Sâm núi Hamyang

Sâm núi Hamyang Nhập khẩu và phân phối độc quyền Sâm Núi Hàn Quốc chính hãng

SÂM NÚI HAMYANG HÀN QUỐC CAO CẤP DẠNG GÓI NƯỚC TIỆN DỤNG✅Sản phẩm được nhập khẩu chính ngạch✅Có kiểm định chất lượng và ...
31/03/2022

SÂM NÚI HAMYANG HÀN QUỐC CAO CẤP DẠNG GÓI NƯỚC TIỆN DỤNG
✅Sản phẩm được nhập khẩu chính ngạch
✅Có kiểm định chất lượng và công bố vệ sinh an toàn thực phẩm
✅Có tem nhãn phụ dán trên sản phẩm

TRỌNG LƯỢNG: 450g/ 30 gói ~ 900g/60 gói

Chất Lượng - Đơn Giản - Tiện Lợi
♻️SÂM Hamyang_Ginseng_Extract_Premium Light
♻️CHỐNG ̃O_HOÁ - CHỐNG ̛ỢC CƠ THỂ - GIẢM ̛̃_MÁU - CHỐNG ̂̉U_ĐƯỜNG......
💥SẢN PHẨM DẪN ĐẦU CỦA HÀN QUỐC💥
✅Chất lượng của nguyên liệu sâm núi:
➢ Được làm từ tinh chất Sâm núi >6 năm trồng ở khu vực núi sâu không bị ô nhiễm trong điều kiện canh tác tối ưu (đất sạch, 4 mùa riêng biệt) kết hợp với hồng sâm 6 tuổi và nấm linh chi.
✅Những tác dụng ̂N_Chất Everytime
➡️ GIÚP ĂN ĐƯỢC NGỦ ĐƯỢC, CẢI THIỆN SỨC KHOẺ, PHỤC HỔI SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI MỚI ỐM DẬY 1 CÁCH NHANH CHÓNG,
- Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
- Điều hòa quá trình trao đổi chất
- Giải độc gan
- Chống lão hóa các tế bào hệ thần kinh
- Tăng cường trí nhớ, Cải thiện thiện suy giảm trí nhớ
- Giảm các tác hại của chất phóng xạ
- Dự phòng/ cân bằng cao huyết áp
- Giảm Cholesterol trong máu
-Tăng sản xuất tế bào hồng cầu
- Cải thiện sự thèm ăn của trẻ em & kéo dài tuổi thọ cho người cao tuổi
- Tốt cho những người mắc chứng tiểu
đường vì thành phần bột mịn có hiệu quả trong điều trị căn bệnh này
- Giúp điều hoà lượng glucose
- Chống lão hoá, kéo dài tuổi thọ


Điểm khác biệt giữa sâm núi và nhân sâm mà gia đình Sâm núi chỉ ra cho mọi người!~> Mọi người thấy sao ạ? Dễ phân biệt l...
12/09/2021

Điểm khác biệt giữa sâm núi và nhân sâm mà gia đình Sâm núi chỉ ra cho mọi người!
~> Mọi người thấy sao ạ? Dễ phân biệt lắm đúng không?
❇ Sâm núi là sâm mà được trồng và sau đó phát triển hoàn toàn tự nhiên trong một thời gian dài ở trên núi!
❤ Mọi người Nhất định phải nhớ nhé!


12/09/2021

CAO SÂM NÚI HAMYANG HÀN QUỐC CAO CẤP
✅Sản phẩm được nhập khẩu chính ngạch
✅Có kiểm định chất lượng và công bố vệ sinh an toàn thực phẩm
✅Có tem nhãn phụ dán trên sản phẩm

TRỌNG LƯỢNG 150Gam/lọ

Chất Lượng - Đơn Giản - Tiện Lợi
♻️SÂM Hamyang_Ginseng_Extract_Premium Light
♻️CHỐNG ̃O_HOÁ - CHỐNG ̛ỢC CƠ THỂ - GIẢM ̛̃_MÁU - CHỐNG ̂̉U_ĐƯỜNG......
💥SẢN PHẨM DẪN ĐẦU CỦA HÀN QUỐC💥
✅Chất lượng của nguyên liệu sâm núi:
➢ Được làm từ tinh chất Sâm núi >6 năm trồng ở khu vực núi sâu không bị ô nhiễm trong điều kiện canh tác tối ưu (đất sạch, 4 mùa riêng biệt) kết hợp với hồng sâm 6 tuổi và nấm linh chi.
✅Những tác dụng ̂N_Chất Everytime
➡️ GIÚP ĂN ĐƯỢC NGỦ ĐƯỢC, CẢI THIỆN SỨC KHOẺ, PHỤC HỔI SỨC KHOẺ CHO NGƯỜI MỚI ỐM DẬY 1 CÁCH NHANH CHÓNG,
- Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
- Điều hòa quá trình trao đổi chất
- Giải độc gan
- Chống lão hóa các tế bào hệ thần kinh
- Cải thiện thiện trí nhớ
- Giảm các tác hại của chất phóng xạ
- Điều chỉnh huyết áp
- Giảm Cholesterol trong máu
-Tăng sản xuất tế bào hồng cầu
- Cải thiện sự thèm ăn của trẻ em & kéo dài tuổi thọ cho người cao tuổi
- Tốt cho những người mắc chứng tiểu
đường vì thành phần bột mịn có hiệu quả trong điều trị căn bệnh này
- Giúp điều hoà lượng glucose


Sâm được trồng trên núi Jiri ở Hamyang Hàn Quốc✅ Được phát triển hoàn toàn tự nhiên ở điều kiện môi trường hoang dã✅ Khô...
12/09/2021

Sâm được trồng trên núi Jiri ở Hamyang Hàn Quốc
✅ Được phát triển hoàn toàn tự nhiên ở điều kiện môi trường hoang dã
✅ Không sử dụng thuốc trừ sâu hay phân bón hoá học nào
✅ Không sử dụng các thiết bị hỗ trợ cho sự sinh trưởng và phát triển mà hoàn toàn tự sinh trưởng phát triển nhờ sinh khí của núi rừng
✅ Được trồng ở núi sâu với độ cao >700m so với mực nước biển
~> Tạo ra được sản phẩm Cao sâm núi có những tác dụng dược lý hoàn toàn vượt trội với công nghệ lên men sinh học


30/05/2020

So sánh 连忙 (liánmáng) & 急忙 (jí máng) & 匆忙 (cōngmáng)

- 连忙 vs 急忙: Không thể theo sau bởi “地”.
- 连忙 cho biết phản ứng nhanh với một cái gì đó
- 急忙 Chỉ ra điều gì đó là khẩn cấp hoặc ai đó lo lắng về điều gì đó.

Ví dụ:

见到客人进来,他们连忙说“欢迎光临”。

Jiàn dào kèrén jìnlái, tāmen liánmáng shuō “huānyíng guānglín”.

Khi thấy khách bước vào, họ nhanh chóng nói “Chào mừng”.

还有五分钟就要开会了,她急忙把资料收拾好。

Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù yào kāihuìle, tā jímáng bǎ zīliào shōushí hǎo.

Năm phút sau cuộc họp, cô vội vàng thu thập thông tin.

匆忙: Đang vội

Degree adverb + 匆忙

Ví dụ:

昨天走得太匆忙,没来得及和你说一声。

Zuótiān zǒu dé tài cōngmáng, méi láidéjí hé nǐ shuō yīshēng.

Tôi đã đi quá nhanh ngày hôm qua và không có thời gian để nói chuyện với bạn.
Nguồn: ST

28/05/2020

So sánh 便 (biàn) and 就 (jiù)
- Giống:
Chỉ ra rằng điều thứ 2 xảy ra ngay sau lần thứ nhất
Nhấn mạnh những gì được theo sau nó
如果/只要/因为/既然…,便/就……: Nếu / miễn là / vì / kể từ.

- Khác:
便: Dùng trong văn viết
就: Cả văn nói và văn viết. Trong đó chỉ ra phạm vi hoặc nhấn mạnh số.
Nguồn: Sưu tầm

26/05/2020

PHÂN BIỆT 时间 và 时候 :

Trước tiên, mời các bạn xem đoạn hội thoại dưới đây:

A: 你每天都学习汉语吗?

Nǐ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ mā?

Mỗi ngày cậu đều học tiếng Trung hả?

B:差不多每天都学习。

Chàbùduō měitiān dōu xuéxí.

Gần như mỗi ngày đều học.

A:你每天学习多少时间?

Nǐ měitiān xuéxí duōshǎo shíjiān?

Mỗi ngày cậu học nhiều ít thời gian?

B: 不一定。工作不太忙的时候,学习的时间就多一些。

Bùyídìng . Gōngzuò bútàimáng de shíhou, xuéxíde shíjiān jiù duō yīxiē.

Không chắc. Lúc công việc không quá bận rộn, thời gian học tập sẽ nhiều một chút.

A: 你什么时候学习呢?

Nǐshénme shíhou xuéxíne?

Cậu học vào lúc nào thế?

B:什么时候都可以学习呀。比如:坐车的时候听听录音,跟中国人谈话的时候练习说汉语。下班以后,可以比较长时间地学习。

Shénmeshíhou dōu kěyǐxuéxí yà. Bǐrú: zuòchē de shíhou tīngtīng lùyīn, gēn Zhōngguórén tánhuà de shíhou liànxí shuō Hànyǔ. Xiàbān yǐhòu, kěyǐ bǐjiào chángshíjiān de xuéxí.

Lúc nào cũng có thể học mà. Ví dụ: lúc ngồi trên xe thì nghe ghi âm, lúc nói chuyện với người Trung Quốc thì luyện nói tiếng Trung. Sau khi tan làm, có thể có thời gian khá dài để học tập.

A: 你真会挤时间学习啊。你有空的时候,请多帮助我。

Nǐ zhēn huì jǐ shíjiān xuéxí ā. Nǐ yǒukōng de shíhou, qǐng duō bāngzhù wǒ.

Cậu thật biết cách thu xếp thời gian để học đấy. Lúc cậu có thời gian rảnh, hãy giúp tớ nhiều hơn nhé.

B: 行,没问题。今天晚上我有时间,你来我这儿吧。

Xíng, méiwèntí. Jīntiān wǎnshàng wǒ yǒu shíjiān, nǐ lái wǒzhèr ba.

Được, không vấn đề. Tối hôm nay tớ rảnh, cậu sang nhà tớ đi.
-------------------------------------------------------------------------
Từ đối thoại trên có thể nhìn ra được, có thể dùng số lượng để biểu thị 时间 (thời gian): 多少时间,没有时间,很长时间…là một khoảng thời gian có khởi đầu và kết thúc. Còn 时候 là một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian.

时间 còn biểu thị một thời điểm cụ thể nào đó. Ví dụ:

1. 开车的时间到了。(Đến lúc lái xe rồi.)

2. 现在是北京时间六点整。(Bây giờ là 6 giờ đúng giờ Bắc Kinh.)

3. 时间到了,下课吧。(Đến giờ rồi, tan học nào.)

Nguồn: Sưu tầm

20/05/2020

Luyện đọc tiếp nào mọi người 💪💪

15/05/2020

Ngày nào cũng luyện đọc nhé, nhất định sẽ có ngày chúng ta đọc chuẩn và hay 🍒🍒

15/05/2020

CÁCH DÙNG CỦA CHỮ 一点 yìdiǎn TRONG TIẾNG TRUNG
====================
• 一点 + 名词 míngcí danh từ (thường sẽ là danh từ không đếm được)

Gợi ý cách dịch: một chút gì đó
一点希望 yì diǎn xīwàng: một chút hi vọng
一点水 yì diǎn shuǐ: một chút nước
一点空气 yì diǎn kōngqì: một chút không khí
一点空间 yì diǎn kōngjiān: một chút không gian riêng

• 形容词 xíngróng cí tính từ + 一点

Gợi ý cách dịch: ( như thế nào đó hơn) một chút ( ngầm so sánh với đối tượng trước đó)
好一点了 hǎo yì diǎn le: tốt hơn một chút rồi
累一点 lèi yì diǎn: mệt một chút
胖一点 pàng yì diǎn: béo hơn một chút
高一点 gāo yì diǎn: cao hơn một chút
方便一点 fāngbiàn yì diǎn: thuận tiện hơn một chút

• 动词 dòngcí động từ + 一点 yìdiǎn

Gợi ý cách dịch : ....... (hơn) một chút
多 吃一点 duō chī yì diǎn: ăn nhiều hơn một chút
多喝一点 duō hē yì diǎn: uống nhiều hơn một chút
再努力一点 zài nǔlì yì diǎn: cố gắng thêm chút nữa

• Làm danh từ

我没活做了, 你分给我一点吧
Wǒ méi huó zuò le , nǐ fēn gěi wǒ yì diǎn ba
Tôi hết việc làm rồi, anh phân cho tôi chút việc đi

这件事我只知道一点
Zhè jiàn shì wǒ zhǐ zhīdào yì diǎn
Chuyện này tôi chỉ biết một chút

• Trùng điệp 一点点 yìdiǎn diǎn + danh từ (trong trường hợp này không được phép lược bỏ 一 yi)

Dịch nghĩa: cực kì ít ( còn ít hơn cả từ 一点 yìdiǎn)

我只有一点点水
Wǒ zhǐ yǒu yìdiǎn diǎn shuǐ
Tôi chỉ có một chút ít nước thôi

我快吃完了,还有一点点粥
Wǒ kuài chī wán le , hái yǒu yìdiǎn diǎn zhōu
Tôi sắp ăn xong rồi, chỉ còn một tí xíu cháo thôi.

• 一点点 yìdiǎn diǎn + 地 + động từ (từng bước từng bước làm gì đó)

她一点点地工作
Tā yìdiǎn diǎn de gōngzuò
Cô ấy từng bước từng bước làm việc

她一点点地努力
Tā yì diǎn diǎn de nǔlì
Cô ấy từng chút từng chút nỗ lực

• 一点+ 也 都 + 不 没 + động từ
Yì diǎn +yě dōu + bù méi + động từ
(trong trường hợp này không được phép lược bỏ 一 yi)
Dịch nghĩa: một chút cũng không.....

一点也不累 yì diǎn yě bú lèi
Một chút cũng không mệt

一点也不知道 yì diǎn yě bù zhīdào
Một chút cũng không biết

一点也不饿 yì diǎn yě bú è
Một chút cũng không đói

一点也没有 yì diǎn yě méi yǒu
Một chút cũng không có

Nguồn: Sưu tầm

13/05/2020

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG 忽然 Hūrán và 突然 túrán
===============
1. Giống nhau

Hai từ này đều có thể làm phó từ, có thể đứng trước động từ, tính từ, hoặc 1 phân câu. Lưu ý, nếu trong câu có các phó từ như 很, 非常, 有点, 就 …. thì “忽然 Hūrán” và “突然 túrán” phải đặt trước các phó từ này. Ví dụ:

“忽然” / “突然” + (很, 非常, 有点, 就) + động từ + thành phần khác

他正要出去, 突然/忽然下起了大雨。
Tā zhèng yào chūqù, túrán/hūrán xià qǐle dàyǔ.
Anh ấy đang định ra ngoài thì đột nhiên mưa to.

我突然非常想家。
Wǒ tūrán fēicháng xiǎng jiā.
Tôi đột nhiên nhớ nhà vô cùng.

他突然就跑进来了。
Tā tūrán jiù pǎo jìnláile
Anh ấy đột nhiên liền chạy vào trong.

今天天气突然/忽然热起来了。
Jīntiān tiānqì túrán/hūrán rè qǐláile.
Hôm nay thời tiết bỗng nhiên trở lạnh.

当时我正开车去上班, 突然/忽然一辆大卡 车 闯 了红灯.
Dāngshí wǒ zhèng kāichē qù shàngbān, túrán yī liàng dà kǎchē chuǎngle hóng dēng.
Lúc đó tôi đang lái xe đi làm, đột nhiên một chiếc xe tải vượt đèn đỏ.

2. Khác nhau

- 忽然 Hūrán: đột nhiên, bỗng nhiên
Chỉ có thể làm phó từ, có thể đứng trước tính từ, động từ, cụm động từ, một phân câu.

Ví dụ
我忽然非常想回家看父母。(Wǒ hūrán fēicháng xiǎng huí jiā kàn fùmǔ) √
Tôi bỗng nhiên vô cùng muốn về nhà thăm bố mẹ

公交车忽然停了下来, 原来是红灯亮了
Gōngjiāo chē hūrán tíngle xiàlái, yuánlái shì hóng dēng liàngle
Xe buýt đột nhiên dừng lại, hóa ra là đèn đỏ.

- 突然 túrán: đột nhiên, bỗng nhiên
Vừa làm phó từ, vừa là tính từ, nên 突然 được vận dụng linh hoạt hơn trong câu.

a. 突然 khi làm phó từ, cũng giống như 忽然 có thể đứng trươc động từ, tính từ, một phân câu, ví dụ:

我正在看电视, 突然停电了。
Wǒ zhèngzài kàn diànshì, túrán tíngdiànle.
Tôi đang xem ti vi thì đột nhiên mất điện.

我正在家里看书, 突然电话响起来了。
Wǒ zhèngzài jiālǐ kànshū, túrán diànhuà xiǎng qǐláile.
Tôi đang đọc sách trong nhà thì đột nhiên điện thoại kêu lên.

b. 突然 khi làm tính từ có thể đứng sau các phó tử như 很, 非常, 有点, 不….. Trong trường hợp này thì 忽然 không thể thay thế được, Ví dụ:

这个事情有点突然。( câu này không thể nói là 有点忽然)
Zhège shìqíng hěn tūrán.
Chuyện này hơi đột ngột.

他来得很突然。
Tā láidé hěn túrán.
Anh ấy tới rất đột ngột.

c. 突然 khi làm tính từ có thể làm định ngữ để bổ nghĩa cho danh từ, trong trường hợp này thì 忽然 không thể thay thế được, ví dụ:

这个突然的消息让人很意外。( câu này không thể nói 忽然的消息)
Zhège tūrán de xiāoxī ràng rén hěn yìwài.
Tin tức đột ngột này khiến mọi người bất ngờ.

这只是突然的想法。
Zhè zhǐshì túrán de xiǎngfǎ.
Đây chỉ là ý tưởng đột ngột thôi.
===================
Nguồn: Sưu tầm

12/05/2020

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN HSK 5
-------------
Mỗi phần thi của HSK đều có điểm khó riêng của nó. Trong đó, phần Viết làm nhiều bạn thí sinh lo lắng, nhất là từ HSK5-6. Đó là bởi các bạn cần nhớ chữ Hán và tự mình tạo câu cũng như đoạn văn. Để thi tốt thì tất nhiên luôn đề cao sự luyện tập, tức phải tăng cường luyện viết. Trong đó, bao gồm cả viết chữ Hán (từ mới) và luyện viết cả câu. Bài hôm nay sẽ đi sâu vào phần viết đoạn văn của HSK5. (Nếu các bạn muốn tham khảo tips thi Viết của HSK4 thì hãy tham khảo tại đây) .

Trong phần hai của đề Viết HSK5, có hai câu. Trong đó, có một câu yêu cầu viết đoạn văn khoảng 80 từ có chứa 5 từ cho trước. Lưu ý là thứ tự có thể thay đổi. Và tiêu chuẩn cho bài viết này là: nội dung hoàn chỉnh, có liên kết, sử dụng chính xác 5 từ cho trước tạo một câu chuyện rõ ràng.

Khi làm bài này, điểm đầu tiên cần chú ý là xác định nghĩa năm từ đó là gì? Dưới đây chúng ta thử luyện tập một số đề để hiểu rõ hơn cách làm.

I. Đề 1 : 追求、忙碌、迷茫、生活、失落
1. B1: Xác định nghĩa các từ
追求 (động từ, danh từ): theo đuổi, sự theo đuổi (ước mơ, hoài bão, nhu cầu, tiêu chuẩn,…)
忙碌 (tính từ) : bằng 忙
迷茫 (tính từ): mơ hồ, vô định (tư tưởng, cuộc sống…)
生活 (danh từ, động từ): cuộc sống, sống
失落 (động từ): thất vọng, buồn bã (cảm xúc)


2. B2: Ghép nhiều hoặc tất cả các từ theo một chủ đề khả thi; đồng thời ghép các từ vào thành câu đơn. Từ đó định hướng viết theo hướng kể chuyện hay nghị luận. Với năm từ trên, có thể nghĩ ngay chủ đề về “生活” :

生活中总是忙碌。
人们在生活总有许多追求。
有时候觉得迷茫和失落。


3. B3: Từ những câu đơn trên triển khai thành các câu phức và diễn giải cụ thể hơn.

人总有许多追求。我们的生活也因为要去实现那些追求而变得十分忙碌。然而,当努力奋斗后却没有达到任何结果时,心情难免会失落、迷茫。但是应该记得,人生最重要的是要快乐。

Dịch: Con người luôn có vô vàn mục tiêu theo đuổi. Cuộc sống của chúng ta cũng bởi vì phải đi thực hiện những điều đó mà trở nên vô cùng bận rộn. Thế nhưng, khi mà nỗ lực phấn đấu xong cũng không có kết quả gì, tâm trạng khó tránh khỏi sẽ buồn bã, mơ hồ. Nhưng nên nhớ rằng, cuộc đời quan trọng nhất vẫn là phải vui vẻ.

II. Đề 2: 毕业、舍不得、顺利、前途、感激
1. B1: Xác định nghĩa các từ

毕业:(động từ) tốt nghiệp (~于…、从…~、~后、… …)

舍不得: không nỡ (+V) (~离开、~ 分别、~同学们 … …)

顺利:(tính từ) thuận lợi (很~,V得很顺利,顺顺利利地V)

前途: (danh từ) tiền đồ (为~而努力、有~)

感激:(động từ) cảm kích (感到~,十分~)



2. B2: Ghép từ vào câu đơn, liên tưởng chủ đề phù hợp.

Với năm từ trên, có thể ghép:

快要毕业了,我有点儿舍不得学校、舍不得同学们、也舍不得老师们。
学习道路上并非特别顺利。/ 人生不顺利。
我为前途而要努力。
非常感激各位老师的教导。
Tức chủ đề sẽ liên quan tới “毕业” (cảm xúc khi tốt nghiệp)



3. B3: Ghép thành đoạn

只要过几天就到毕业那天了。我心里真舍不得学校舍不得同学们、更舍不得老师们。同时,我也非常感激他们。老师们让我们知道人生不会总是顺利。毕业后,我们要为自己的前途而要更加努力。

Dịch: Chỉ qua mấy ngày nữa là tới ngày tốt nghiệp rồi. Trong lòng tôi thật sự không nỡ xa trường, xa các bạn và càng không nỡ xa thầy cô. Đồng thời, tôi cũng vô cùng cảm kích bọn họ. Các thầy các cô đã cho chúng tôi biết rằng đời người không phải lúc nào cũng thuận lợi. Sau khi tốt nghiệp, chúng tôi phải cố gắng hơn nhiều lần cho tiền đồ của bản thân.

III. Đề 3: 辅导 进步 方法 完全 明显
Trong đề này thì các bạn sẽ tự phải tra cứu nhiều hơn dưới sự hướng dẫn trong bài viết.

1. B1:

辅导:(động từ) 给谁~,谁的~,

进步:(động, danh)很有~,~很明显,~很慢

方法:(danh) 学习~,最好~

完全:(phó)~理解,~懂

明显:(tính) ~是,很~

2. B2:

Chủ đề khả quan: 学习

Các câu đơn có thể ghép từ các từ đã cho:

在他的辅导下,我这段时间的进步非常明显。
我以前没有一个好的学习方法。
方法完全决定你的学习有没有效果。
3. B3:

Đề 3 này các bạn hãy thử tự sức viết xem thế nào nhé! Lưu ý luôn sử dụng các liên từ phù hợp để nối các ý lại với nhau.

Và hãy luôn luyện tập để đạt được kết quả tốt nhất! Chúc các bạn thành công.

Nguồn: Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sâm núi Hamyang posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Sâm núi Hamyang:

Share