Sử Dụng Nấm Linh Chi

Máu nhiễm mỡ ( mỡ máu) là bệnh phổ biến hiện nay. Theo nhiều lời khuyên từ chuyên gia y tế thì người bệnh mỡ máu nên điều trị bệnh kết hợp sử dụng nấm Linh. Tại sao vậy? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp tác dụng tuyệt vời của loại thảo dược này với bệnh trên.

Mỡ máu và những hậu quả khôn lường cho sức khỏe

Bệnh mỡ máu (máu nhiễm mỡ) còn được gọi với tên khác là rối loạn chuyển hóa lipid máu. Bình thường trong máu có tỷ lệ mỡ nhất định, tuy nhiên nếu chúng vượt quá mức cho phép thì gọi là mỡ máu cao. Chỉ số cholesterol, triglycerid,…nói lên tình trạng bệnh.

Bệnh mỡ máu gây hậu quả ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể. Chỉ số cholesterol trong máu tăng cao làm tăng nguy cơ quá trình xơ vữa và dần làm hẹp các động mạch cung cấp máu cho tim, có thể dẫn đến thiếu máu cơ tim, xơ vữa động mạch, thậm chí là nhồi máu cơ tim vô cùng nguy hiểm.

Bên cạnh đó, chúng còn tác động làm tăng nguy cơ đột quỵ, tăng huyết áp dẫn đến huyết áp cao. Đồng thời, chúng cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ, tiểu đường hay sỏi mật,… Vì thế, bệnh mỡ máu có nhiều tác động có thể là nguyên nhân gây nên những bệnh lý khác, ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là cả tính mạng của con người.

Nấm Linh Chi và tác dụng tuyệt vời cho người mỡ máu
Theo nhiều nghiên cứu khoa học thì trong Nấm Linh Chi có chứa hoạt chất Adenosine, Triterpenoid có tác dụng nổi bật trong việc làm giảm cholesterol và mỡ trong cơ thể. Chúng có khả năng ức chế tổng hợp cholesterol, ức chế giải phóng histamine, ức chế ACE. Đồng thời hợp chất này còn có tác dụng hạ huyết áp, bảo vệ gan, chống khối u rất tốt.

Bên cạnh đó, nấm Linh Chi còn có tác dụng ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ biến chứng từ cholesterol tăng cao. Chúng có tác dụng điều hòa huyết áp, điều hòa nhịp tim và phòng bệnh tim mạch, làm giảm cholesterol từ đó ngăn ngừa xơ vữa động mạch, phòng tránh biến chứng bệnh tiểu đường, sỏi mật, gan nhiễm mỡ,…

Nấm Linh Chi có tác dụng lớn đối với bệnh nhân bị mỡ máu. Chúng không chỉ hỗ trợ cân bằng lượng mỡ ở mức cho phép mà còn ngăn ngừa những biến chứng hậu quả khôn lường gây ra với một số cơ quan khác trên cơ thể. Không những thế, sử dụng nấm Linh Chi còn giúp bệnh nhân mỡ máu bồi bổ sức khỏe, tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, có lợi cho hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, tiết niệu, bài tiết,… Đồng thời tốt cho cơ xương khớp, phụ nữ có thai và sau sinh, có tác dụng chống béo phì, làm đẹp da hữu hiệu,…

Nên chọn và sử dụng nấm Linh Chi như thế nào cho người mỡ máu?
Chọn nấm Linh Chi chất lượng
Nấm Linh Chi đỏ là loại có hàm lượng dược tính cao nhất và được đánh giá là tốt nhất mà người tiêu dùng nên chọn. Tuy nhiên, việc nấm Linh Chi được bán tràn lan trên thị trường khiến nhiều người hoang mang đi tìm sản phẩm thật, chất lượng. Việc chọn lựa nấm Linh Chi chất lượng đảm bảo hàm lượng dược tính theo đúng tiêu chuẩn sẽ mang đến hiệu quả cho sức khỏe cũng như tốt cho bệnh nhân mỡ máu.

Trên thị trường hiện nay, trong vô số địa chỉ cung cấp thì nấm Linh Chi Nông Lâm là thương hiệu được nhiều người lựa chọn. Linh Chi Nông Lâm – Nguyên Thành Viên Trung Tâm ươm Tạo Doanh Nghiệp Công Nghệ ĐH Nông Lâm cung cấp sản phẩm nấm đảm bảo chất lượng và được chứng chỉ quốc tế CCI 2015, chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao,… Thương hiệu trên được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn.

Sử dụng nấm Linh Chi đúng cách

Sử dụng nấm Linh Chi với cách đơn giản nhất là nấu nước hay pha trà. Sử dụng nấm Linh Chi thái lát (5-10g) đem đun cùng 1,5 lít nước đến khi chúng cạn đi còn khoảng 1 lít. Sau đó cho thêm nước đun với bã khoảng 2 lần nữa thì chắt nước ra và đổ vào nước 1 để dùng dần.

Ngoài ra, sử dụng nấm Linh Chi nghiền bột rồi cùng nước sôi làm trà uống cũng là cách nhanh nhất được nhiều người áp dụng. Cách này sử dụng cả nước và bã rất tốt cho sức khỏe và được nhiều chuyên gia khuyên thực hiện.

Bên cạnh đó, sử dụng nấm Linh Chi nấu món hầm hay nấu cháo, súp với dạng bột đều là những cách có thể dễ dàng áp dụng. Tuy nhiên, chế biến món ăn cần chú ý tránh kết hợp với những thực phẩm có hại cho mỡ máu.

Nấm Linh Chi với hoạt chất làm giảm cholesterol, có tác dụng giảm cân, chống béo phì, tốt cho bệnh nhân mỡ máu. Đây cũng là thảo dược tăng cường hệ thống miễn dịch, tốt cho hệ thần kinh, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết,… có nhiều tác dụng phòng chống và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh, đặc biệt là ung thư. Nấm Linh Chi được ví như “tiên dược” và ngày càng được nhiều người sử dụng.

🔸 ĐẬU BẮP - " THẦN DƯỢC " CHO NGƯỜI MỠ MÁU. Khi bị chứng mỡ máu thì vấn đề điều chỉnh chế độ ăn uống là giải pháp điều t...
12/11/2019

🔸 ĐẬU BẮP - " THẦN DƯỢC " CHO NGƯỜI MỠ MÁU.

Khi bị chứng mỡ máu thì vấn đề điều chỉnh chế độ ăn uống là giải pháp điều trị hiệu quả nhất. Chính vì vậy câu hỏi máu nhiễm mỡ cần ăn gì là thắc mắc của nhiều người.

Câu trả lời là cần ăn nhiều rau hoa quả, tránh ăn mỡ và các tạng phủ của động vật, kể cả da gà. Trong số nhiều loại rau quả ấy được khuyên dùng hiện nay, đậu bắp được xem là thần dược cho người giảm cân, máu nhiễm mỡ. Bởi trên nhiều kết quả nghiên cứu khoa học Đông, Tây đều cho rằng đậu bắp có tác dụng tuyệt vời trong điều trị máu nhiễm mỡ.

Thật vậy, đậu bắp hay còn được gọi là mướp tây, là quả non có thể dùng để luộc, hấp, xào, nấu canh rất ngon và bổ dưỡng. Trong đậu bắp có chứa tới 21mg vitamin C, 2g protein, 60 mg magie, 229 mg kali, 3g chất xơ, 33 calo, 8 g carbonhydrate, 0.2g chất béo.

Theo các nghiên cứu khoa học thì cứ 1 chén đậu bắp nấu chín có thể cho 4g chất xơ. Chính vì vậy, sử dụng đậu bắp trong điều trị mỡ máu là thích hợp. Chất xơ trong trái đậu bắp này làm giảm lượng mỡ trong hệ thống tiêu hóa, giúp đường hấp thu vào máu chậm. Các chất xơ giúp ta có cảm giác no và làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể.

Vậy chứng máu nhiễm mỡ cần ăn gì ở đậu bắp, cụ thể là có thể dùng đậu bắp luộc, hấp hay nướng để ăn hàng ngày. Bên cạnh chất xơ thì các vitamin C trong đậu bắp còn giúp kích thích hệ tiêu hóa, chuyển hóa năng lượng và giải phóng mỡ thừa nhanh hơn, giảm cholesterol và triglyceride hiệu quả.

Tuy nhiên với những người bị máu nhiễm mỡ, sử dụng đậu bắp nên chú ý đến cách chế biến để cơ thể hấp thu được lượng chất xơ nhiều hơn. Cụ thể là dùng đậu bắp có thể chế biến bằng luộc, hấp hoặc làm nước đậu bắp uống hàng ngày. Chuẩn bị ba trái đậu bắp tươi cùng một lý nước lọc. Đậu bắp đem cắt bỏ hai đầu rồi ngâm vào ly nước để qua đêm. Sáng hôm sau trước khi ăn 30 phút bạn hãy lấy đậu bắp ra rồi uống nước đó. Nước đậu bắp này có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm chậm qúa trình hấp thụ máu và chất béo vào máu. Sử dụng nước đậu bắp thường xuyên là cách điều trị máu nhiễm mỡ hiệu quả được nhiều người áp dụng. Chính bởi những công dụng tuyệt vời này, đậu bắp được xem là thực phẩm cho người bị máu nhiễm mỡ.

Bên cạnh sử dụng đậu bắp thì hiện nay nhiều bệnh nhân bị máu nhiễm mỡ cũng sử dụng lá sen uống nước hàng ngày. Lá sen đun sôi sẽ có các hoạt chất giúp giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt. Kiên trì áp dụng với liều lượng vừa phải sẽ nhanh chóng đẩy lùi máu nhiễm mỡ.

Dưới đây xin giới thiệu một số món ăn vị thuốc đơn giản hiệu quả như:

* Chữa bệnh tiểu đường có biểu hiện miệng khô khát, cầu khó: Đậu bắp non hấp cơm hoặc luộc chấm mắm thường xuyên.

* Chữa phong thấp nhức mỏi: Hái cả cây già đậu bắp phơi khô sắc uống.

* Chữa chứng tiểu đục cây tươi 100-150g sắc nước uống thường xuyên.

* Chữa táo bón: Đậu bắp thái lát phối hợp rau đay nấu canh cua ăn thường xuyên.

* Chữa chứng ra mồ hôi hạt: Đậu bắp già sao vàng sắc nước uống.

* Chữa gút (thống phong): Lấy từ 200-300g trái đậu bắp luộc ăn thường xuyên.

* Hạt đậu bắp già khô có thể ép lấy dầu ăn, bã làm thức ăn gia súc.

* Giúp tóc xanh, bóng mượt: Cắt đậu bắp thành những miếng nhỏ rồi đun sôi và để nguội. Sau đó, trộn nước đậu bắp với nước cốt chanh rồi thoa lên mái tóc như là hỗn hợp dầu gội đầu. Khoảng 20 phút sau thì gội đầu với nước sạch.

* Trị viêm đường tiết niệu (biểu hiện tiểu tiện khó khăn): Dùng quả đậu bắp non thái mỏng nấu ăn trong bữa cơm.

* Chữa ho hay viêm họng: Lấy lá và rễ cây đậu bắp thái nhỏ phơi khô. Ngày sắc 10 - 16g, lấy nước uống hoặc hãm uống thay trà hay súc miệng.

* Món canh trị đái tháo đường: Nguyên liệu gồm đậu bắp 2 quả, lá sa kê non 1/2, đọt ổi 5 cái, đậu hũ non 1 miếng, muối vừa đủ. Đậu bắp cắt khúc, lá sa kê thái sợi, đọt ổi non rửa sạch, đậu hũ cắt miếng vừa ăn. Bắc nồi nước lên bếp đun to lửa đến sôi già, cho đậu hũ và đậu bắp vào, khoảng 2 phút sau cho lá sa kê và đọt ổi, nêm gia vị vừa miệng, ăn nóng với cơm.

Cần lưu ý: Do đậu bắp có tính mát, những ai hay bị đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy không nên dùng đậu bắp và khi chế biến, nên nấu chín ở nhiệt độ thấp, vừa phải nhằm bảo toàn nguồn dinh dưỡng.

🔸 GIẢO CỔ LÀM - GIÚP ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP, HẠ MỠ MÁU Giảo cổ lam là dược liệu quý hiếm được sử dụng rộng rãi trong Tây y và ...
12/11/2019

🔸 GIẢO CỔ LÀM - GIÚP ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP, HẠ MỠ MÁU

Giảo cổ lam là dược liệu quý hiếm được sử dụng rộng rãi trong Tây y và y học cổ truyền. Loài thảo dược này được mệnh danh là cây thuốc trường sinh bởi công năng hỗ trợ điều trị hạ mỡ máu, tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các tai biến do tim mạch.

Hiện nay chúng tôi cung cấp giảo cổ lam khô, được thu hái tại các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Cây sạch sẽ và chất lượng rất tốt. Bảo đảm an toàn tuyệt đối khi sử dụng

Giảo cổ lam có nguồn gốc từ đâu?
Giảo cổ lam là một loại thảo dược thuộc họ Bầu Bí, thân mảnh, leo nhờ tua cuốn đơn ở nách lá. Giảo cổ lam lần đầu tiên xuất hiện ở Trung Quốc được dùng để làm đẹp cho các quý phi trong cung. Từ rất lâu, giảo cổ lam cũng được ưu ái cho cái tên là ”cỏ trường thọ”, bởi sự xuất hiện của loại thảo dược này ở Quý Châu (Trung Quốc) đã làm cho người dân ở đây sống rất thọ và khỏe mạnh. Người ta cũng thường gọi giảo cổ lam là sâm 5 lá, cỏ trường thọ.

Đặc điểm nhận biết giảo cổ lam
Giảo cổ lam là loại thân mảnh, bám chắc và phát triển nhờ tua cuốn ở nách lá.

Lá xẻ sâu giống như chân vịt, hoa nhỏ màu trắng, mọc thành cụm.

Quả khô hình cầu, khi chín màu đen, có đường kính từ 5-9 mm.

Bạn có thể tìm thấy giảo cổ lam ở đâu?
Giảo cổ lam sống ở độ cao 200 – 2000m trong các khu rừng nguyên sinh thưa và ẩm. Ở Việt Nam, giảo cổ lam được tìm thấy lần đầu tiên trên đỉnh Phan Xi Păng bởi giáo sư Phạm Thanh Kỳ. Ngày nay, giảo cổ lam cũng xuất hiện nhiều ở một số vùng núi phía Bắc.

Thành phần và tác dụng dược lý của Giảo cổ lam
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, giảo cổ lam chứa hơn 100 hoạt chất Saponin, đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm mỡ máu, hạ hàm lượng Cholesterol trong máu, giảm triglycerid, ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch, ổn định đường huyết và huyết áp. Hàm lượng Saponin trong giảo cổ lam được xác định cao gấp 3 – 4 lần nhân sâm.

Flavonoid cũng được tìm thấy trong giảo cổ lam, một chất chống oxi hóa mạnh, giúp ngăn chặn các tế bào lạ, tiền tố Ung thư trong cơ thể. Bên cạnh đó, giảo cổ lam cũng có rất nhiều các loại chất khoáng và vitamin giúp tăng cường sức đề kháng, giữ dáng đẹp da.

Các ứng dụng của giảo cổ lam trong đời sống

Giảo cổ lam hạ cholesterol trong máu, ngăn ngừa sự hình thành xơ vữa động mạch: Giáo sư Phạm Thanh Kỳ và cộng sự đã tìm ra sự kì diệu của giảo cổ lam trong việc ngăn ngừa sự tăng tiến của cholesterol, những người sử dụng giảo cổ lam trong liệu trình điều trị 30 ngày giảm tới 71 % cholesterol toàn phần so với người không sử dụng.

Tăng cường sự tiết hormone protein, giúp ổn định lượng đường trong máu: Viện dược liệu TW và công sự Thụy Điển đã chỉ ra rằng khi sử dụng giảo cổ lam, kích thích cơ thể tiết hormone protein từ đảo tụy làm thúc đẩy quá trình tiêu hóa glucose của tế bào, giúp lượng đường huyết ổn định. Điều này rất có ý nghĩa với những bệnh nhân đang điều trị bệnh tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường type II. Ngoài ra nhóm nghiên cứu này cũng cho thấy giảo cổ lam không làm hạ đường huyết khi nồng độ đường trong máu bình thường mà chỉ làm hạ đường huyết khi nồng độ đường trong máu cao, có nghĩa là những người có huyết áp thấp hoặc bình thường, giảo cổ lam không làm hạ huyết áp.

Hỗ trợ và điều trị bệnh tim mạch: Với các nghiên cứu thế kỉ từ các nhà khoa học Việt Nam và các nhà khoa học trên thế giới, giảo cổ lam đóng góp một phần quan trọng trong việc ổn định huyết áp, hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng tim mạch.

Hỗ trợ phòng chống và điều trị các khối u bướu, tiền tố Ung thư: Trong giảo cổ lam có rất nhiều hoạt chất Flavanoid, một dưỡng chất quan trọng trong quá trình ức chế sự lão hóa tế bào, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào lạ, tế bào khổng lồ xuất hiện trong cơ thể.

Tăng cường sức đề kháng, giữ dáng, đẹp da: Giảo cổ lam cũng chứa rất nhiều các loại vitamin, chất khoáng giúp cơ thể khỏe mạnh, chuyển hóa mỡ thừa, tăng khả năng chống đỡ với bệnh tật.

Xu hướng làm đẹp và chăm sóc cơ thể bằng dược liệu đang ngày càng tăng lên, sử dụng trà giảo cổ lam hằng ngày là một phương thức mà rất nhiều người tiêu dùng Việt Nam đang lựa chọn sử dụng. Bạn chỉ cần một chút giảo cổ lam hong khô và nước nóng là có thể thưởng thức một tách trà tuyệt vời, khởi đầu một ngày tràn đầy sức sống.

🔸 NẦN NGHỆ - THẢO DƯỢC QUÝ GIÚP HẠ MỠ MÁU, VỮNG BỀN THÀNH MẠCH. !Nần nghệ chữa mỡ máu cao đã mở ra một xu hướng mới tron...
12/11/2019

🔸 NẦN NGHỆ - THẢO DƯỢC QUÝ GIÚP HẠ MỠ MÁU, VỮNG BỀN THÀNH MẠCH. !

Nần nghệ chữa mỡ máu cao đã mở ra một xu hướng mới trong điều trị và kiểm soát mỡ máu cao. Loại dược liệu này được TS, Lương y Nguyễn Hoàng (Nguyên giảng viên trường Đại học Dược Hà Nội) phát hiện vào khoảng những năm 70 Thế kỷ trước. Tác dụng điều hòa nhịp tim, hạ mỡ máu, bình ổn huyết áp đã giúp Nần nghệ được công nhận là một loại dược liệu quý hiếm và được xếp vào “Sách đỏ Việt Nam”

Nần nghệ là cây gì?

Nần nghệ có tên khác là Nần vàng hay Râu hùm. Loại củ này có tên khoa học là Dioscorea colletti, là loài thực vật thuộc họ củ Nâu (Dioscoreaceae)

Xuất xứ bản địa từ các nước có vùng núi cao: Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Myanma.

Tại Việt Nam, Nần nghệ phân bố chủ yếu ở Cao nguyên Mộc Châu, Tỉnh Sơn La.

Đặc điểm của cây Nần nghệ

Cây Nần nghệ thường sống tại vùng đồi núi cách mặt nước biển trên 1500 mét, nhấp nhô như nương rẫy hoặc các sườn đồi không màu mỡ. Do vậy, loại dược liệu này có những đặc điểm riêng biệt:

Thân rễ

Thuộc dạng dây leo quấn trái. Trong quá trình phát triển, rễ phình to thành củ nhưng vẫn còn sót lại nhiều vết tích của rễ. Củ nần nghệ xù xì, không có hình dạng nhất định, vỏ mỏng màu vàng nâu. Bên trong màu tươi hơn vỏ, khi phơi khô lại có màu trắng đục dai và cứng.

Vị đặc biệt

Củ Nần nghệ có vị đắng chát, mùi thơm nồng.

Lá cây

Lá cây nần nghệ có những cặp g*i cong đối xứng ở cuối gốc. Lá được xếp so le, bề mặt và mép không có lông, rất nhẵn và mềm.

Thầy Nguyễn Hoàng đi tìm Nần nghệ chữa mỡ máu trên non cao

Từ những năm 1970, khi bệnh mỡ máu cao vẫn còn là một cái tên còn xa lạ với nhiều người thì TS, Lương y Nguyễn Hoàng (Nguyên giảng viên trường Đại học Dược Hà Nội) đã bỏ nhiều công lên tận vùng miền núi cao sưu tầm cây thuốc quý. Ở đây, thầy được người dân địa phương chỉ cho một loại cây dây cuốn, có củ màu vàng được người dân sử dụng để chữa đau nhức xương khớp và giúp bụng bé lại.

Vài năm sau đó, thầy đã dành rất nhiều tâm huyết nghiên cứu về loại dược liệu này. Thấy hình thù giống củ nghệ còn rễ thì giống râu hùm nên thầy đặt tên cho loại cây này trong các công trình nghiên cứu của mình là NẦN NGHỆ ( trong tiếng dân tộc, Nần có nghĩa là râu hùm) và cái tên Nần nghệ được ra đời từ đó.

Năm 1985, TS, Lương Y Nguyễn Hoàng đã bảo vệ thành công luận án Phó Tiến sĩ về cây nần nghệ tại Đại học Y số 1 Xêtrênốp – Matxcơva, Nga. Trở về nước, thầy Nguyễn Hoàng cùng nhiều cộng sự khác đã bào chế thành công thuốc Diosgin từ hoạt chất trong củ Nần nghệ.

Năm 1995 Thầy đã nghiệm thu đề tài về thuốc Diosgin và được hội đồng nghiên cứu của trường Đại học Dược Hà Nội đánh giá xuất sắc. Công trình nghiên cứu về Nần nghệ của Thầy cũng vinh dự đạt giải nhất Hội nghị khoa học Y Dược trẻ toàn quốc.

Thành phần hoạt chất có trong Nần nghệ

Trong suốt hơn 40 năm nghiên cứu, TS, Lương Y Nguyễn Hoàng cùng cộng sự tại trường Đại Học Dược Hà Nội đã nghiên cứu thành phần hoạt chất có trong Nần nghệ lấy từ vùng Mộc Châu, Sơn La.

Kết quả xác định, trong Nần nghệ có chứa Saponin. Trong đó chủ yếu là loại Spirostano sapogenin được cấu tạo từ 2 phần chính:

Phần Genin là Diosgenin có tính ưa dầu
Phần đường là: glucose và rhamnose có tính ưa nước
Khi Saponin vào máu sẽ lôi kéo được mỡ máu thừa nhờ genin có tính ưa dầu. Bên cạnh đó, phần ưa nước là các phân tử đường sẽ hòa hợp cùng huyết tương để đưa mỡ dư thừa đến những nơi cần chuyển hóa và đào thải nhanh hơn.

Công dụng của Nần nghệ với người mắc mỡ máu cao

Để chứng minh hiệu quả của dược liệu nần nghệ thực tế hơn, TS, Lương Y Nguyễn Hoàng cùng với các cộng sự đã tiến hành thử nghiệm “cao chiết Nần nghệ” trên lâm sàng.

Từ cao chiết Nần nghệ sử dụng trên 500 người có rối loạn chuyển hóa lipid. Kết quả xét nghiệm sinh hóa trên 5 chỉ tiêu về lipoprotein trong máu cho thấy:

Tất cả các chỉ số lipid máu đều có xu hướng trở lại bình thường
Hạ rất mạnh lipoprotein tỷ trọng thấp (Mỡ xấu LDL-c) và có xu hướng tăng lipoprotein tỷ trọng cao (Mỡ tốt HDL-c), do đó hạ được tỷ số CT/HDL (CT-cholesterol toàn phần).
Đặc biệt cholesterol toàn phần trong máu của ~100% người bệnh đều giảm. Thuốc còn có tác dụng hạ huyết áp trên hầu hết các bệnh nhân có huyết áp cao. Trong điều trị không thấy có tai biến và tác dụng xấu nào.
Như vậy, nghiên cứu dược lý cho thấy Nần nghệ có tác dụng:

Một là hạ mỡ dư thừa có trong các cơ quan nội tạng, gan, máu.
Hai là giúp người bệnh điều hòa nhịp tim, bình ổn huyết áp.
Ba là phòng ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
Đặc biệt không gây tai biến và tác dụng phụ.

Address

Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tiêu Mỡ Gan, Tan Mỡ Máu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share