Cốm Dabatry Chính Hãng

Cốm Dabatry Chính Hãng Bs Ths Nguyễn Xuân Giao - Dabatry chính hãng - Y Học Cổ Truyền
+3.562.832 người tiêu dùng tin tưởng đánh giá 5 sao sản phẩm chất lượng ⭐⭐⭐⭐⭐

7 mẹo tại nhà giảm đau nhanh do bệnh trĩBệnh trĩ rất thường gặp nhưng lại là bệnh lý 'khó nói' khiến nhiều người âm thầm...
08/08/2024

7 mẹo tại nhà giảm đau nhanh do bệnh trĩ
Bệnh trĩ rất thường gặp nhưng lại là bệnh lý 'khó nói' khiến nhiều người âm thầm chịu đựng. Tuy nhiên, với những biện pháp tại nhà đơn giản, có thể giúp bạn giảm bớt sự khó chịu cũng như bất tiện trong cuộc sống.
Theo PGS. Bùi Khắc Hậu, nguyên giảng viên Bộ môn Nội, Đại học Y Hà Nội, bệnh trĩ là tình trạng các tĩnh mạch bị sưng ở hậu môn và trực tràng, có thể gây đau, ngứa và chảy máu trực tràng.
Bệnh trĩ có hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội nằm trong trực tràng và thường không nhìn thấy hoặc sờ thấy được. Trĩ ngoại nằm bên dưới lớp da của hậu môn.
Nhiều người cho rằng bệnh trĩ tự nhiên phát triển mà không có lý do nhưng thực tế có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây bệnh mà bạn có thể không biết. Chẳng hạn như ngồi lâu trên bồn cầu, rặn khi đi cầu...
Bên cạnh đó, các vấn đề về đường ruột nói chung như tiêu chảy do lo lắng hoặc táo bón liên quan đến chế độ ăn uống ít chất xơ có thể dẫn đến bệnh trĩ.
Ngoài ra, béo phì, mang thai, giao hợp qua đường hậu môn, hoặc các yếu tố khác như tuổi tác, nghề nghiệp cũng khiến bệnh trĩ xuất hiện và tăng nặng.
Để giảm nguy cơ mắc bệnh trĩ, bạn nên thực hiện chế độ ăn giàu chất xơ, giữ đủ nước và tập thể dục thường xuyên, ít căng thẳng. Nếu bạn đã bị trĩ thì có thể áp dụng một số biện pháp tại nhà để giảm đau đớn, bất tiện.
1. Các biện pháp tại nhà giảm triệu chứng bệnh trĩ
1.1 Tắm nước ấm với muối
Tắm nước ấm có thể giúp làm dịu kích ứng do bệnh trĩ. Bạn có thể sử dụng bồn tắm ngồi (một bồn nhựa nhỏ vừa với bệ ngồi của nhà vệ sinh) để có thể ngâm khu vực bị ảnh hưởng - hoặc tắm trong bồn nếu có thể.
Thử tắm nước ấm hoặc ngâm ngồi trong 20 phút sau mỗi lần đi tiêu. Thêm muối vào bồn tắm có thể giúp giảm đau, dễ chịu hơn.
1.2. Chườm lạnh
Theo TS. Monisha Bhanote, chuyên gia tại Mỹ về khoa học dinh dưỡng, phòng ngừa bệnh tật, chườm túi đá hoặc gạc lạnh vào hậu môn trong 15 phút mỗi lần, giúp giảm sưng. Đối với những búi trĩ lớn và gây đau, chườm lạnh có thể là một phương pháp hỗ trợ điều trị.
Bạn cần đảm bảo bọc đá bên trong một miếng vải hoặc khăn giấy. Không nên áp trực tiếp đá lạnh hay bất cứ thứ gì đông lạnh lên da.
1.3. Sử dụng chiết xuất cây phỉ
Cây phỉ có thể làm giảm cả ngứa và đau, hai triệu chứng chính của bệnh trĩ ngoại. Nguyên nhân do cây phỉ chứa chất chống viêm tự nhiên, có tác dụng làm giảm sưng tấy.
Bạn có thể sử dụng chiết xuất cây phỉ ở dạng lỏng để bôi trực tiếp lên búi trĩ ngoại hoặc tìm thấy thành phần cây phỉ trong các sản phẩm như khăn lau và xà phòng chống ngứa.
1.4. Nha đam
Gel nha đam thường được sử dụng để điều trị bệnh trĩ và các bệnh ngoài da do có đặc tính chống viêm có thể giúp giảm kích ứng.
Không có nhiều bằng chứng lâm sàng về hiệu quả của gel nha đam đối với bệnh trĩ nhưng Trung tâm Sức khỏe Tích hợp và Miễn phí Quốc gia Mỹ liệt kê nha đam là một thảo dược an toàn khi sử dụng tại chỗ.
Gel nha đam có thể được tìm thấy như một thành phần trong các sản phẩm khác như kem chống nắng hoặc kem dưỡng da, nhưng bạn chỉ nên sử dụng gel nha đam nguyên chất cho bệnh trĩ, vì các thành phần và chất phụ gia khác có thể gây kích ứng.
Gel nha đam nguyên chất cũng có thể được thu hoạch trực tiếp từ bên trong lá cây nha đam. Cần cảnh giác với phản ứng dị ứng với nha đam, đặc biệt là những người dị ứng với tỏi hoặc hành. Kiểm tra phản ứng dị ứng bằng các bước sau:
Chà một lượng cỡ đồng xu lên cẳng tay của bạn.
Chờ 24 đến 48 giờ.
Nếu không có phản ứng xảy ra, bạn có thể sử dụng nha đam an toàn.
1.5. Dùng khăn lau nhẹ nhàng
Sử dụng giấy vệ sinh sau khi đi tiêu có thể gây kích ứng bệnh trĩ hiện có. Khăn lau ẩm giúp giữ cho bạn sạch sẽ mà không gây kích ứng thêm.
Bạn cũng có thể sử dụng khăn lau có thành phần chống trĩ nhẹ nhàng, chẳng hạn như nước cây phỉ hoặc lô hội. Đảm bảo rằng khăn lau bạn chọn không có cồn, nước hoa hoặc các chất kích ứng khác, vì những chất này có thể làm cho các triệu chứng bệnh trĩ tồi tệ hơn.
1.6. Mặc quần áo cotton rộng rãi
Thay quần áo chật, polyester bằng cotton thoáng khí (đặc biệt là đồ lót bằng cotton) để giúp giữ cho vùng hậu môn vừa sạch vừa khô. Điều này có khả năng làm giảm các triệu chứng và nguy cơ nhiễm trùng ở vết loét hở hoặc da thô, bị tổn thương.
Tránh sử dụng chất tẩy rửa có mùi thơm hoặc chất làm mềm vải để giúp giảm kích ứng.
1.7. Sử dụng dầu dừa
Dầu dừa có đặc tính kháng viêm mạnh, theo nghiên cứu năm 2008, dầu dừa có thể giảm viêm và sưng tấy. Đặc tính giảm đau của dầu dừa có thể giúp giảm bớt sự khó chịu do bệnh trĩ gây ra. Theo nghiên cứu năm 2014, đặc tính kháng khuẩn của dầu dừa giúp bệnh trĩ lành nhanh hơn.
Dầu dừa cũng có thể giúp giảm táo bón nhờ tác dụng nhuận tràng, vì táo bón hoặc căng thẳng khi đi tiêu là nguyên nhân phổ biến của bệnh trĩ, nên điều này có thể giúp hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa bệnh.
Bạn có thể dùng dầu dừa để điều trị bệnh trĩ bằng cách dùng bông gòn bôi lên trĩ ngoại, thêm vào nước tắm...
Phương pháp điều trị tại nhà nào không nên sử dụng đối với bệnh trĩ:
Bạn nên tránh bất kỳ phương pháp điều trị nào có chứa các thành phần nước hoa nhân tạo, rượu bia, hóa chất... để tránh làm tăng nặng các triệu chứng.
2. Biện pháp ngăn ngừa bệnh trĩ
Thay đổi lối sống như thực hiện chế độ ăn cân bằng, nhiều chất xơ, duy trì hoạt động thể chất thường xuyên, uống nhiều nước, tránh ngồi trong thời gian dài... giúp giữ cho nhu động ruột đều đặn, ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy hay táo bón, từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh trĩ.
Bên cạnh đó, cách hiệu quả nhất để tránh táo bón là đi vệ sinh khi bạn cảm thấy muốn đi vệ sinh lần đầu tiên. Tránh nhịn đi ngoài vì khi nhịn là trì hoãn nhu động ruột khiến ruột tái hấp thu nước từ phân, làm cho phân cứng hơn khi bạn đi ngoài. Đây chính là nguy cơ gây bệnh trĩ.

9 cách dùng lá lốt giảm đau, viêm khớp hiệu quảViêm khớp là một căn bệnh phổ biến có thể cấp tính, tái phát hoặc mạn tín...
08/08/2024

9 cách dùng lá lốt giảm đau, viêm khớp hiệu quả
Viêm khớp là một căn bệnh phổ biến có thể cấp tính, tái phát hoặc mạn tính. Bên cạnh các phương pháp điều trị của y học hiện đại, cây rau lá lốt có thể giúp thuyên giảm những cơn đau khớp hiệu quả.
1. Dược tính của lá lốt
Lá lốt, tên khoa học Piper lolot C.DC; thuộc họ Hồ tiêu Piperaceae. Cần phân biệt tránh nhầm lẫn với cây tiêu lốt còn gọi là tất bát cùng họ hồ tiêu.
Theo y học cổ truyền, lá lốt vị cay, tính ấm, có công dụng ôn trung (làm ấm bụng), tán hàn (trừ lạnh), hạ khí (đưa khí đi xuống) và chỉ thống (giảm đau) chữa các chứng yêu cước thống (đau lưng, đau chân), đau tức ngực, đau bụng do lạnh, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, tiêu chảy, đau đầu, tỵ uyên (chảy nước mũi)…
Theo nghiên cứu của y học hiện đại, lá lốt có thành phần nhiều tinh dầu cùng các hoạt chất chống oxy hóa, tiêu biết nhất là flavonoid, alcaloid có công dụng làm giãn cơ trơn, tiêu viêm, giảm đau, kháng khuẩn.
- Flavonoid là một chất chống viêm mạnh mẽ, nó có khả năng ức chế các cytokine tiền viêm thông qua quá trình điều hòa miễn dịch. Nó cũng giúp tăng cường sản xuất collagen type 2, là collagen cấu thành lên sụn khớp, từ đó duy trì sức khỏe của xương khớp.
- Alcaloid giúp ức chế thần kinh trung ương, làm giảm cảm giác đau nhức khó chịu. Ngoài ra, alcaloid cũng có thể hoạt động như một chất chống viêm hiệu quả tác động trực tiếp vào cơ chế gây đau xương khớp.
2. Cách sử dụng lá lốt giảm viêm khớp
- Giảm đau nhức xương khớp: Lá lốt cả rễ và thân 20g, dây đau xương 10g, rễ cây thầu dầu tía 10g.
Tất cả cắt ngắn sao vàng sắc với 600ml nước còn 200ml. Chia 2 lần uống trong ngày, uống liền trong 1 tuần.
- Hỗ trợ điều trị bệnh phong tê thấp: ‎Lá lốt 20g, cỏ xước 20g, cành dâu 20g, cà g*i leo 20g.
Các vị thuốc cắt ngắn sao vàng sắc với 600ml nước còn 200ml. Chia 2 lần uống trong ngày, uống liền trong 1 tuần.
- Sưng đau khớp gối, đau vai gáy: Lá lốt cả cây (thân, rễ) phơi khô sắc nước uống thay trà. Uống liền 3 tuần.
- Giảm đau thắt lưng, đau gối: Lá lốt, rễ, thân và có hoa càng tốt (dùng tươi). Mỗi lần 30g sắc uống.
- Đợt cấp viêm đa khớp tiến triển: Lá lốt 10g, cỏ xước 10g, cà g*i leo 10g, tỳ giải 12g, cành dâu 12g, ké đầu ngựa 12g, thổ phục linh 12g, hy thiêm 16g. Sắc uống ngày một thang.
- Hỗ trợ điều trị viêm khớp mạn tính: Rễ lá lốt 12g, thổ phục linh 16g, cành dâu 16g, cỏ xước16g, đỗ đen sao 16g, ý dĩ16g, sinh địa 16g, mã đề sao 16g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Trà thuốc ngừa phong thấp: Lá lốt 10g, ngưu tất 20g, thổ phục linh 20g, hy thiêm 50g. Thái nhỏ sấy khô hàm với nước sôi trong bình kín, nước thay trà.
- Thuốc dùng ngoài chữa cơ khớp sưng đau: Lá lốt 30g, lá ngải cứu 30g, lá gấc 30g, củ g*i 20g, gừng tươi 30g, giã nhuyễn ngâm rượu 7-10 ngày, dùng để xoa bóp nơi khớp sưng đau. Bã đắp đắp vào chỗ sưng đau.
- Cháo lá lốt giảm viêm khớp: Lá lốt 150g, lá ngải cứu 50g, gạo tẻ 150g, chim bìm bịp 1 con. Lá lốt và ngải cứu tươi giã nhỏ lọc lấy 200 ml nước. Chim bìm bịp làm sạch cho gạo vào nấu thành cháo, khi cháo và thịt chim nhừ cho nước lá lốt ngải cứu vào, đun thêm 10 phút. Chia 2-3 lần ăn trong ngày. Ăn liền trong 5 ngày. Bã lá xào nóng chườm đắp vào chỗ sưng đau.
3. Phòng bệnh đau xương khớp
Dinh dưỡng cân bằng, duy trì cân nặng hợp lý để giữ cho các khớp không phải chịu một sức nặng quá mức sẽ làm thuyên giảm bệnh viêm khớp.
Ăn nhiều các sản phẩm từ đậu nành tốt cho hệ tim mạch và phòng chống loãng xương. Ăn ít chất đạm, nhiều chất xơ và rau tươi.
Tập thể dục thường xuyên giúp cho khí huyết lưu thông giảm các chứng đau khớp. Chú ý tránh vận động thể lực quá sức có thể gây tổn thương cơ xương khớp.
Nếu bị đau khớp dai dẳng, người bệnh nên kết hợp xoa bóp, châm cứu bấm huyệt tại các cơ sở y học cổ truyền.
Lá lốt làm thức ăn cũng có tác dụng chữa bệnh, tuy nhiên hiệu lực kém hơn khi dùng cả cây, rửa sạch, phơi âm can (nơi không có nắng) và tránh gây dập nát. Dùng tươi, để sôi nước mới bỏ vào. Không đun lâu, bay mất tinh dầu là tác nhân giúp tăng cường hiệu quả điều trị.
Ngoài ra, lá lốt có nhiều công dụng tốt như hỗ trợ tiêu hóa, chữa đầy bụng, sôi bụng, ăn uống không tiêu; dùng ngoài chữa mụn nhọt, viêm loét miệng… Tuy nhiên người bệnh cần lưu ý dùng lá lốt đúng liều lượng hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc để tránh những rủi ro không mong muốn.

Con nhộng là vị thuốc chữa viêm dạ dàyNhộng là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ chữ...
08/08/2024

Con nhộng là vị thuốc chữa viêm dạ dày
Nhộng là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ chữa viêm dạ dày, sa dạ dày và các chứng bệnh mạn tính có tính tiêu hao như suy nhược cơ thể, đái tháo đường, xơ gan thời kỳ đầu…
Dấu hiệu chủ yếu của viêm dạ dày là căng tức hay nóng ran vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn, ợ hơi hoặc ợ chua, miệng đắng, chướng bụng, chán ăn…
Viêm dạ dày ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể, do đó ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân.
Khi có triệu chứng bệnh, người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán, xác định tình trạng bệnh, từ đó có phương hướng điều trị phù hợp và kịp thời. Bệnh lâu ngày sẽ gây ra nhiều biến chứng như chảy máu dạ dày hoặc nôn ra máu rất nguy hiểm.
Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Để nâng cao hiệu quả điều trị có thể dùng con nhộng – thức ăn, vị thuốc hỗ trợ thêm.
Công dụng chữa bệnh của con nhộng
Trong sách thuốc Đông y, nhộng có tên là "tàm dũng" hay "tiểu phong nhi". Để sử dụng làm thuốc, sau khi tằm làm kén, người ta lấy nhộng ra, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô, sau đó bảo quản nơi khô mát, để dùng khi cần.
Theo Đông y, nhộng có vị mặn, ngọt, bùi béo, tính bình, không độc, vào hai kinh tỳ và vị, có tác dụng kiện tỳ, bổ dưỡng, lợi tiêu hóa, mạnh gân xương. Trẻ em ăn nhộng tằm rất tốt vì canxi và phospho trong nhộng rất cần cho sự phát triển của trẻ, chống còi xương.
Người cao tuổi, người mắc bệnh lâu ngày, cơ thể hư nhược, mệt mỏi mạn tính… có thể dùng nhộng thường xuyên.
Theo nghiên cứu của y học hiện đại, nhộng là thức ăn giàu dinh dưỡng, chứa nhiều hoạt chất sinh học tốt cho sức khỏe. Trong nhộng có tới 16 loại trong số các loại acid amin phân giải trong nước; trong 16 loại này có tới 7 loại là acid amin thiết yếu, chiếm tới 60% tổng lượng các acid amin trong nhộng.
Nhộng còn chứa các loại dầu béo chủ yếu là các acid béo; các hoạt chất sinh học như Ecdysone, Crustedysone, Bobmicesterin, Bombykol; các vitamin A, B2, D và ergosterol.
Liều dùng: 50-100g/ngày.
Một số phương thuốc từ con nhộng
Hỗ trợ điều trị viêm dạ dày mạn tính, người mắc bệnh lâu ngày, mệt mỏi mạn tính: Nhộng 90g, sấy khô, tán thành bột mịn; mỗi lần uống 3g, chiêu bằng nước cơm hoặc nước ấm.
Chữa sa dạ dày, đầy bụng, khó tiêu, đau thượng vị, hôi miệng : Nhộng tằm 50g (sao vàng), hồ đào 100g thái nhỏ, thêm nước, hấp cách thủy cho chín nhừ, ăn cái uống nước.
Chữa bệnh động kinh: Nhộng tằm 60g nấu với đường phèn.
Chữa trẻ em cam tích, ăn uống kém, suy dinh dưỡng: Nhộng sao chín, tán thành bột mịn, ngày dùng 8-12g, trộn với cháo hoặc trộn với mật ong.
Chữa bệnh sởi, mụn sởi mọc không đều: Nhộng 25g, rau hẹ 12g, xào chín, ăn cùng cơm nóng.
Thuốc kiện tỳ bổ hư, hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, lao lực, người gầy yếu: Chế biến nhộng thành các món ăn, dùng trong bữa cơm hàng ngày.
Hỗ trợ điều trị đái tháo đường, tâm phiền mất ngủ: Nhộng 30-40g, rượu trắng 60ml; nước 200ml, sắc còn 120ml, lọc bỏ nhộng; chia 2 phần, uống trong ngày.

Dây và cuống bí ngô cũng là thuốc chữa bệnhBí ngô, hay còn gọi là bí đỏ, bí rợ, là một loại rau quả thực phẩm. Tất cả cá...
08/08/2024

Dây và cuống bí ngô cũng là thuốc chữa bệnh
Bí ngô, hay còn gọi là bí đỏ, bí rợ, là một loại rau quả thực phẩm. Tất cả các bộ phận từ cây bí ngô đều có thể sử dụng để chữa bệnh.
1. Dây bí ngô
- Hỗ trợ trị liệu lao phổi: Dây bí ngô 80g sắc đặc, thêm đường vào uống thay nước hàng ngày. Trong quá trình điều trị lao phổi bằng Tây y, sử dụng thêm phương thuốc này sẽ có tác dụng hỗ trợ tốt, giúp người bệnh đỡ mệt mỏi và chóng hồi phục.
- Chữa chứng ho lâu ngày không khỏi: Dây bí, cắt thành từng đoạn, cắm một đầu vào lọ để cho nước chảy xuống; sau 1 ngày lấy nước đó hòa với nước sôi, chia 3 lần uống trong ngày.
- Phụ nữ sinh con lần đầu, sữa không ra, trẻ mút vào đau đớn: Dây bí ngô 1 nắm, thêm chút muối vào giã nát, sắc nước uống.
2. Cuống bí ngô
- Chữa phù thũng, bụng trướng, tiểu tiện khó khăn: Cuống bí ngô đem sao tồn tính (để già lửa, sao đến khi bên ngoài cháy đen, bên trong vẫn còn màu sắc cũ), nghiền mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-1,5g bột nói trên, dùng nước ấm chiêu thuốc.
- Giúp an thai: Phụ nữ có mang, thai động không yên, lấy 3-5 cái cuống quả bí ngô rửa sạch, cho nước vào sắc kỹ, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.
- Phòng sẩy thai: Cuống bí ngô cho vào nồi đất thiêu tồn tính, nghiền mịn; sau khi có mang, kể từ tháng thứ hai, mỗi ngày uống 3-5g bột trên, chiêu thuốc bằng nước đã đun sôi còn âm ấm.
- Chữa nấc, trẻ em nôn mửa: Cuống bí ngô 4-5 cái đem sắc uống, liên tục 3-4 lần.
- Chữa đầu vú bị nứt, ngứa âm nang: Cuống bí ngô phơi khô, sao tồn tính, tán mịn, trộn với dầu vừng bôi vào những chỗ có bệnh.
3. Hoa, lá bí ngô
- Hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu, viêm gan cấp tính, gan nhiễm mỡ, viêm đại tràng, táo bón: Canh hoa bí ngô, rau sam ăn trong vài ngày liền.
- Chữa viêm tuyến vú: Hoa bí ngô 30g, hoa kim ngân 25g, vỏ quýt 15g, bồ công anh 30g rửa sạch, sắc uống. Uống liền 7 ngày.
- Chữa ho có đờm: Hoa bí ngô 7 bông hấp đường phèn, uống trong ngày.
- Tăng cường thị lực, hỗ trợ điều trị bệnh về mắt; quáng gà, cận thị, viễn thị: Hoa bí ngô xào gan lợn ăn.
- Trị vết thương sưng đau: Hoa bí ngô phơi khô, nghiền bột mịn hòa với rượu. Nếu vết thương có lở loét thì trộn bột hoa bí với dầu vừng đắp lên vết thương..
- Chữa viêm da thần kinh: Lá bí ngô tươi sát vào chỗ ngứa, có tác dụng chống ngứa và giúp da mau chóng trở lại bình thường.
- Chữa đau răng: Rễ bí ngô 30g, sắc nước uống.

Những ai không nên dùng nhân trần?Nhân trần không chỉ là một loại nước giải khát mà còn là một vị thuốc có tác dụng chữa...
08/08/2024

Những ai không nên dùng nhân trần?
Nhân trần không chỉ là một loại nước giải khát mà còn là một vị thuốc có tác dụng chữa bệnh. Vì vậy, không phải ai cũng có thể dùng được vị thuốc này.
Trong dân gian thường dùng nước nhân trần như một thứ nước giải khát, một loại trà dùng hàng ngày. Không chỉ có vậy nhân trần còn là một vị thuốc nam, có tác dụng chữa bệnh.
1. Đặc điểm và công dụng của nhân trần
Nhân trần được thu hái và phơi khô từ cây nhân trần, có tên quốc tế là Adenosma caeruleu R.Br, thuộc họ Hoa mõm chó.
Nhân trần thuộc cây thân thảo sống lâu năm, cao 0,5-1m, thân tròn có lông, lá mọc đối xứng có hình trái xoan nhọn, mép lá có hình răng cưa, hai mặt đều có lông, gân lá. Khi vò lá có mùi thơm đặc trưng.
Cụm hoa mọc thành chùm dạng bông ở kẽ lá hoặc đầu cành, có màu tím, đài hoa có 5 răng xếp thành hình chuông. Quả hình trứng, chứa các hạt nhỏ màu vàng.
Tính vị, quy kinh: Nhân trần có vị đắng, tính hơi lạnh. Quy vào kinh bàng quang, đởm.
Ứng dụng lâm sàng: Nhân trần có tác dụng thanh nhiệt táo thấp, đặc hiệu chữa các chứng hoàng đản nhiễm trùng (mắt vàng, da vàng, nước tiểu vàng). Nhân trần hỗ trợ điều trị chứng mệt mỏi, có sốt ít hoặc không sốt kèm vàng da, vàng mắt, chướng bụng… Với công dụng của nhân trần dùng thanh nhiệt, thanh thấp nhiệt can đởm, nhân trần được kê với vai trò là quân dược chính trong bài thuốc, kết hợp một số vị khác như đại hoàng, chi tử...
Nhân trần có thể dùng trong các trường hợp mắc phải cảm mạo phong nhiệt: Người bệnh tinh thần tỉnh táo, có sốt cao, sợ gió, sợ lạnh, miệng khát, đờm đặc vàng, rêu lưỡi vàng mỏng, nước tiểu vàng, ra nhiều mồ hôi…
Dùng nhân trần hãm nước hoặc kê đơn cùng một số vị thuốc y học cổ truyền để thanh nhiệt, hạ sốt, bù lượng dịch đã mất. Nhân trần có thể dùng trong trường hợp phụ nữ đến tháng kinh nguyệt đau bụng nhiều, kinh nguyệt không đều.
Những ai không nên dùng nhân trần? - Ảnh 3.
Vị thuốc nhân trần.
2. Những ai cần kiêng dùng nhân trần?
Mặc dù nhân trần rất dễ kiếm, dễ uống và có nhiều công dụng tốt, tuy nhiên nhân trần cần tránh dùng cho một số đối tượng sau:
- Phụ nữ đang có thai, cho con bú không dùng được nhân trần: Nhân trần có thể ảnh hưởng đến bào thai trong tử cung, khiến mẹ giảm sữa cho con bú. Vậy nên cần tuyệt đối không sử dụng nước uống nhân trần hoặc kê đơn thuốc có nhân trần trong thang thuốc cho các đối tượng này.
- Trẻ nhỏ dưới một tuổi cũng không nên sử dụng các vị thuốc nam có tính mát, tính lạnh như nhân trần nói riêng và các vị thuốc y học cổ truyền nói chung. Vì ở độ tuổi này, hệ thống tiêu hóa của bé còn non yếu, nếu uống nhiều nước có tính mát như nhân trần có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, chướng bụng, chán ăn… Do đó, các phụ huynh khi chăm sóc trẻ cần hết sức lưu ý.
- Không sử dụng nhân trần để thanh nhiệt, hạ sốt cho người sốt cao, cảm nhiễm phong nhiệt, tình trạng lơ mơ, gọi không thưa, không tỉnh táo. Trong trường hợp này cần đưa ngay người bệnh đến bệnh viện gần nhất, được thăm khám tư vấn bởi người có chuyên môn, xử lý kịp thời.
- Với bệnh nhân mắc bệnh lý nền suy gan, suy thận, suy tim... cần thăm khám định kỳ và sử dụng nhân trần dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Không nên tự ý mua vị thuốc về hãm nước uống.

Address

Hàng Bài/Hoàn Kiếm
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cốm Dabatry Chính Hãng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share