Khoa Điều Trị A - Bệnh Viện K

Khoa Điều Trị A - Bệnh Viện K Khoa Điều trị A – Bệnh viện K Tân Triều, chuyên điều trị ung thư đa mô thức với phác đồ cập nhật bậc nhất, đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm.

Cung cấp dịch vụ chăm sóc theo yêu cầu tận tâm, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân và người nhà người bệnh. Khoa Điều Trị A có chức năng tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị nội và ngoại khoa cho bệnh nhân ung bướu có nhu cầu khám chữa bệnh tự nguyện. Khoa Điều Trị A có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo ứng dụng triển khai những tiến bộ mới, các phác đồ cập nhật, phát triển kĩ th

uật cao và chuyên sâu trong khám, trong chẩn đoán và điều trị tất cả các bệnh lý ung bướu. Tập thể y bác sĩ khoa Điều Trị A không ngừng nỗ lực cố gắng nâng cao chất lượng điều trị, dịch vụ chăm sóc hướng đến sự hài lòng của người bệnh.

07/06/2026

HY VỌNG MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TỤY

Ung thư tụy là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng xấu nhất hiện nay. Trong nhiều thập kỷ, lựa chọn điều trị chủ yếu vẫn là hóa trị với hiệu quả còn hạn chế, phần lớn bệnh nhân ung thư tụy giai đoạn di căn có thời gian sống thêm chưa tới 1 năm.

Tại ASCO 2026 và nhiều hội nghị ung thư quốc tế gần đây, các kết quả nghiên cứu mới về thuốc nhắm trúng đích KRAS đã mang lại nhiều kỳ vọng cho bệnh nhân ung thư tuỵ. Lần đầu tiên xuất hiện các thuốc đích có khả năng kéo dài sống thêm rõ rệt.
KRAS là đột biến xuất hiện ở hơn 90% trường hợp ung thư tụy. Trong nhiều năm, KRAS được xem không thể trở thành mục tiêu điều trị bằng thuốc, tuy nhiên các tiến bộ mới kiểm soát đột biến này là thay đổi lớn nhất kể từ khi FOLFIRINOX được đưa vào thực hành lâm sàng điều trị ung thư tụy.

Có 2 thuốc nổi bật hiện nay

✅ Daraxonrasib: thuốc ức chế KRAS phổ rộng ( cắt dây điện thay vì tắt công tắc )
Trong nghiên cứu pha III, bệnh nhân ung thư tụy di căn đã điều trị trước đó có thời gian sống thêm trung vị 13,2 tháng so với 6,7 tháng ở nhóm hóa trị chuẩn. Đây là một trong những kết quả cải thiện sống thêm ấn tượng nhất trong nhiều năm qua ở bệnh nhân ung thư tụy.

✅ Setidegrasib: thuốc gây thoái hóa KRAS G12D ( chiếm khoảng 40% ung thư tuỵ )

Bước đầu cho thấy tỷ lệ đáp ứng và kiểm soát bệnh khả quan với độc tính tương đối thấp.
Hiện đang được tiếp tục nghiên cứu trong các thử nghiệm pha III.

Từ một đột biến từng được coi là “không thể điều trị”, KRAS đang trở thành minh chứng sinh động cho sức mạnh của y học chính xác, góp phần cải thiện tiên lượng cho người bệnh ung thư tụy.

Send a message to learn more

06/06/2026

ASCO 2026: Đặt người bệnh ở trung tâm của mọi tiến bộ y học

Hội nghị thường niên ASCO 2026, sự kiện khoa học ung thư lớn nhất thế giới, đã mang đến nhiều kết quả nghiên cứu nổi bật với chủ đề:

"The Science and Practice of Translation: Improving Cancer Outcomes Worldwide"
( Chuyển đổi từ khoa học đến thực hành: Cải thiện kết quả điều trị ung thư toàn cầu)

Bên cạnh các phiên báo cáo khoa học, ASCO tạo ra nhiều không gian để xây dựng mạng lưới chuyên môn, tìm kiếm và duy trì quan hệ cố vấn, hợp tác nghiên cứu, đào tạo, tham gia các cộng đồng chuyên môn, và gặp gỡ với các tổ chức, doanh nghiệp, nhóm vận động chính sách ... giúp một hội nghị hàng chục nghìn người tham dự trở nên gần gũi và có tính cá nhân hóa hơn.

Những điểm đáng chú ý tại ASCO 2026:

- Các liệu pháp điều trị chính xác (Precision Oncology) tiếp tục khẳng định vai trò trung tâm trong điều trị ung thư hiện đại.

- Nhiều nghiên cứu mới về thuốc nhắm trúng đích, liên hợp thuốc kháng thể, kháng thể đặc hiệu kép và liệu pháp miễn dịch cho thấy khả năng nâng cao hiệu quả điều trị đồng thời giảm tác dụng không mong muốn và đang được ứng dụng vào các giai đoạn sớm hơn của bệnh.

- Các kết quả đột phá trong ung thư tụy với thuốc ức chế RAS và ung thư phổi mang đột biến RET mở ra thêm cơ hội cho người bệnh ở những nhóm vốn còn nhiều khó khăn, thách thức trong quản trị.

- Chất lượng sống, chăm sóc hỗ trợ và trải nghiệm người bệnh ngày càng được xem là những tiêu chí quan trọng bên cạnh hiệu quả điều trị.

- Phát hiện sớm ung thư tiếp tục là ưu tiên chiến lược, với nhiều kỳ vọng từ sinh thiết lỏng và các xét nghiệm phát hiện đa ung thư, tuy nhiên việc ứng dụng rộng rãi vẫn cần được đánh giá thận trọng dựa trên các bằng chứng khoa học dài hạn.

Hội nghị ASCO cũng nhấn mạnh vai trò của kết nối chuyên môn, hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm giữa các chuyên gia ung thư trên toàn thế giới. Đây chính là nền tảng để đưa những tiến bộ khoa học nhanh chóng đến với người bệnh.

Các tiến bộ khoa học chỉ có ý nghĩa khi được chuyển hóa thành những giá trị thiết thực cho người bệnh.

Send a message to learn more

THÔNG TIN Y KHOA CẬP NHẬTMột số nghiên cứu gần đây cho thấy ở bệnh nhân ung thư vú điều trị bằng paclitaxel, nếu không x...
23/05/2026

THÔNG TIN Y KHOA CẬP NHẬT

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy ở bệnh nhân ung thư vú điều trị bằng paclitaxel, nếu không xuất hiện phản ứng dị ứng trong 2 lần truyền đầu tiên, việc tiếp tục sử dụng thuốc dự phòng trước truyền hóa chất hay thuốc tiền điều trị ( premedication như corticosteroid và thuốc kháng histamine) ở các chu kỳ sau có thể không còn cần thiết trong nhiều trường hợp.

Kết quả ghi nhận tỷ lệ phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi ngừng thuốc tiền điều trị rất thấp (

In this study, researchers aimed to investigate whether discontinuing premedications after 2 doses of paclitaxel is safe and feasible in some breast cancer patients.

NỐT PHỔI PHÁT HIỆN TÌNH CỜ TRÊN CT NGỰCHiện nay, chụp CT ngực ngày càng phổ biến giúp phát hiện sớm nhiều bệnh lý, đặc b...
21/05/2026

NỐT PHỔI PHÁT HIỆN TÌNH CỜ TRÊN CT NGỰC

Hiện nay, chụp CT ngực ngày càng phổ biến giúp phát hiện sớm nhiều bệnh lý, đặc biệt là ung thư phổi. Rất nhiều trường hợp phát hiện “nốt phổi tình cờ” (incidental pulmonary nodules), nhưng rất may phần lớn các nốt phổi nhỏ là lành tính. Chỉ khoảng 5% là ung thư.

Theo khuyến cáo của Fleischner Society 2017:
✅ Không phải mọi nốt phổi đều cần sinh thiết hay phẫu thuật
✅ Việc theo dõi phụ thuộc vào:
• Kích thước nốt
• Đặc điểm hình ảnh
• Tuổi và tiền sử hút thuốc
• Yếu tố nguy cơ ung thư phổi
✅ Một số trường hợp cần theo dõi sát hơn:
• Nốt > 8 mm
• Bờ không đều, tua g*i
• Người tuổi cao, hút thuốc lâu năm
• Có tiền sử gia đình hoặc phơi nhiễm tác nhân sinh ung thư ( tiếp xúc asbestos/radon ...).

Nhiều bệnh nhân nằm trong “vùng xám”: nguy cơ không đủ thấp để bỏ qua nhưng cũng chưa đủ cao để sinh thiết ngay. Vì vậy cần đánh giá cá thể hóa thay vì áp dụng máy móc guideline với phương châm phát hiện sớm ung thư phổi nhưng tránh can thiệp quá mức, giảm lo lắng và hạn chế các thủ thuật không cần thiết cho người bệnh.

Khi phát hiện nốt phổi trên CT, người bệnh nên được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa để có kế hoạch theo dõi phù hợp, cá thể hóa cho từng trường hợp trên cơ sở cân bằng giữa nguy cơ bỏ sót ung thư, nguy cơ tia xạ do CT lặp lại và biến chứng do sinh thiết.

The minimum threshold size for routine follow-up has been increased, and recommended follow-up intervals are now given as a range rather than as a precise time period to give radiologists, clinicia...

21/05/2026
14/05/2026

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ MỆT MỎI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Nhiều bệnh nhân trong quá trình hóa trị, xạ trị hoặc điều trị miễn dịch thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng, nhanh kiệt sức khi lao động, sinh hoạt. Đây là một trong những tác dụng phụ rất thường gặp trong điều trị ung thư và có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống.
Mệt mỏi có thể liên quan đến:
▪️ Do bản thân bệnh ung thư
▪️ Tác dụng phụ của điều trị
▪️ Thiếu máu
▪️ Đau mạn tính
▪️ Mất ngủ, lo âu, trầm cảm
▪️ Ăn uống kém hoặc mất nước

Người bệnh nên:
▪️ Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc
▪️ Duy trì vận động nhẹ mỗi ngày nếu sức khỏe cho phép
▪️ Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống đủ nước
▪️ Chia nhỏ công việc trong ngày, tránh gắng sức quá mức
▪️ Trao đổi với bác sĩ điều trị nếu mệt nhiều, tăng dần, ảnh hưởng sinh hoạt hoặc có dấu hiệu khó thở, chóng mặt, nhịp tim nhanh...
▪️ Phối hợp với bác sĩ điều trị các nguyên nhân khác gây mệt như mất nước, thiếu máu, đau, rối loạn điện giải...

Mệt mỏi trong điều trị ung thư là tình trạng thường gặp không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn tác động đến tinh thần và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bác sĩ có thể áp dụng cả biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc để kiểm soát mệt mỏi, tuy nhiên hướng dẫn để người bệnh có hiểu biết đúng và chiến lược theo dõi, hỗ trợ phù hợp là yếu tố then chốt để cải thiện tình trạng này.

10/05/2026

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TÁC DỤNG PHỤ “ỨC CHẾ TỦY XƯƠNG” DO HÓA TRỊ

Hóa trị giúp tiêu diệt tế bào ung thư, nhưng đồng thời cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào máu khoẻ mạnh, đây là một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất của hoá trị.
Tủy xương chứa các tế bào gốc đa năng — tiền thân của các tế bào máu bao gồm Hồng cầu, Bạch cầu và Tiểu cầu. Ức chế tủy xảy ra do hoá trị phá hủy các tế bào tiền thân này, làm giảm số lượng tế bào máu trưởng thành lưu hành trong máu ngoại vi. Mặc dù thường hồi phục, nhưng tình trạng này có thể gây biến chứng do nhiễm trùng và xuất huyết.
Tuổi, thể trạng, đặc điểm bệnh và phác đồ hoá trị ảnh hưởng đến mức độ ức chế tủy. Người cao tuổi, nhiều bệnh nền, suy chức năng gan, thận, thể trạng kém, hay điều trị phác đồ liều cao, phối hợp nhiều thuốc có nguy cơ cao hơn bị ức chế tuỷ.

Ức chế tủy xương có thể gây:
▪️ Thiếu máu → mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, nhịp tim nhanh
▪️ Giảm bạch cầu → tăng nguy cơ nhiễm trùng
▪️ Giảm tiểu cầu → dễ chảy máu, bầm tím

Người bệnh cần đặc biệt lưu ý và báo bác sĩ điều trị khi có các dấu hiệu:
▪️ Sốt hoặc ớn lạnh
▪️ Chảy máu chân răng, chảy máu cam
▪️ Xuất hiện chấm đỏ hoặc bầm tím bất thường
▪️ Mệt nhiều, hụt hơi, chóng mặt, nhịp tim nhanh

Dự phòng biến chứng của ức chế tuỷ xương:
✅ Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ ( tắm hàng ngày, chăm sóc răng miệng, rửa tay đúng cách, vệ sinh vùng hậu môn ... ).
✅ Ăn chín, uống sôi
✅ Tránh tiếp xúc với người đang nhiễm bệnh
✅ Uống đủ nước và nghỉ ngơi hợp lý
✅ Giữ môi trường an toàn tránh té ngã/chấn thương
✅ Hoãn hoặc giảm thủ thuật xâm lấn nếu có thể.
✅ Tái khám và xét nghiệm máu đúng hẹn
✅ Dùng kháng sinh dự phòng và thuốc hạ sốt theo chỉ định.
✅ Sử dụng yếu tố kích thích tăng sinh bạch cầu hạt và hồng cầu theo chỉ định.

Ức chế tủy xương là tác dụng phụ thường gặp nhưng có thể theo dõi và kiểm soát nếu được phát hiện sớm. Việc tuân thủ tái khám, xét nghiệm định kỳ, dùng thuốc dự phòng theo chỉ định và nhận diện, báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng của ức chế tuỷ trong quá trình điều trị.

Send a message to learn more

02/05/2026

BUỒN NÔN & NÔN DO HÓA TRỊ – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Buồn nôn và nôn là tác dụng phụ rất thường gặp khi hóa trị, ảnh hưởng đến khoảng 70–80% người bệnh. Triệu chứng có thể xuất hiện sớm sau truyền thuốc, kéo dài vài ngày hoặc thậm chí xảy ra do yếu tố tâm lý (chỉ cần nhìn, ngửi hoặc nghĩ đến điều trị). Một số người dễ gặp hơn như người trẻ, phụ nữ, người có tiền sử say tàu xe, tửu lượng kém hoặc lo âu, căng thẳng.

Kiểm soát nôn do hóa trị cần tiếp cận hệ thống, đánh giá nguy cơ gây nôn của phác đồ và người bệnh, nhận diện các thể lâm sàng ( nôn cấp, muộn, dự đoán trước hay kháng trị) và cá thể hóa phác đồ chống nôn dựa trên các biến số này, dùng đơn thuần hay phối hợp các nhóm thuốc đối kháng 5-HT3 ( serotonin ), đối kháng NK1 (Neurokinin-1), đối kháng dopamine, corticosteroid, các thuốc an thần kinh ( olanzapine, benzodiazepine ) và các thuốc hỗ trợ ( kháng histamine ... ). Chẳng hạn phác đồ tối ưu hiện nay cho nguy cơ nôn cao là kết hợp 4 thuốc: NK1 + 5-HT3 + corticosteroid + olanzapine. Đồng thời, tư vấn hành vi – dinh dưỡng và yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nôn, đặc biệt đối với thể lâm sàng nôn trước.

Nôn và buồn nôn có thể kiểm soát hiệu quả nếu được dự phòng và điều trị đúng cách. Hãy tuân thủ dùng thuốc chống nôn theo hướng dẫn của bác sĩ, kết hợp chế độ ăn hợp lý (ăn nhẹ, ít mùi, chia nhỏ bữa), tránh đồ chua cay, tránh mùi khó chịu, không ăn 1–2 giờ trước/sau hóa trị, nghỉ ngơi đầy đủ và giữ tinh thần thoải mái, nghe nhạc, đọc sách, xem TV để phân tán chú ý. Đừng ngại chia sẻ với bác sĩ điều trị khi có triệu chứng để được hỗ trợ kịp thời.

Send a message to learn more

01/05/2026

Những điều cần biết về độc tính trên da, tóc và móng trong hóa trị

Hóa trị không chỉ tác động lên tế bào ung thư mà còn ảnh hưởng đến các tế bào lành phát triển nhanh như da, tóc và móng. Người bệnh có thể gặp tình trạng rụng tóc, da khô hoặc sạm màu, nhạy cảm ánh nắng ( dễ bị cháy nắng ), cũng như thay đổi ở móng như giòn, đổi màu hoặc dễ gãy. Những thay đổi này thường mang tính tạm thời, có thể hồi phục sau 3-6 tháng, nhưng ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống.

Người bệnh nên chăm sóc da nhẹ nhàng, sử dụng kem chống nắng, dưỡng ẩm thường xuyên; hạn chế tác động nhiệt hoặc hóa chất lên da, tóc; giữ móng sạch, tránh chấn thương và theo dõi các bất thường. Quan trọng nhất, hãy trao đổi với bác sĩ khi có triệu chứng để được tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời, đảm bảo trong quá trình điều trị không những hiệu quả mà còn duy trì sự tự tin và chất lượng sống.

Address

Tầng 7, Nhà B, Bệnh Viện K Cơ Sở Tân Triều
Hanoi

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Điều Trị A - Bệnh Viện K posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share