ThanhHương.OBGYN

ThanhHương.OBGYN Phục vụ khách hàng bằng cả trái tim

U quái trưởng thành buồng trứng(Mature cystic teratoma MCT) hay thực tế các bs hay dùng thuật ngữ u bì là một tổn thương...
11/02/2026

U quái trưởng thành buồng trứng(Mature cystic teratoma MCT) hay thực tế các bs hay dùng thuật ngữ u bì là một tổn thương thường gặp. Việc chẩn đoán đa phần dễ dàng tuy nhiên vẫn còn có 1 số vấn đề khiến bệnh nhân lo lắng khi quyết định theo dõi như: MCT có các biến chứng gì, nó có tăng kích thước không, nếu phẫu thuật rồi có tái phát không, nó có ác tính không thì các câu trả lời dưới đây giúp cung cấp thêm thông tin cho các bs khi tư vấn cho bệnh nhân!
Hầu hết các u quái trưởng thành buồng trứng được phát hiện tình cờ trong quá trình khám phụ khoa hoặc siêu âm định kỳ, tuy nhiên MCT có thể gây ra các biến chứng như đau, xoắn, kích thước khối u càng to thì nguy cơ xoắn càng tăng. Tốc độ tăng trưởng được báo cáo của các MCT được theo dõi (thường không có triệu chứng) rất khác nhau. Một nghiên cứu cho thấy u quái trưởng thành được phát hiện bằng siêu âm có kích thước < 6 cm tăng trung bình 1,8 mm mỗi năm ở phụ nữ tiền mãn kinh và giảm 1,6 mm mỗi năm ở bệnh nhân sau mãn kinh. Một nghiên cứu khác báo cáo tốc độ tăng trưởng trung bình của MCT là 0,09 mm mỗi tháng, bất kể kích thước ban đầu hoặc tình trạng mãn kinh. Xác suất tái phát, được định nghĩa là can thiệp phẫu thuật lại, trong vòng 2 năm sau khi cắt bỏ nội soi (cắt nang) được ước tính là 7,6%. Mặc dù MCT thường lành tính, nhưng sự chuyển dạng ác tính có thể xảy ra và đã được mô tả ở 0,3–0,7% các MCT được phẫu thuật cắt bỏ.

29/01/2026

CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ PHỐI HỢP THUỐC

1. Nhiệt miệng
Triệu chứng: Loét trong niêm mạc miệng, thường từ 1-2 nốt, xung quanh đỏ, bên trong trắng, đau rát khi súc miệng.
Phối hợp thuốc:
+ Giảm đau: Paracetamol ( Tatanol, Hapacol )
+ Kháng viêm , giảm phù nề : Alpha choay
+ Tăng đề kháng, hỗ trợ: Vitamin C, Vitamin PP
+ Kem bôi: Kamistad gel, Oracortia..
+ Hoặc bôi Phosphalugel.
Note: Hạn chế dùng kháng sinh, kháng nấm khi chưa xác định được nguyên nhân.
2. Viêm mũi dị ứng
Triệu chứng: Hắt hơi, chảy mũi, chảy nước mắt, ngứa mũi, nghẹt mũi thường vào ban đêm
Phối hợp thuốc:
+ Kháng viêm corticoid : Agimetpred ( Methylprednisolon ), Kidpredni ( Prednisolon ).
+ Kháng histamine H1: Loratadin , Cetirizin, Fexofenadin
+ Kháng Leukotrien: Montelukast ( Montiget, Singulair )
+ Xịt rửa mũi : Seacool, Hummer, Sterima, Xisat
+ Vitamin hỗ trợ: Enervon C, Phariton, Upsa C
Lời dặn: Uống sau ăn, hạn chế ngủ máy lạnh, không nằm trực tipes máy quạt
3. Rối loạn tiền đình
Triệu chứng: Nhức đầu, chóng mặt, nôn, đỗ mồ hôi, khó ngủ, ù tai.
Phối hợp thuốc:
+ Giảm chóng mặt, đau đầu: Betaserc, Cinarizin, Flunarizin, Taganil.
+ Giảm đau : Paracetamol, Ibuprofen
+ Vitamin nhóm b: Magie B6
+ Tăng tuần hoàn não: Ginkgobiloba
Lời dặn: Không thay đổi tư thế đột ngột, tránh tập trung nhìn vật ở xa để hạn chế cảm giác choáng.
4. Viêm kết mạc mắt
Triệu chứng: Đỏ mắt, chảy nước mắt hoặc đổ ghèn. Ngứa mắt, nặng mi mắt, thị lực không giảm ( Nếu có giảm đã có biến chứng lên giác mạc, nên đi khám bác sĩ )
Phối hợp thuốc:
+ Kháng sinh nhỏ mắt: Tobramycin
+ Giảm đau : Paracetamol
+ Kháng histamine H1: Loratadin, Cetirizin, Fexofenadin
+ Kháng viêm: Prednisolon, Methylprednisolon, Alpha chymotrysil
+ Bổ mắt: Vitamin AD, Omega 3
+ Vệ sinh mắt: Nacl
Tư vấn: Không được dùng tay sờ lên mắt. Muốn lau, rửa phải dùng khăn sạch. Ngưng sử dụng kính sát tròng. Cần tới bác sĩ nếu bệnh không đỡ sau 3-4 ngày.
5. Táo bón
Triệu chứng: Khó đi tiêu, đi tiêu ít hơn 3 lần/tuần, cảm giác đi tiêu không hết phân, phân khô cứng, rặn nhiều có thể gây tổn thương hậu môn .
Phối hợp thuốc:
+ Nhuận tràng: Sorbitol, Duphalac, Forlax
+ Bơm hậu môn: Rectiofar, Bibonlax
+ Hỗ trợ: Natufib, viên diếp cá.
Lời dặn: Ăn nhiều chất xơ, nhất là khoai lang. uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh. Không ngồi nhiều, không nhịn đi tiêu.
6. Đầy hơi, khó tiêu
Triệu chứng: Chướng bụng, ợ hơi, buồn nôn
Phối hợp thuốc:
+ Trung hòa acid dịch vị, hấp thu hơi: Phosphalugel, Gaviscon, Simethicon
+ Kháng Dopamin: Domperidol
+ Men tiêu hóa: Neopeptine, Neotube
+ Men vi sinh: Enterogermina , Probio, Biolac.
Lời dặn: Không uống thức uống có gas, café.
7. Bệnh Trĩ
Triệu chứng: Đi tiêu ra máu, máu ra trước hoặc sau phân, máu tươi thành từng giọt hoặc dính giấy vệ sinh khi lau, có sa búi trĩ hoặc không sa ( Trĩ nội độ 1 chưa sa búi trĩ. Đọc kỹ bệnh học để phân loại ), thường kèm theo táo bón.
Phối hợp thuốc
+ Trợ tĩnh mạch : Rutin C, Daflon , Ginkor Fort, Venosan. ( có thể kết hợp giữa Rutin C và Daflon )
+ Điều trị táo bón: Sorbitol, Forlax
+ Hỗ trợ: An trĩ vương, Tottri
Lời dặn: Không ngồi nhiều, không nhịn đi tiêu. Ăn uống nhiều chất xơ, uống nhiều nước, ăn nhiều rau quả. Nếu triệu chứng nặng cần đi khám.
8. Giãn tĩnh mạch chân
Triệu chứng: Nặng, mỏi chân, tê, đau chân, vọp bẻ, quan sát thấy tĩnh mạch dãn, ngoằn ngoèo dưới da.
Phối hợp thuốc:
+ Trợ tĩnh mạch: Daflon, Ginkor fort, Rutin C , Venosan
+ Kháng viêm giảm phù nề: Alpha chymotrypsil
+ Đeo vớ y khoa
+ Sản phẩm hỗ trợ: Venpoten, Venfort
+ Bôi : Varikosette
Lời dặn: Không đứng nhiều, nên massage chân buổi tối, uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây.
9. Đau khớp, viêm khớp
Triệu chứng: Đau khớp gối, mỏi khớp, buổi sáng có triệu chứng cứng khớp..
Phối hợp thuốc:
+ Giảm đau : Paracetamol ( Partamol, Mexcold )
+ Kháng viêm: Diclofenac ( Voltaren ), Meloxicam ( Meloxicam Stada ) , Celecoxib ( Cenoxib ) , Prednisolon ( Predstad ) , Methylprednisolon ( Menison , Medrol )
+ Giãn cơ : Mephenesin ( Decontractryl ) , Tolperison ( Mydocalm ), Eperison ( Myonal )
+ Hỗ trợ: Vitamin 3b ( Neurobion, Scaneuron ).
+ Sản phẩm hỗ trợ: Glucosamin , Sụn cá mập.
Lời dặn: Không vận động mạng, không khiên vác vật nặng. Hạn chế leo cầu thang, ngồi xổm.
Phía trên là các bệnh thường gặp tại nhà thuốc và các nhóm thuốc điều trị. Lưu ý lựa chọn thuốc và liều dùng tùy vào cơ địa của bệnh nhân, mỗi bệnh có cách dùng thuốc riêng , liều dùng tùy vào mức độ nặng nhẹ. Lưu ý tác dụng phụ và chống chỉ định của thuốc.
Bài viết mang tính chất tham khảo.

25/01/2026

HỒNG CẦU NHỎ KHÔNG ĐƯỢC TỰ Ý UỐNG BỔ SUNG SẮT

HGB (Huyết sắc tố) tụt xuống mức báo động: 8g/dL (trong khi bình thường phải trên 11-12g/dL). Mẹ bé nói: "Thấy con trắng hơn các bạn, tưởng da con đẹp, ai ngờ..."
Kết quả: Bé bị Thalassemia (Tan máu bẩm sinh).
Bi kịch nằm ở chỗ: Bố mẹ có thể hoàn toàn khỏe mạnh, nhưng lại mang gen bệnh lặn (Thalassemia thể ẩn). Khi hai gen lặn gặp nhau, đứa trẻ sinh ra gánh chịu hậu quả nặng nề: Thiếu máu mạn tính, truyền máu suốt đời, thậm chí biến chứng suy tim, biến dạng xương.
Thực tế lâm sàng cho thấy, rất nhiều phụ huynh cầm tờ xét nghiệm trên tay nhưng không biết cách đọc, hoặc tệ hơn là thấy con thiếu máu thì tự ý mua Sắt về uống. Điều này cực kỳ nguy hiểm nếu bé bị Thalassemia (vốn cơ thể đã thừa sắt).
Với tư cách là bác sĩ Nội khoa, tôi chia sẻ quy trình đọc Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (CBC) cơ bản để bố mẹ định hướng đúng cho con:
BƯỚC 1: SÀNG LỌC AN TOÀN
Đầu tiên, hãy nhìn vào chỉ số Bạch cầu (WBC) và Tiểu cầu (PLT).
• Nếu 2 chỉ số này tăng hoặc giảm bất thường: Dừng lại và trao đổi ngay với bác sĩ để loại trừ nhiễm trùng hoặc các bệnh lý ác tính dòng máu.
• Nếu 2 chỉ số này bình thường: Chuyển sang Bước 2 để soi dòng Hồng cầu.
BƯỚC 2: NHẬN DIỆN THIẾU MÁU HỒNG CẦU NHỎ
Tập trung vào 3 chỉ số: HGB, MCV, MCH.
• HGB (Hemoglobin): Đánh giá có thiếu máu hay không.
• MCV (Thể tích trung bình hồng cầu): Đánh giá kích thước to hay nhỏ (Bình thường 80-100 fL).
• MCH (Lượng huyết sắc tố trung bình): Đánh giá màu sắc hồng cầu (nhược sắc hay bình sắc).
CÔNG THỨC: Nếu HGB giảm + MCV thấp (< 80 fL) + MCH thấp (< 27 pg)
=> Kết luận: Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc.
Đến đây, 90% các trường hợp sẽ rơi vào 2 nguyên nhân chính:
1. Thiếu máu thiếu sắt.
2. Thalassemia (Tan máu bẩm sinh).
Làm sao để phân biệt? Chúng ta cần chìa khóa vàng ở Bước 3.
BƯỚC 3: QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN FERRITIN (SẮT DỰ TRỮ)
Bác sĩ sẽ chỉ định thêm định lượng Ferritin huyết thanh. Đây là bước quyết định hướng điều trị:
Trường hợp A: Ferritin GIẢM
• Nghĩ ngay đến: Thiếu máu thiếu sắt.
• Hướng xử trí: Bổ sung chế phẩm Sắt liều điều trị theo phác đồ, tìm nguyên nhân gây mất máu (giun sán, bệnh lý đường tiêu hoá...).
• Lưu ý: Khi Ferritin đã về bình thường mà MCV, MCH vẫn thấp thì cần coi chừng có Thalassemia ẩn giấu đi kèm.
Trường hợp B: Ferritin BÌNH THƯỜNG hoặc TĂNG
• Cảnh báo: Nguy cơ cao là Thalassemia.
• Tuyệt đối: KHÔNG tự ý bổ sung sắt (vì sẽ gây quá tải sắt, tổn thương gan, tim, nội tiết).
• Cần làm ngay: Điện di huyết sắc tố (Hemoglobin Electrophoresis) để xác định đột biến gen Alpha hay Beta.
LỜI KHUYÊN CỦA BÁC SĨ:
1. Đừng nhìn "da trắng" mà chủ quan. Da xanh xao, niêm mạc nhợt là dấu hiệu thiếu máu.
2. Trước khi kết hôn hoặc có con, bố mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen Thalassemia. Đừng để may rủi di truyền ảnh hưởng đến thế hệ sau.
3. Khi cầm kết quả xét nghiệm có MCV thấp, đừng vội uống sắt. Hãy hỏi bác sĩ về chỉ số Ferritin.
Y học là bằng chứng, không phải phỏng đoán. Một xét nghiệm đúng lúc có thể thay đổi chất lượng sống của cả một đứa trẻ.
CHIA SẺ ĐỌC LẠI KHI CẦN

07/01/2026

Tổng hợp những tương tác thuốc cần tránh phối hợp 👇
1. Amiodaron/Clarithromycin/Erythromycin/Fluconazol/Colchicin + Simvastatin/ Atorvastatin
=> Làm tăng độc tính của simvastatin
- Tránh phối hợp, nếu bắt buộc phối hợp cần:
+ Theo dõi độc tính trên cơ (đau, yếu cơ)
+ Dùng liều statin thấp nhất có hiệu quả.
+ Xem xét chuyển sang dùng rosuvastatin/ fluvastatin/ pravastatin hoặc thay clarithromycin/ erythromycin bằng azithromycin để giảm bớt mức tương tác.
2. Colchicin + Clarithromycin/ Erythromycin/Fluconazol
=> Tăng độc tính của Colchicin, đến mức nguy hiểm.
- Tránh phối hợp, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận
- Nếu bắt buộc phối hợp:
+ Giảm liều colchicin
+ Theo dõi các dấu hiệu độc tính của colchicin (tiêu chảy, sốt, đau cơ, giảm bạch cầu, tiểu cầu,..)
- Có thể xem xét thay clarithromycin/ erythromycin bằng azithromycin, thay fluconazol bằng miconazol.
3. Corticoid + NSAIDs
=> Tăng tác dụng phụ lên đường tiêu hóa
Tránh phối hợp, nếu bắt buộc phối hợp nên dùng kèm với thuốc bảo vệ dạ dày.
4. Aspirin + Các NSAID (diclofenac, ketorolac, ibuprofen, meloxicam,..)
=> Làm tăng tác dụng phụ nghiêm trọng của NSAIDs (xuất huyết tiêu hóa, suy giảm chức năng thận,...)
Aspirin – ketorolac: chống chỉ định
5. Ivabradin + Thuốc ức chế CYP3A4 (diltiazem, clarithromycin, erythromycin, itraconazol)
=> Làm tăng nồng độ ivabradin trong máu, nguy cơ gây chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền
- Chống chỉ định phối hợp ivabradin với clarithromycin, erythromycin uống, itraconazol, diltiazem.
- Có thể phối hợp ivabradin với fluconazol nhưng cần dùng ivabradin ở liều khởi đầu thấp 2,5 mg x 2 lần/ngày.
6. Kali clorid + Thuốc ức chế men chuyển
=> Nguy cơ làm tăng kali máu, rối loạn dẫn truyền tim
Tránh kê đơn đồng thời hai thuốc này, đặc biệt với người bệnh cao tuổi, suy thận và suy tim.
7. Kali clorid + Spironolacton
=> Làm tăng kali máu, trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận, liệt cơ, nhịp tim không đều, ngừng tim
8. Spironolacton + Thuốc ức chế men chuyển (Enalapril, captopril, lisinopril,..)
=> Nguy cơ làm tăng kali máu, trường hợp nghiêm trọng đe dọa tính mạng, đặc biệt người suy thận
9. Amikacin + Furosemid
=> Tăng độc tính trên thận và thính giác
10. Carbamazepin + Clarithromycin/Erythromycin
=> Làm tăng độc tính của carbamazepin
11. Ciprofloxacin + Theophyllin
=> Làm tăng độc tính của theophyllin

Trường hợp thai 12 tuần 2 ngày, siêu âm thấy kích thước bàng quang khoảng 9mm trên mặt cắt dọc giữa, chẩn đoán hướng tới...
03/01/2026

Trường hợp thai 12 tuần 2 ngày, siêu âm thấy kích thước bàng quang khoảng 9mm trên mặt cắt dọc giữa, chẩn đoán hướng tới : Bàng quang to.

Bàng quang to thai nhi - Megacystis

Tỷ lệ 1/330 - 1/1670

Trai/ Gái = 8/1

Đo trên măt cắt sagittal theo chiều dọc cực trên - dưới bàng quang

QUÝ I

Bình thường < 7mm

7-15 mm: 20% lệch bội
10% bệnh lý đường tiết niệu
70% bình thường

>15 mm: 10% lệch bội
90% bệnh lý đường tiết niệu

Ở tuổi thai lớn hơn, công thức được chấp nhận chẩn đoán bàng quang to trên mặt cắt sagittal (mm) > tuổi thai (theo tuần) + 12

Bàng quang to thường đi kèm với dày thành bàng quang (>3mm)

Thiểu ối gặp ở một nửa số trường hợp

NGUYÊN NHÂN HAY GẶP

Van niệu đạo sau - posterior urethral valves (57%),
Hẹp - teo niệu đạo - urethral atresia/stenosis (7%),
Prune belly syndrome (4%),
Megacystis-microcolon-intestinal-hypoperistalsis syndrome (MMIHS) (1%),
Bất thường ổ nhớp - Cloacal anomalies (0.7%)

Bất thường nhiễm sắc thể # 15%, bao gồm 21, 18, 13

Khoảng 50% chấm dứt thai kỳ

Tiên lượng phụ thuộc vào thiểu ối, tuổi thai lúc chẩn đoán, mức độ bàng quang to, mức độ tăng âm của thận, karyotype và giới tính.

NHIỄM TRÙNG BÀO THAI CMV cytomegalovirusHình ảnh vôi hoá mạch máu thể vân ở thai 29 tuầnCMV, là một thành viên trong gia...
14/12/2025

NHIỄM TRÙNG BÀO THAI CMV cytomegalovirus

Hình ảnh vôi hoá mạch máu thể vân ở thai 29 tuần

CMV, là một thành viên trong gia đình virus herpes, là loại virus hay gặp nhất gây nhiễm trung bẩm sinh, ảnh hưởng tới 0.2 – 2.2% các trẻ sinh sống. Đây là nguyên nhân không di truyền của điếc do thần kinh (sensorineural hearing loss – SNHL) và là một nguyên nhân lớn gây khiếm khuyết thần kinh.

Khoảng 10 – 15% trẻ sơ sinh nhiễm CMV bẩm sinh sẽ có triệu chứng lúc sinh, và lên tới 25% trẻ bị ảnh hưởng có tổn thương dài hạn.

Sự dự đoán chính xác trước sinh của tiên lượng xấu cho các trẻ bị ảnh hưởng đã được chứng minh là khó khăn.

Sự ước đoán phần lớn dựa vào 3 yếu tố:

(i) thời gian nhiễm bệnh;
(ii) sự hiện diện của các loại bất thường; và
(iii) các chỉ số xét nghiệm.

Nhìn chung, các thai nhi nhiễm CMV có thể được phân loại vào một trong 3 nhóm sau: (i) các thai nhi không có triệu chứng; (ii) các thai nhi có triệu chứng nhẹ và trung bình; và (iii) các thai nhi có triệu chứng nặng.

(i) Các thai nhi không có triệu chứng được xác định khi không có các bất thường trên siêu âm, MRI não bình thường và các chỉ số sinh học bình thường, đặc biệt là số lượng tiểu cầu máu thai nhi. Tiên lượng nhìn chung là tốt ở nhóm này nhưng vẫn có nguy cơ SNHL.

(ii) Các thai nhi có triệu chứng nhẹ và trung bình được xác định là những thai nhi với bất thường sinh học đơn độc (trên mẫu máu thai nhi), hoặc không có các bất thường não trên siêu âm hoặc với bất thường trên siêu âm đơn độc, như ruột non tăng âm, giãn não thất bên nhẹ hoặc nốt vôi hóa đơn độc. Trong nhóm này, tiên lượng là không chắc chắn, và theo dõi sâu hơn (với siêu âm và MRI) có thể giúp cải thiện khả năng tiên lượng.

Các lựa chọn điều trị, như liệu pháp kháng virus, hiện đang được đánh giá, nhưng việc sử dụng vẫn còn bị giới han trong bối cảnh các thử nghiệm lâm sàng.

Lựa chọn chấm dứt thai kỳ cũng có thể được đưa ra.

(iii) Các thai nhi có triệu chứng nặng được định nghĩa với các bất thường nặng trên siêu âm (ví dụ như tật đầu nhỏ, giãn não thất bên >= 15mm, bất thường chất trắng và sự tạo khoang, xuất huyết nội sọ, chậm phát triển vỏ não, thiểu sản thuỳ nhộng, bất thường thể chai) đi kèm với giảm tiểu cầu. Tiên lượng cho nhóm này là xấu, và việc tư vấn lựa chọn chấm dứt thai kỳ nên được thực hiện.

CMV bẩm sinh nên được khẳng định lúc sinh, sau khi chẩn đoán trước sinh mẹ nhiễm, thậm chí ngay cả khi việc chẩn đoán nhiễm trùng thai nhi đã được khẳng định bằng xét nghiệm xâm lấn. Trẻ nhỏ nên được lấy mẫu nước tiểu hoặc nước bọt để làm CMV PCR sớm nhất khi có thể sau sinh và sẽ rất quan trọng khi lấy mẫu trong vòng 3 tuần từ lúc sinh để khẳng định nhiễm trùng bẩm sinh chứ không phải nhiễm sau sinh.

Xem bài

Bs Võ Tá Sơn, chuyên siêu âm chẩn đoán dị tật thai, can thiệp dị tật thai nhi, tư vấn di truyền, chẩn đoán trước sinh

Tại sao siêu âm 12 tuần, chiều dài đầu mông lại quan trọng nhất?Hôm trước mình có đăng bài những thông tin quan trọng mẹ...
12/12/2025

Tại sao siêu âm 12 tuần, chiều dài đầu mông lại quan trọng nhất?
Hôm trước mình có đăng bài những thông tin quan trọng mẹ cần kiểm tra kỹ ở siêu âm tuần 12, và đã đặt chiều dài đầu mông lên số 1, nay mình mượn tác phẩm minh họa của bs Radiologo Velázquez Oble Ultrasonido Integral - exactitud dia... để giải thích cho các mẹ dễ hiểu.
(Bài này hơi thiên về chuyên môn)

Nếu ảnh chuẩn bs siêu âm có thể nghi ngờ để phát hiện các bất thường sau ở các mốc giải phẫu trên ảnh đầu mông:

1 Đồi thị (Thalami – T)
◦ Hai đồi thị dính nhau thành hình giọt nước (fused thalami)
◦ Mất hoàn toàn đồi thị (agenesis of thalami)
◦ Có khối sáng hoặc u trong đồi thị

2 Não giữa (Midbrain – M)
◦ Não giữa dày hoặc mất cấu trúc bình thường
◦ Mất dấu bướm khi cắt ngang (absent butterfly sign)
◦ Nang não giữa

3 Cầu não (Pons – P)
◦ Cầu não nhỏ hoặc teo (pontine hypoplasia)
◦ Cầu não quá dày bất thường
◦ Có nang trong cầu não

4 Hành não (Medulla oblongata – Mo)
◦ Hành não nhỏ hoặc teo
◦ Dấu “răng hàm” khi cắt ngang (molar tooth sign – Joubert)
◦ Hành não bị kéo xuống thấp (Chiari II)

5 Bể lớn (Cisterna magna – CM)
◦ Bể lớn giãn ≥10 mm (mega cisterna magna)
◦ Bể lớn quá nhỏ hoặc mất hẳn
◦ Có vách ngăn hoặc máu trong bể lớn

6 Não thất thứ tư (Fourth ventricle – 4th V)
◦ Giãn não thất thứ tư
◦ Não thất thứ tư không nhìn thấy
◦ Có máu hoặc khối trong não thất thứ tư
7 Độ mờ da gáy (Nuchal translucency – NT)
◦ Độ mờ da gáy dày ≥3,0–3,5 mm
◦ Nang bạch huyết cổ (cystic hygroma)
◦ Phù toàn thân thai nhi (hydrops fetalis)

8 Xương mũi (Nasal bone – NB)
◦ Không thấy xương mũi (absent nasal bone)
◦ Xương mũi quá ngắn (hypoplastic nasal bone)
◦ Xương mũi quá dày hoặc hình dạng bất thường

9 Vòm miệng (Palate – P)
◦ Khe hở vòm miệng nguyên phát
◦ Khe hở môi kèm hàm ếch
◦ Khối u vùng vòm miệng (epignathus/teratoma)

10 Xương hàm dưới (Mandible – Mand)
◦ Xương hàm dưới nhỏ và lùi (micrognathia/retrognathia)
◦ Không thấy xương hàm dưới
◦ Gãy xương hàm dưới

11 Phổi (Lung)
◦ Phổi sáng bất thường (bright lungs)
◦ Tràn dịch màng phổi
◦ Phổi quá nhỏ (pulmonary hypoplasia)

12 Tim (Heart – H)
◦ Tim to chiếm quá nửa lồng ngực (cardiomegaly)
◦ Trục tim lệch mạnh hoặc đảo ngược
◦ Cấu trúc 4 khoang bất thường (AVSD, single ventricle…)

13 Cơ hoành (Diaphragm – D)
◦ Thoát vị cơ hoành bẩm sinh (CDH)
◦ Cơ hoành phồng lên một bên (eventration)
◦ Mất liên tục cơ hoành

14 Gan (Liver – L)
◦ Gan to bất thường (hepatomegaly)
◦ Khối u hoặc vôi hóa trong gan
◦ Gan sáng bất thường

15 Ruột (Bowel)
◦ Thoát vị rốn sinh lý quá lớn hoặc omphalocele thật
◦ Ruột sáng bất thường (echogenic bowel)
◦ Giãn quai ruột (dilated bowel loops)

16 Dây rốn (Umbilical cord – UC)
◦ Chỉ có 2 mạch máu (single umbilical artery)
◦ Nang dây rốn
◦ Dây rốn quá mỏng hoặc quá dày

17 Bộ phận sinh dục (Genitalia)
◦ Bộ phận sinh dục không rõ giới tính (ambiguous genitalia)
◦ Micropen*s (nam) hoặc phì đại âm vật (nữ)
◦ Phù bìu to hoặc thoát vị bẹn

18 Bàng quang (Bladder)
◦ Bàng quang to bất thường ≥7–8 mm (megacystis)
◦ Không thấy bàng quang (bladder exstrophy)
◦ Thành bàng quang dày hoặc có vách ngăn

Không phải dễ dàng phát hiện các bất thường này, nhưng chỉ cần có ảnh chuẩn, cơ hội phát hiện sớm những bất thường này sẽ là sớm nhất !

01/12/2025

🌟💑 KHÁM TIỀN HÔN NHÂN – BƯỚC KHỞI ĐẦU CHO MỘT HÔN NHÂN KHỎE MẠNH & HẠNH PHÚC 💑🌟
Bạn sắp kết hôn? Bạn mong muốn xây dựng một gia đình khỏe mạnh, chuẩn bị hành trang tốt nhất cho tương lai?
👉 Đừng bỏ qua KHÁM TIỀN HÔN NHÂN, món quà ý nghĩa mà hai bạn có thể dành cho nhau trước khi bước vào cuộc sống vợ chồng!
❤️ KHÁM TIỀN HÔN NHÂN LÀ GÌ?
Khám tiền hôn nhân là quá trình kiểm tra sức khỏe tổng quát và sức khỏe sinh sản cho cặp đôi sắp kết hôn.
✔ Giúp đánh giá sức khỏe hiện tại
✔ Phát hiện sớm bệnh lý tiềm ẩn và bệnh di truyền
✔ Ngăn ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục
✔ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
✔ Tư vấn giúp xây dựng gia đình khỏe mạnh – hạnh phúc – bền vững
🩺 CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG KHÁM TIỀN HÔN NHÂN
🔎 1. Khám sức khỏe tổng quát
- Đo huyết áp, chiều cao, cân nặng
- Xét nghiệm máu, nước tiểu
- Đánh giá chức năng gan, thận, tim mạch, mỡ máu
- Tầm soát các bệnh truyền nhiễm
👩‍⚕️ 2. Khám sức khỏe sinh sản nữ
- Khám phụ khoa
- Sàng lọc ung thư cổ tử cung
- Siêu âm tử cung – buồng trứng
- Phát hiện u nang, u xơ, viêm nhiễm
👨‍⚕️ 3. Khám sức khỏe sinh sản nam
- Xét nghiệm tinh dịch đồ đánh giá chất lượng tinh trùng
- Siêu âm tinh hoàn – mào tinh
- Phát hiện giãn tĩnh mạch thừng tinh và các bất thường khác
🛡 4. Sàng lọc bệnh lây truyền qua đường tình dục
Xét nghiệm HIV, viêm gan B, giang mai, lậu, chlamydia…
👉 Giúp bảo vệ bạn đời và em bé trong tương lai.
🧬 5. Sàng lọc bệnh di truyền (đặc biệt Thalassemia)
- Khai thác tiền sử gia đình
- Xét nghiệm gen để phát hiện bệnh tan máu bẩm sinh
👉 Giúp xác định nguy cơ sinh con mắc bệnh và có kế hoạch can thiệp phù hợp.
💬 6. Tư vấn chuyên sâu
Bác sĩ sẽ dựa trên toàn bộ kết quả để:
✨ Tư vấn sức khỏe sinh sản
✨ Đề xuất thay đổi lối sống
✨ Lập kế hoạch mang thai an toàn
✨ Giải đáp các vấn đề tâm lý – hôn nhân – tình dục !

📌 CASE LÂM SÀNG : NỮ 52 TUỔI SAU MÃN KINH RA MÁU ÂM ĐẠO BẤT THƯỜNGBệnh nhân nữ 52 tuổi, đã mãn kinh, đến khám vì ra máu ...
15/11/2025

📌 CASE LÂM SÀNG : NỮ 52 TUỔI SAU MÃN KINH RA MÁU ÂM ĐẠO BẤT THƯỜNG

Bệnh nhân nữ 52 tuổi, đã mãn kinh, đến khám vì ra máu âm đạo bất thường.

🌱Kết quả siêu âm tử cung:
• Kích thước tử cung: 88 × 48 × 44 mm
• Cơ tử cung: hồi âm hơi không đồng nhất
• Nội mạc tử cung: bờ không đều lan tỏa, trong buồng tử cung có ít dịch không đều.
• Không phát hiện tổn thương khu trú rõ ràng

🌱 Kết luận:
Hình ảnh trên siêu âm gợi ý bất thường lan tỏa của nội mạc tử cung, kèm dịch trong buồng tử cung. Đây là dấu hiệu rất nghi ngờ ung thư nội mạc tử cung trên phụ nữ sau mãn kinh có chảy máu âm đạo bất thường

👉 Khuyến cáo:
Đề nghị sinh thiết nội mạc tử cung sớm để xác định mô bệnh học, chẩn đoán xác định và hướng xử trí phù hợp.
Nguồn: sưu tầm

SIÊU ÂM THAI – CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG QUẢN LÝ THAI KỲSiêu âm không còn là điều xa lạ với các thai phụ v...
03/08/2025

SIÊU ÂM THAI – CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG QUẢN LÝ THAI KỲ

Siêu âm không còn là điều xa lạ với các thai phụ và chắc chắn là gần như mẹ nào cũng từng nằm trên bàn siêu âm ít nhất một lần trong suốt thai kỳ.

Nhưng không phải ai cũng hiểu, siêu âm không chỉ là để được nhìn thấy con, hay để đoán xem giới tính.

Siêu âm là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc thai kỳ, mang tính chất y học rõ ràng, có mục tiêu, thời điểm và ý nghĩa cụ thể.

Điều quan trọng là mẹ bầu cần được trang bị kiến thức đúng, biết khi nào nên siêu âm, biết mỗi lần siêu âm có ý nghĩa gì, và biết rằng việc siêu âm nên được thực hiện như thế nào để mang lại giá trị thực sự.

Theo ACOG, ISUOG và FMF khuyến nghị, có 3 thời điểm siêu âm trong thai kỳ thật sự cần thiết:

📌 Tuần 11–14:

Đây chính là thời điểm quan trọng để thực hiện các khảo sát đầu tiên giúp đánh giá sức khỏe thai nhi một cách toàn diện.

Bác sĩ sẽ tiến hành đo độ mờ da gáy (NT), một chỉ số có liên quan đến nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down. Đồng thời, khi kết hợp với xét nghiệm máu (Double test hoặc NIPT), việc sàng lọc sẽ cho kết quả chính xác hơn.

Ở giai đoạn này, việc đo chiều dài đầu mông (CRL) cũng giúp xác định tuổi thai một cách chuẩn xác nhất trong suốt thai kỳ.

Ngoài ra, bác sĩ sẽ khảo sát sớm các cấu trúc cơ bản của thai để phát hiện những dị tật lớn và đánh giá nguy cơ tiền sản giật cho mẹ, từ đó có hướng theo dõi và dự phòng sớm nếu cần.

📌 Tuần 18–22:

Từ tuần 18 đến 22, mẹ bầu sẽ bước vào thời điểm vàng của siêu âm hình thái học, khi các cơ quan của thai nhi đã phát triển đủ rõ để bác sĩ có thể khảo sát chi tiết toàn bộ cấu trúc như não, tim, phổi, mặt, tay chân, bụng và cơ quan sinh dục.

Đồng thời, việc đo chiều dài cổ tử cung cũng được thực hiện nhằm đánh giá nguy cơ sinh non sớm.

Bác sĩ sẽ kết hợp quan sát vị trí bánh rau, dây rốn và lượng nước ối để đưa ra nhận định toàn diện về tình trạng thai kỳ và dự báo các nguy cơ tiềm ẩn nếu có.

👉 Lưu ý:

Một số bất thường như bất thường tim hay tắc ruột thường chỉ có thể phát hiện ở giai đoạn muộn của thai kì. Siêu âm tầm soát dị tật thai không thể loại trừ tất cả các bất thường của thai.

📌 Tuần 30–32:

Ở giai đoạn này, siêu âm giúp bác sĩ theo dõi tốc độ tăng trưởng của thai nhi, đánh giá xem bé có phát triển đúng với tuổi thai hay không.

Bên cạnh đó, siêu âm Doppler sẽ được thực hiện để khảo sát tuần hoàn thai qua các mạch máu chính như động mạch rốn, động mạch não giữa… nhằm phát hiện sớm dấu hiệu thiếu oxy hay suy bánh rau.

Đây cũng là thời điểm có thể nhận diện một số bất thường xuất hiện muộn như nhẵn não, tắc ruột, hoặc nhiễm trùng bào thai.

👉 Ngoài 3 mốc siêu âm chính, bác sĩ có thể chỉ định thêm các lần siêu âm chuyên sâu nếu mẹ bầu mang song thai, có bệnh lý nền, từng có thai dị tật hoặc phát hiện bất thường trong quá trình theo dõi.

📌 Nếu kêt quả siêu âm có vấn đề, các mẹ nên làm gì?

Sẽ là rất tự nhiên nếu mẹ lo lắng khi kết quả siêu âm cho thấy có vấn đề với thai nhi.

Tuy nhiên, các vấn đề trên siêu âm có thể gồm rất nhiều loại, từ các bất thường lớn, rõ ràng, nghiêm trọng đến những vấn đề nhỏ, chỉ là dạng biến thể cấu trúc không gây hậu quả gì.

Vậy nên khi siêu âm nghi ngờ có vấn đề, mẹ sẽ được các bác sĩ chuyên khoa về y học bào thai tư vấn, hướng dẫn về chẩn đoán và xử trí một cách chi tiết.

Các bất thường của thai, có thể điều trị được, có thể không, có loại có thể điều trị ngay từ giai đoạn bào thai, có loại phải đợi đến lúc sinh ra mới có thể điều trị.

Tùy từng bất thường, mẹ sẽ được hướng dẫn và tư vấn theo từng bước.

Bất kể là bất thường gì, đây cũng là thời điểm mẹ cần nhiều sự hỗ trợ nhất, không chỉ về y tế.

📌 KẾT LUẬN:

Siêu âm đúng – chuẩn – đủ là nền tảng của một thai kỳ chủ động, an toàn và được theo dõi toàn diện.

Và hãy chắc chắn rằng mỗi lần siêu âm của bạn được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn với đầy đủ sự tận tâm và trách nhiệm.

🔍 SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO CŨNG CHƯA THẤY ĐƯỢC HẾT CÁC BẤT THƯỜNG Ở BTC Rất nhiều chị em đi siêu âm đầu dò được kết luận "b...
25/07/2025

🔍 SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO CŨNG CHƯA THẤY ĐƯỢC HẾT CÁC BẤT THƯỜNG Ở BTC
Rất nhiều chị em đi siêu âm đầu dò được kết luận "bình thường", nhưng sau này mới phát hiện bệnh lý buồng tử cung tiềm ẩn như: dính buồng tử cung, polyp nội mạc, vách ngăn tử cung… gây khó thụ thai, thai lưu hoặc sảy thai liên tiếp.

Vì sao siêu âm đầu dò âm đạo chưa đủ? Bởi đây là phương tiện chẩn đoán đầu tay nhưng có giới hạn:
- Không phát hiện hết dính buồng tử cung thể nhẹ hoặc khu trú
- Khó đánh giá được vách ngăn tử cung hoàn toàn hay bán phần
- Một số polyp nhỏ, mỏng, nếu không nằm đúng chu kỳ nội mạc có thể bị bỏ sót
- Không phân biệt rõ giữa sẹo, xơ hoá, hay tổn thương cũ nếu không có can thiệp sâu hơn

✅ Khi nào cần thêm các kỹ thuật khác ngoài siêu âm đầu dò?
- Có lịch sử thai lưu, sảy thai liên tiếp
- Đã từng phá thai, nạo hút, mổ lấy thai
- Vô sinh chưa rõ nguyên nhân sau 6–12 tháng
- Kết quả siêu âm không lý giải được các bất thường kinh nguyệt

🔹Các phương pháp bổ sung bao gồm:
- Chụp buồng tử cung – vòi trứng (HSG): đánh giá hình thái, thông tắc
- Siêu âm bơm nước buồng tử cung (SIS): phát hiện polyp, vách ngăn rõ hơn
- Nội soi buồng tử cung: là tiêu chuẩn vàng, quan sát và xử lý tổn thương trực tiếp

Lưu ý: Nếu chị em đang gặp vấn đề chậm có con, từng có sảy thai, hoặc làm IVF thất bại, đừng vội yên tâm chỉ vì siêu âm đầu dò “bình thường”. Hãy kiểm tra toàn diện buồng tử cung bằng các phương pháp chuyên sâu hơn!

Thai 24 tuần vừa ở Nhật vềThai bị gẫy xương toàn bộXương thuỷ tinh type 2 😭
23/07/2025

Thai 24 tuần vừa ở Nhật về

Thai bị gẫy xương toàn bộ

Xương thuỷ tinh type 2 😭

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 17:00

Telephone

+84987360007

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when ThanhHương.OBGYN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to ThanhHương.OBGYN:

Share