22/06/2026
🌿 CAM THẢO – “QUỐC LÃO” TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN 🌿
Cam thảo từ lâu được xem là một trong những vị thuốc quan trọng nhất của Y học cổ truyền, được mệnh danh là "Quốc lão" nhờ khả năng điều hòa dược tính, hỗ trợ và tăng hiệu quả của nhiều bài thuốc.
📌 Tên gọi khác: Cam thảo bắc, Bắc cam thảo, Sinh cam thảo, Quốc lão, Diệu thảo.
🔬 Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza glaba L., thuộc họ Cánh bướm (Fabaceae).
📝 Bộ phận dùng: Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ hay thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo.
Rễ và thân rễ là những đoạn hình trụ dài, mặt ngoài màu nâu đỏ, có những rãnh dọc. Vết bẻ có nhiều sợi vàng nhạt, mùi đặc biệt, vị ngọt đặc biệt dịu và dai.
Thường dùng dưới dạng: Sinh thảo, Chích thảo, bột Cam thảo.
Người ta chế biến Cam thảo dùng trong Đông y:
🌿 1. Sinh thảo: Đem Cam thảo rửa sạch nhanh, đồ mềm, thái từng phiến mỏng 2mm khi còn nóng, nếu không kịp thái thì nhúng ngay vào nước lạnh, ủ mềm để khi thái được dễ dàng. Sau đó sấy hay phơi khô.
🍯 2. Chích thảo: Sau khi sấy khô đem Cam thảo tẩm mật (cứ 1kg Cam thảo phiến dùng 200g mật, pha thêm 200ml nước sôi), tẩm, rồi sao vàng thơm.
Nếu dùng ít có thể cắt khúc 5–10cm, cuộn vài lần giấy bản, nhúng qua nước cho đủ ướt, vùi vào tro nóng, khi thấy giấy khô hơi sém thì bỏ giấy, thái lát mỏng.
🧂 3. Bột Cam thảo: Đem Cam thảo cạo sạch vỏ ngoài, thái miếng tròn, sấy khô, tán thành bột mịn vừa.
Cần bảo quản Cam thảo ở nơi khô ráo và để trong thùng kín.
- Vị ngọt, tính bình (nướng thì tính ôn).
- Vào các kinh: vào cả 12 đường kinh.
- Trong Cam thảo có glycyrrhizin, liquiritin và một số Flavonoid khác, aparagin, tinh bột, tinh dầu, glucose, saccharose,...
💚 TÁC DỤNG: Giải độc, tiêu khát, thanh nhiệt.
🌟 CHỈ ĐỊNH:
Sinh thảo: Chữa ho, viêm họng, bổ tỳ vị, tỳ hư, tiêu chảy.
Chích thảo: Ấm, bổ (ôn trung).
💊 LIỀU DÙNG: Ngày dùng từ 4–20g dưới dạng thuốc bột, thuốc sắc hay thuốc hãm, dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác.
❌Kiêng kỵ: Tỳ vị thấp trệ ngực đầy tức không nên dùng.
❌Tương kỵ: (Với Đại kích, Hải tảo, Cam toại, Nguyên hoa). Dùng Cam thảo phải kiêng ăn cá.
⚠️GHI CHÚ: Một vài đặc tính của Cam thảo:
1. Cam thảo phối hợp trong nhiều đơn thuốc, có tác dụng giảm nhẹ hoặc hòa hoãn độc tính của các vị thuốc độc mạnh hoặc làm cho có thể dùng sử dụng những vị thuốc vốn tương kỵ.
Thí dụ: Thang tứ nghịch
TP:
Phụ tử chế ............... 16g
Can khương ............. 12g
Chích thảo .............. 6g
Trong đó vị Cam thảo để hòa hoãn sức nóng của Phụ tử và Can khương, hoặc:
Thí dụ: Điều vị thừa khí
TP:
Mang tiêu ............... 12g
Đại hoàng ............. 12g
Cứu Cam thảo ......... 4g
Trong đó Cam thảo để hòa hoãn tác dụng tả hạ của Đại hoàng và Mang tiêu, hoặc:
Thí dụ: Thang tiểu Sài hồ
TP:
Sài hồ .................. 12g
Hoàng cầm ............ 12g
Pháp Bán hạ .......... 12g
Cam thảo ............... 4g
Gừng sống ............. 8g
Đại táo ................. 3 quả
Đảng sâm .............. 12g
Trong đó vị Cam thảo làm cho Sài hồ, Hoàng cầm đỡ tính hàn và hòa hợp với tính ôn của Đảng sâm và Bán hạ.
2. Cam thảo dùng trong các trường hợp:
Dùng trong các thang thuốc bổ thì Cam thảo là thuốc bổ.
Dùng trong các bài thuốc mát thì Cam thảo là thuốc giải nhiệt.
Dùng trong thuốc nhuận thì Cam thảo lại dưỡng âm...
Do vậy, chỉ trừ trong một số trường hợp Cam thảo dùng là thuốc chính, còn nói chung Cam thảo là thuốc hỗ trợ, hiệp lực, điều hòa, điều vị...
📖 Nguồn: Cây thuốc Vị thuốc Bài thuốc Việt Nam (trang 49-50) - DS Tào Duy Cần - DS Trần Sĩ Viên (NXB Hà Nội - 2027).