Thực Phẩm Vì Sức Khỏe

Thực Phẩm Vì Sức Khỏe Công ty chúng tôi chuyên phân phối thực phẩm bảo vệ sức khỏe chính hãng giúp nâng cao sức khỏe, hỗ trợ chữa bệnh ung thư, suy giảm hệ miễn dịch.

Sản phẩm đảm bảo chính hiệu, có nguồn gốc xuất xứ, có hóa đơn chứng từ,giá cả phải chăng, vận chuyển nhanh chóng!

01/06/2026
13/02/2024

RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

TS.BS LÊ VĂN TUẤN
Tư vấn chuyên môn

Chóng mặt, xoay tròn, mất thăng bằng là những biểu hiện thường gặp của bệnh rối loạn tiền đình mà bất kỳ ai cũng có thể gặp phải, không những gây ra khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày mà còn làm tăng nguy cơ té ngã dẫn đến chấn thương không mong muốn.

1. Cấu tạo của hệ thống tiền đình
Hệ thống tiền đình bao gồm 2 phần: các ống bán khuyên và bộ phận tiền đình thực sự.

Các ống bán khuyên:
Bao gồm 3 ống bán khuyên, có hình vòng cung, mỗi ống bán khuyên đều có 1 đầu phẳng và 1 đầu phình to được gọi là bóng phình. Ở các bóng phình có chứa các tế bào thần kinh cảm giác (cơ quan bóng phình).

– Ống bán khuyên trên: nằm trên 2 ống còn lại, có vòng cung hướng lên trên, bóng phình hướng ra ngoài và đầu phẳng hướng vào trong.
– Ống bán khuyên ngang: là ống rộng và ngắn nhất, có vòng cung hướng ra ngoài và nằm trên mặt phẳng ngang.
– Ống bán khuyên sau: là ống hẹp nhưng dài nhất trong 3 ống, có vòng cung hướng ra sau, bóng phình hướng xuống dưới và đầu phẳng hướng lên trên.

Bộ phận tiền đình thực sự:
Bộ phận này gồm 2 phần chính là soan nang (hình bầu dục) và cầu nang (hình cầu). Soan nang nằm trên gần với 5 lỗ thông với các ống bán khuyên, cầu nang nằm dưới gần với vòng xoắn nền của ốc tai

2. Chức năng của hệ thống tiền đình
Chức năng chính của hệ thống tiền đình là giữ thăng bằng cho cơ thể khi thực hiện các chuyển động như di chuyển, xoay người, cúi người…., được điều khiển bởi các nhóm thần kinh nằm trong não.

Phần ngoại vi của hệ thống tiền đình là một bộ phận của tai trong hoạt động như một thiết bị hướng dẫn quán tính và gia tốc thu nhỏ, giúp liên tục báo cáo thông tin về các chuyển động, vị trí của đầu và cơ thể đến các trung tâm tích hợp nằm trong thân não, tiểu não và vỏ não.

3. Rối loạn tiền đình là gì?
Rối loạn tiền đình (tiếng Anh là Vestibular Disorders) là những rối loạn có liên quan đến thăng bằng, xuất phát từ dây thần kinh số 8 và các đường nối kết của nó. Nếu bộ phận này bị tổn thương sẽ khiến thông tin dẫn truyền bị sai lệch và cơ thể bị mất thăng bằng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai…(1)

Dây thần kinh số 8 là thần kinh cảm giác, bao gồm hai phần, mỗi phần đảm nhận chức năng giác quan riêng:

Thần kinh ốc tai: chức năng cảm giác thính giác
Thần kinh tiền đình: chức năng cảm giác thăng bằng
Dây thần kinh số 8 xuất phát từ cầu não, đi vào xương đá qua lỗ ống tai trong, là đường truyền dẫn thông tin điều khiển hệ thống tiền đình giữ thăng bằng cho cơ thể.

4. Phân loại và triệu chứng của hội chứng tiền đình
Bệnh gồm 2 dạng với các biểu hiện đặc trưng khác nhau:(2)

4.1. Rối loạn tiền đình ngoại biên
Thường gặp ở 90% – 95% bệnh nhân. Có nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình ngoại biên, biểu hiện lâm sàng đa dạng tùy thuộc theo nguyên nhân, với biểu hiện có thể là các cơn chóng mặt thoáng qua, chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn, xuất hiện khi thay đổi tư thế như lắc đầu, từ tư thế nằm chuyển sang ngồi. Bên cạnh đó, còn có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt thật nặng và kéo dài, người bệnh không thể đi đứng hay thay đổi từ nằm sang ngồi được.

Nếu người bệnh bị rối loạn tiền đình ngoại biên nặng thì ngoài chóng mặt dữ dội, còn có các triệu chứng đi kèm như nôn ói nhiều và kéo dài, ù tai, giảm thính lực, nặng đầu, khó tập trung, rối loạn vận mạch khiến da tái xanh, giảm nhịp tim, vã mồ hôi, nghiêm trọng hơn là té ngã gây chấn thương do không kiểm soát được thăng bằng.

4.2. Rối loạn tiền đình trung ương
trieu chung chong mat
Chóng mặt là triệu chứng thường gặp nhất
Thường gặp với những biểu hiện của tình trạng tổn thương hệ thống tiền đình của hệ thần kinh trung ương, người bệnh đi đứng khó khăn, khi thay đổi tư thế bị choáng váng, chóng mặt, thỉnh thoảng kèm theo nôn ói. Tình trạng này là do có sự tổn thương nhân tiền đình, tổn thương đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não, tiểu não mà nguyên nhân có thể là do tai biến mạch máu não, bệnh lý viêm, u não…

5. Nguyên nhân rối loạn tiền đình
Rối loạn cơ quan tiền đình ngoại biên do các nguyên nhân: Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, viêm thần kinh tiền đình, viêm tiền đình, bệnh Ménière, viêm mê nhĩ, rò ngoại dịch, u dây thần kinh 8, dị vật ống tai ngoài, viêm tai giữa cấp; Rối loạn chuyển hóa bao gồm: suy giáp, tiểu đường, tăng ure huyết…
Nguyên nhân gây ra hội chứng tiền đình trung ương thường gặp nhất là migraine, nhiễm trùng não, xuất huyết não, nhồi máu não, chấn thương, u não, xơ cứng rải rác.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác gây rối loạn tiền đình bao gồm:
Tuổi tác: phần lớn những người ở độ tuổi từ 40 trở lên có nguy cơ mắc hội chứng rối loạn tiền đình cao hơn những người trẻ do suy giảm chức năng của 1 số cơ quan. Theo số liệu thống kê, cứ trung bình 100 người từ 40 tuổi trở lên thì có 35 người mắc bệnh lý tiền đình.
Mất máu quá nhiều: những người bị mất máu do chấn thương, người mắc bệnh nào khó khiến cơ thể thường xuyên nôn ra máu, đi ngoài ra máu, phụ nữ sau sinh… là đối tượng có nguy cơ rối loạn tiền đình cao.
Căng thẳng
Dùng quá nhiều chất kích thích như rượu, bia…

6. Ai có nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình
Thông thường, đây là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh ngày càng trẻ hóa, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến hơn ở người trưởng thành. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
Những đối tượng có nguy cơ cao bao gồm:(3)

6.1. Người cao tuổi
Như chúng ta thường biết, người cao tuổi bị rối loạn tiền đình chiếm tỷ lệ khá cao, do con người đến độ tuổi bắt đầu bị lão hóa cơ thể, một số cơ quan bị suy giảm chức năng.

Một nghiên cứu gần đây về dịch tễ học ở Mỹ ước tính 35% người từ 40 tuổi trở lên đã trải qua một số cơn rối loạn tiền đình. Những người từ 65 tuổi trở lên thường bị chóng mặt, trong đó chóng mặt do rối loạn ở hệ thống tiền đình chiếm khoảng 50%. Khoảng gần 8 triệu người Mỹ trưởng thành mắc bệnh mãn tính. Nguy hiểm hơn khi từ những năm 70 trở lại đây, hơn một ½ số ca tử vong do tai nạn ở người già là do các vấn đề liên quan đến, ngã do chóng mặt và mất cân bằng cân bằng.

Ở Việt Nam thực trạng này cũng diễn ra tương tự, số người mắc hội chứng ngày càng gia tăng và trẻ hóa.

6.2. Người làm việc trong môi trường căng thẳng
Môi trường làm việc áp lực cao, thường xuyên căng thẳng hoặc thói quen sinh hoạt không khoa học cũng tiềm ẩn nguy cơ cao.

Stress khiến cơ thể sản sinh một lượng lớn hormone cortisol gây ra một loạt các bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch,… gây tổn thương hệ thống thần kinh, trong đó có dây thần kinh số 8 khiến hệ thống tiền đình nhận được thông tin không chính xác và hoạt động không đúng yêu cầu, dẫn đến rối loạn. Do đó tỷ lệ mắc bệnh ở dân văn phòng, người lao động trí óc… ngày càng gia tăng.

6.3. Phụ nữ mang thai
Phụ nữ mang thai thường bị ốm nghén dẫn đến chán ăn, đặc biệt trong 3 tháng đầu, cơ thể không được cung cấp đủ dinh dưỡng khiến thai phụ chóng mặt, choáng váng. Đồng thời yếu tố tâm sinh lý thay đổi, lo lắng, mệt mỏi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến bộ phận tiền đình, dễ dẫn tới hội chứng rối loạn tiền đình khi đang mang thai. Việc điều trị khi đang mang thai bắt buộc phải theo chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ hoặc biến chứng nguy hiểm.

7. Phương pháp chẩn đoán rối loạn tiền đình
7.1. Khám lâm sàng
Tình trạng bệnh có thể được chẩn đoán ban đầu dựa vào các dấu hiệu sau:

Chóng mặt: cảm giác đồ vật xung quanh quay tròn và thường kèm theo các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật như buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã, đặc biệt khó chịu.
Mất thăng bằng: Mức độ có thể rất mãnh liệt khiến bệnh nhân không thể đứng được thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên hoặc có thể ở mức độ vừa phải được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám như: dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao…
Rung giật nhãn cầu: Là một vận động tự động của cả hai nhãn cầu, đặc trưng bởi sự xuất hiện liên tục có nhịp, khá đều đặn và sự liên tục thay đổi hướng của sự chuyển động xen kẽ nhau…

7.2. Xét nghiệm
Dựa vào tình trạng bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện thêm một số kiểm tra cận lâm sàng để củng cố cơ sở chẩn đoán bệnh:

Các xét nghiệm cơ bản;
Siêu âm hệ mạch cảnh đốt sống: xác định mảng xơ vữa, bóc tách động mạch gây hẹp mạch, tắc mạch…;
Chụp CT-Scanner sọ não, MRI sọ não tìm các tổn thương như: U góc cầu tiểu não, TBMM não…
Đo chức năng tiền đình bằng Ảnh động nhãn đồ (VNG)

8. Các biến chứng nguy hiểm
Rối loạn tiền đình có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

8.1. Dễ trầm cảm
Căn bệnh trầm cảm đang ngày càng phổ biến, một trong những nguyên nhân chính là do khi mắc phải, đa số người bệnh bị hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, không thể đứng vững và sinh hoạt khó khăn, điều này khiến họ cảm thấy mệt mỏi, chán nản, lạc lõng.

8.2. Dễ bị té ngã
Khi cơn đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng khi bệnh tái phát đột ngột ở nhất là lúc thức dậy vào buổi đêm, đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm việc trên cao, có thể khiến họ gây ra tai nạn nguy hiểm cho chính bản thân và cả những người xung quanh.

8.3. Nguy cơ đột quỵ, tai biến

Bệnh nhân có thể phải nằm liệt giường thậm chí tử vong.
Nếu nguyên nhân rối loạn tiền đình là do hệ mạch máu não thì nguy cơ đột quỵ thật sự hay tái phát cao, do đó cần được chẩn đoán và điều trị thích hợp.

9. Các dạng rối loạn tiền đình thường gặp
9.1 Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV)
Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) là nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng chóng mặt khi thay đổi tư thế đột ngột, khiến bạn cảm thấy bản thân hoặc mọi thứ đang xoay tròn, lắc lư. Nguyên nhân gây ra bệnh lý này là do các tinh thể canxi nhỏ trong tai bị lạc chỗ.

Hội chứng này có thể được cải thiện thông qua các bài tập tiền đình do bác sĩ hướng dẫn nhằm giúp các tinh thể canxi trở về đúng vị trí ban đầu.(5)

9.2 Viêm mê đạo tai
Viêm mê đạo tai là tình trạng nhiễm trùng tai trong, xảy ra khi một cấu trúc mỏng manh nằm sâu bên trong tai bị viêm. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến việc kiểm soát cân bằng và thính giác của cơ thể mà còn gây ra các triệu chứng như đau tai, ù tai, chảy mủ tai, buồn nôn và sốt cao…..

9.3 Viêm dây thần kinh tiền đình
Viêm dây thần kinh tiền đình là nguyên nhân gây ra các cơn chóng mặt đột ngột kèm theo buồn nôn, nôn ói và mất thăng bằng. Nguyên nhân được nghĩ nhiều nhất có thể là do siêu vi gây ra và làm ảnh hưởng đến dây thần kinh tiền đình – bộ phận truyền thông tin âm thanh và điều chỉnh cân bằng từ tai trong đến não bộ.

9.4 Bệnh Ménière
Bệnh Ménière là chứng rối loạn tai trong gây ra tình trạng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực. Nguyên nhân gây ra bệnh lý này có thể là do sự gia tăng lượng dịch trong tai, do virus, dị ứng hoặc phản ứng tự miễn dịch của cơ thể. Trong một số trường hợp, bệnh có thể làm cho tình trạng giảm thính lực ngày càng trầm trọng hơn và có thể kéo dài vĩnh viễn.

Việc thay đổi chế độ ăn như ăn lạt, giảm muối, cà phê, bia rượu có thể làm giảm các triệu chứng do bệnh Ménière gây ra. Đối với những trường hợp nặng cần phải can thiệp phẫu thuật để làm giảm các triệu chứng của bệnh, tuy nhiên người mắc phải bệnh lý này rất hiếm khi cần phẫu thuật.

9.5 Rò quanh ngoại dịch (PLF)
Rò quanh ngoại dịch tai trong là khi có một lỗ hổng hoặc khuyết điểm xuất hiện ở vị trí ngăn cách tai giữa và màng tai trong, gây ra tình trạng chóng mặt hoặc nặng hơn là mất thính lực. Rò quanh ngoại dịch có thể do bẩm sinh, chấn thương vùng đầu hoặc khiêng vác nặng gây nên. Khi mắc phải bệnh lý này, bạn cần được can thiệp phẫu thuật để lấp đầy lỗ trống hoặc vết rách trong tai.

9.6 Một số nguyên nhân rối loạn tiền đình khác
U thần kinh thính giác
U thần kinh thính giác hay u dây thần kinh số 8 là một dạng u lành tính, không gây ung thư và phát triển chậm. Tuy nhiên, nó có thể chèn ép dây thần kinh thính giác và gây mất cân bằng cho cơ thể, dẫn đến tình trạng giảm thính lực, ù tai và chóng mặt. Trong một số trường hợp, khối u này có thể chèn vào dây thần kinh mặt, dẫn đến đau nhói hay liệt cơ mặt. Khối u thần kinh thính giác có thể được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật hoặc điều trị bằng bức xạ để ức chế sự phát triển.

Ngộ độc tai
Ngộ độc tai là tình trạng tai trong bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là sau ốc tai và các tế bào thần kinh thính giác khi sử dụng thuốc hoặc hóa chất điều trị bệnh làm suy giảm chức năng hoặc thậm chí là mất thính giác. Tình trạng này có thể cải thiện khi người bệnh ngưng sử dụng thuốc hoặc hóa chất.

Cống tiền đình giãn rộng (EVA)
Cống tiền đình là một ống xương nhỏ, kéo dài từ khoảng không nội của tai trong đến não. Khi cống tiền đình giãn rộng hơn mức bình thường thì người bệnh có khả năng bị mất thính lực. Trên thực tế, chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh lý này nhưng nhiều ý kiến cho rằng, gen di truyền là một trong những yếu tố khiến cống tiền đình giãn rộng.

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị nào cho người mắc bệnh lý này. Tuy nhiên, việc chẩn đoán sớm và tránh tình trạng chấn thương đầu là cách tốt nhất để bảo vệ thính giác của bạn.

Đau đầu Migraine
Đau đầu Migraine là tình trạng đau đầu nhiều, kéo dài vài giờ đến 3 ngày, có thể kèm theo chóng mặt, nhạy cảm với ánh sáng hoặc âm thanh, giảm thính lực và ù tai, một số người còn có biểu hiện mờ mắt. Bệnh lý này thường xuất hiện ở những người có tiền sử đau nửa đầu. Rối loạn tiền đình có thể xảy ra ở người bị migraine nhưng không có biểu hiện đau đầu.

10. Phương pháp điều trị rối loạn tiền đình
Điều trị không đúng cách hay dùng thuốc trị không đúng bệnh sẽ gây lãng phí tiền bạc, công sức, thời gian trong khi tình trạng bệnh có thể trở nên nặng hơn và dẫn đến nhiều biến chứng khó lường.(6)

Điều trị bao gồm: điều trị nguyên nhân gây ra rối loạn tiền đình, điều trị triệu chứng chóng mặt và nôn, điều trị phục hồi chức năng tiền đình.
Phục hồi chức năng: Các bài tập rèn luyện não bộ, kích thích sự vận động, nhạy bén của hệ thống tiền đình có hiệu quả rất lớn trong phục hồi chức năng cho bộ phần đầu, cơ thể, thị giác.
Tập luyện thể thao: Tập luyện ở mức độ phù hợp với tình trạng sức khỏe sẽ giúp người bệnh tăng cường sức khỏe, và hỗ trợ phục hồi hệ thống tiền đình một cách nhanh chóng.
Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh: Đây được coi là “chìa khóa vàng” trong việc cải thiện sức khỏe đáng kể cho người bệnh và hạn chế các triệu chứng.
Sử dụng thuốc kê toa: Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương án phù hợp về thời gian, liều lượng dùng thuốc.
Nghiệm pháp tái định vị sỏi tai (Epley maneuver) trong điều trị chóng mặt tư thế kịch phát lành tính: phương pháp này thường được các bác sĩ chuyên môn thực hiện bằng các thao tác di chuyển đầu của người bệnh vào các tư thế nhất định nhằm “tái định vị” các tinh thể bị lạc chỗ trong tai.
Phẫu thuật: Khi thuốc và các liệu pháp khác không mang lại hiệu quả điều trị, người bệnh cần phải tiến hành phẫu thuật. Phụ thuộc vào nguyên nhân gây rối loạn tiền đình mà các bác sĩ sẽ chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhằm phục hồi chức năng của tai trong.
Thời gian điều trị bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào phân loại, mức độ bệnh, khả năng đáp ứng với các biện pháp điều trị, có thể phục hồi chỉ trong một hai ngày hoặc kéo dài vài tháng. Do đó khi phát hiện các triệu chứng kể trên, người bệnh cần thăm khám sớm để xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời.

11. Cách phòng tránh rối loạn tiền đình
Rối loạn chức năng tiền đình là căn bệnh phổ biến, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể phòng tránh bằng những cách đơn giản sau:

Luyện tập thể dục đều đặn và hợp lý
Giảm căng thẳng lo lắng
Tránh đọc sách báo khi ngồi ô tô nên ngồi hoặc nằm ngay xuống khi thấy chóng mặt
Uống đủ nước mỗi ngày
Hạn chế sử dụng chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá…
Đối với những người bị rối loạn tiền đình, cần thận trọng khi hoạt động vùng đầu cổ.
Không nên quay cổ đột ngột hoặc thay đổi tư thế đứng lên ngồi xuống quá nhanh
Khi có dấu hiệu của bệnh, nên đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.

12. Chăm sóc bệnh nhân
Dinh dưỡng tốt cho rối loạn tiền đình
Chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh.

12.1 Chế độ dinh dưỡng
Nên có chế độ dinh dưỡng hợp lý và tốt cho hệ tim mạch, não như ăn nhiều rau xanh, cá, hạn chế mỡ động vật.
Bổ sung đủ nước hàng ngày

Mỗi ngày người bệnh nên uống khoảng 1,5 – 2 lít nước để cơ thể được cung cấp đủ nước cho các quá trình trao đổi chất và các hoạt động của cơ thể được diễn ra hiệu quả. Đồng thời cũng có thể cho người bệnh uống thêm các loại nước ép hoa quả, sinh tố.

12.2 Luyện tập thể dục thể thao
Thường xuyên tập thể dục rất quan trọng trong việc duy trì sức khỏe.

12.3 Hạn chế việc người bệnh bị stress căng thẳng
Stress, căng thẳng sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn chính vì vậy cần tạo tâm lý vui vẻ thoải mái, tránh căng thẳng, không nên ngồi lâu một chỗ.

12.4 Khám sức khỏe định kỳ
Kết quả thăm dò cho thấy:
80% người bệnh có tâm lý chủ quan, coi nhẹ bệnh khi thấy xuất hiện một số triệu chứng nghi ngờ bị tiền đình, không đi khám và điều trị ngay;
77% người được hỏi cho biết không hiểu rõ về bệnh, nên thường không biết can thiệp hay thay đổi chế độ sinh hoạt cho phù hợp;
58% người bệnh tự chẩn đoán bệnh cho mình, hoặc nghe người khác chẩn đoán theo kinh nghiệm chứ không đến bệnh viện để được khám và kiểm tra cận lâm sàng.
Điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng về việc hiểu và nắm rõ các dấu hiệu của bệnh để kịp thời thăm khám và điều trị. Do đó, bệnh nhân cần kiểm tra sức khỏe định kỳ, để phát hiện và can thiệp kịp thời ngay khi thấy xuất hiện dấu hiệu của bệnh rối loạn chức năng tiền đình, để giúp phòng ngừa những bệnh lý nặng như tai biến mạch não, u não…

Các câu hỏi thường gặp về rối loạn tiền đình
TS.BS Lê Văn Tuấn giải đáp những thắc mắc thường gặp về căn bệnh khá nguy hiểm ngay dưới đây:

1. Rối loạn tiền đình nên nằm gối cao hay thấp?
Người mắc bệnh cần thay đổi một số thói quen không tốt, trong đó cần chú ý không nên để gối cao khi nằm ngủ. Gối để ở độ cao vừa phải sẽ giúp tuần hoàn máu tốt hơn, từ đó có thể ngăn chặn các triệu chứng bệnh xảy ra cũng như các biến chứng nguy hiểm khác.

2. Bị rối loạn tiền đình thì nên khám ở chuyên khoa nào?
Hội chứng tiền đình là bệnh lý liên quan đến bệnh thần kinh và tai mũi họng, vì thế khi phát hiện các dấu hiệu mắc bệnh, bạn có thể đến thăm khám và điều trị tại chuyên khoa Nội thần kinh hoặc Tai Mũi Họng của các cơ sở y tế uy tín.

3. Rối loạn tiền đình có truyền nước được không?
Đối với bệnh nhân mắc bệnh tiền đình, nếu cơ thể rơi vào tình trạng mất nước sẽ rất nguy hiểm. Do đó, trong giai đoạn cấp, khi bệnh nhân đang chóng mặt, nôn mửa, mất thăng bằng tư thế có thể bù nước điện giải qua đường truyền.

4. Đàn ông có bị rối loạn tiền đình không?
Đa số nam giới thường phải chịu áp lực cao về công việc, cuộc sống, tâm lý trụ cột gia đình dễ dẫn đến trạng thái căng thẳng, stress, lo âu quá mức, làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, nam giới thường chủ quan và ít quan tâm đến sức khỏe nên thường xem nhẹ và bỏ qua những triệu chứng “sớm” của bệnh rối loạn chức năng cơ quan tiền đình như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu…
Rối loạn tiền đình có thể ảnh hưởng cả hai giới tính nam và nữ.

5. Rối loạn tiền đình có chữa dứt điểm được không?
Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: loại bệnh, mức độ bệnh, thời gian phát hiện, phương pháp điều trị… Bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi, không tái phát nếu người bệnh điều trị đúng và đủ liệu trình theo chỉ định. Do đó, để điều trị triệt để, trước tiên bệnh nhân cần đến đúng chuyên khoa, xác định đúng nguyên nhân để có phương án điều trị.
6. Rối loạn tiền đình có nguy hiểm không?
Đa số các trường hợp là không nguy hiểm. Dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng rối loạn tiền đình lại làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, nhất là khi những cơn chóng mặt, đau đầu, hoa mắt xuất hiện bất ngờ. Những triệu chứng của bệnh lý tiền đình cũng gây ra không ít chấn thương cho người lớn tuổi, nhẹ thì trầy xước, chảy máu, nặng thì té ngã, chấn thương…

Một số nguyên nhân gây rối loạn tiền đình có thể nguy hiểm đến tính mạng như u não, tai biến mạch máu não…và các trường hợp này cần được chẩn đoán và điều trị ngay.

7. Rối loạn tiền đình kéo dài bao lâu?
Các triệu chứng của rối loạn tiền đình như chóng mặt, hoa mắt… có thể kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày, sau đó sẽ giảm dần. Nhưng trong một số trường hợp, quá trình phục hồi diễn ra từ từ và có thể mất khoảng 3 tuần để các triệu chứng biến mất hoàn toàn.

Ngoài ra, bệnh lý tiền đình có thể tái đi tái lại nhiều lần. Nếu không tìm ra chính xác nguyên nhân cũng như phương pháp điều trị hiệu quả thì bệnh có thể kéo dài suốt đời. Vì thế, người mắc bệnh lý tiền đình không nên chần chừ mà cần đi khám ngay.

8. Bị rối loạn tiền đình có nên tập yoga?
Người mắc hội chứng rối loạn tiền đình hoàn toàn có thể tập yoga vì đây là phương pháp giúp người bệnh lấy lại thăng bằng và làm giảm chóng mặt đáng kể. Trên thực tế đã có rất nhiều người giảm bệnh nhờ luyện tập yoga kết hợp với uống thuốc điều trị.

Đối với những người đang bị cơn chóng mặt, đặc biệt chóng mặt nặng, chóng mặt liên quan đến tư thế thì không nên tập trong giai đoạn này.

Điều trị bệnh bằng các công nghệ và kỹ thuật mới tại Tâm Anh
Với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng, rối loạn chức năng tiền đình đang trở thành nỗi ám ảnh đối với cả nam và nữ, mọi lứa tuổi, đôi khi các triệu chứng chỉ xuất hiện vài ngày nhưng cũng có thể kéo dài, thường xuyên tái phát. Hàng ngàn bệnh nhân tiền đình và những người mắc các bệnh lý thần kinh đã tìm thấy cơ hội cải thiện chất lượng cuộc sống sau khi điều trị.

Để chữa trị rối loạn tiền đình dứt điểm, người bệnh cần khám đúng chuyên khoa, với chuyên gia giàu kinh nghiệm và tuân thủ phác đồ điều trị.

Mang đến cho khách hàng trải nghiệm hoàn toàn mới về quy trình chăm sóc sức khoẻ toàn diện.

Thời gian điều trị xuất huyết dưới da là bao lâu?  Nếu điều trị xuất huyết dưới gia vì bệnh sốt xuấtt huyết thì chỉ sau ...
28/08/2023

Thời gian điều trị xuất huyết dưới da là bao lâu?


Nếu điều trị xuất huyết dưới gia vì bệnh sốt xuấtt huyết thì chỉ sau 7-10 ngày sau khi khỏi bệnh thì xuất huyết dưới da sẽ hết. Nếu từ bệnh vỡ mao mạch vỡ động mạch chủ thì phải điều trị tận gốc của bệnh thì hết xuất huyết dưới da. Riêng với bệnh Xuất huyết giảm tiểu cầu là căn bệnh tự miễn nên thời gian điều trị rất lâu dài chỉ khi tiểu cầu tăng trên 150.000/ml máu thì điều trị xuất huyết dưới da sẽ hết dần. Tuy nhiên mỗi bệnh nhân có đặc điểm khác nhau như sau: Nghĩa là có bệnh nhân tiểu cầu trên 50.000/ml máu vẫn có thể xuất huyết dưới da rất nhiều nhưng có bệnh nhân tiểu cầu dưới 20-30.000/ml máu thì lại xuất huyết dưới da rất ít. Tuy nhiên những bệnh nhân tiểu cầu càng thấp thì nguy cơ xuất huyết bất cứ lúc nào càng cao, dù không xuất huyết dưới da nhưng có thể xuất huyết ở niêm mạc, mũi, miệng, xuất huyết tiêu hóa, hoặc xuất huyết não. Nên người thân của bệnh nhân cần hết sức cảnh giác theo dõi sát bệnh nhân, đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiểu cầu dưới 10.000/ml máu.
Tuy nhiên, bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn có tiên lượng tốt ngay cả khi không có điều trị đặc hiệu. Khoảng 75% các bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng 3 tháng điều trị và phần lớn khỏi bệnh trong 8 tuần khi hết bệnh việc điều trị xuất huyết dưới da là không còn cần thiết.
Từ 9 - 12 tháng sau khi lành, tỷ lệ bệnh nhân hồi phục được số lượng tiểu cầu bình thường. Tuy nhiên, kết quả điều trị còn phụ thuộc rất nhiều vào đáp ứng của từng người bệnh.
Trong một số trường hợp không đáp ứng với corticoids liều thấp, có thể dùng Methylprednisolone liều cao sau đó sử dụng prednisolone uống giảm liều dần. Cắt lách chỉ dành cho các trường hợp kinh diễn, giảm tiểu cầu kéo dài trên 1 năm và những trường hợp nặng không đáp ứng với corticoids. Chỉ khoảng 2% tiến triển kinh niên và trơ với mọi điều trị. Trong những trường hợp kinh niên này, điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch có thể cải thiện. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ trực tiếp điều trị.
Lưu ý cần biết trong quá trình điều trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu sẽ rút ngắn quá trình điều trị xuất huyết dưới da
Xuất huyết giảm tiểu cầu là một bệnh với nguyên nhân chủ yếu là tự miễn. Triệu chứng cơ bản của bệnh là: lượng tiểu cầu trong máu giảm mạnh, xuất huyết trên da, niêm mạc (chảy máu mũi, chân răng), nặng có thể chảy máu trong nội tạng (chảy máu tiêu hóa, chảy máu não, rong kinh, đái ra máu...). Việc điều trị xuất huyết dưới da (bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu) chủ yếu là: nâng cao miễn dịch, nhằm nâng cao số lượng tiểu cầu, và bù lại lượng máu bị mất
Lưu ý thêm một số thực phẩm cần ăn đối với bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu như sau:
Thực phẩm giàu vitamin K bao gồm rau lá xanh như rau diếp và rau mùi tây, ô liu, đậu tương, dầu hạt cải dầu cũng như các loại rau họ cải như bông cải xanh, cải xoăn, súp lơ.
Tuy nhiên, Trung tâm Ung thư Abramson của Đại học Pennsylvania cảnh báo không nên ăn rau sống khi bạn có một số lượng tiểu cầu thấp và đang điều trị xuất huyết dưới da, vì chúng có thể gây ra nhiễm trùng cho thành ruột của bạn.
Thực phẩm giàu Vitamin A
Một loại thực phẩm bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu có thể ăn để hỗ trợ chức năng tiểu cầu là những thực phẩm giàu vitamin A, hay retinol. Theo Viện Linus Pauling, Vitamin A đóng vai trò điều hòa các protein được sản xuất trong các tế bào của bạn và giúp tế bào trưởng thành. Cụ thể, vitamin A giúp tế bào gốc trong tủy xương của bạn trưởng thành vào tế bào máu trưởng thành, bao gồm cả tiểu cầu, và những khiếm khuyết trong tín hiệu vitamin A có thể phá vỡ các tế bào máu bình thường trưởng thành.
Các thức ăn giàu vitamin A bao gồm dầu cá, cà rốt, cải xoăn, khoai lang, bí ngô, cũng như các sản phẩm sữa vitamin A tăng cường chất và ngũ cốc.
Thực phẩm giàu Folic Acid
Axit folic hay vitamin B9, đóng một vai trò trong sự phát triển của một số các mô, bao gồm cả tiểu cầu. Folic acid thúc đẩy tổng hợp DNA, một bước quan trọng trong phát triển tế bào. Nếu không có tổng hợp DNA thích hợp, tế bào tủy xương của bạn có thể không đúng cách phân chia và làm phát sinh các tế bào máu trưởng thành như tiểu cầu chức năng. Kết quả là, thiếu hụt axit folic dẫn đến tăng trưởng tiểu cầu bất thường.
Một lượng lớn Axit folic được tìm thấy trong đậu lăng, đậu, ngô, quả bơ, măng tây, ngũ cốc và các loại rau lá màu xanh lá cây như rau bina.
Bổ sung với vitamin B12 và folate vào chế độ ăn uống của bạn: Vitamin B12 và folate rất quan trọng trong việc sản xuất các yếu tố máu bao gồm cả tiểu cầu. Thực phẩm như rau bina, các loại trái cây họ cam quýt, và đậu khô giàu folate, trong khi trứng, pho mát, sữa, gan, và thịt cừu chứa nhiều vitamin B12.
Ăn đồ ăn tươi: Nên ăn các đồ ăn càng tươi càng tốt (ví dụ như rau vừa hái ở vườn...), vì giá trị dinh dưỡng của các loại rau quả sẽ bị giảm dần theo thời gian nếu để bị héo. Tránh ăn các đồ ăn đông lạnh. Các thực phẩm tươi sống và hữu cơ sẽ giúp kích thích cơ chế nội bộ của cơ thể và làm tăng số lượng tiểu cầu của bạn
Ăn các đồ ăn không chế biến quá kỹ như Ngũ cốc nguyên hạt, gạo nâu (gạo lức), và lúa mỳ. Giảm ăn các loại như lúa mỳ trắng, gạo trắng và các sản phẩm thực phẩm đã qua tinh chế. Vì các thực phẩm qua tinh chế sẽ bị mất đi chất dinh dưỡng tự nhiên ở vỏ ngoài của nó. Ngũ cốc nguyên hạt cũng giúp giữ cho lượng chất xơ cao hợp lý.

𝑨𝒔𝒑𝒂𝒓𝒕𝒂𝒎𝒆 𝒄𝒐́  𝒂𝒏 𝒕𝒐𝒂̀𝒏 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈?Aspartame là một trong những NNS được nghiên cứu kỹ lưỡng nhất trên thế giới. Một số cơ q...
26/08/2023

𝑨𝒔𝒑𝒂𝒓𝒕𝒂𝒎𝒆 𝒄𝒐́ 𝒂𝒏 𝒕𝒐𝒂̀𝒏 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈?
Aspartame là một trong những NNS được nghiên cứu kỹ lưỡng nhất trên thế giới. Một số cơ quan quản lý đã xác nhận rằng aspartame và các sản phẩm phân hủy của nó là an toàn và được phép sử dụng cho mọi người (bao gồm cả trẻ sơ sinh, trẻ em và những người đang mang thai hoặc cho con bú):

FDA Nguồn đáng tin cậy
EFSA
Y tế Canada
Tiêu chuẩn thực phẩm Úc New Zealand
Cơ quan tiêu chuẩn thực phẩm Vương quốc Anh
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, Tổ chức Y tế Thế giới và Ủy ban Chuyên gia Chung của FAO/WHO về Phụ gia Thực phẩm
Nhiều tổ chức liên quan đến sức khỏe cũng lưu ý rằng aspartame chưa được kết luận rõ ràng với bất kỳ tác dụng phụ bất lợi nào:

Học viện Dinh dưỡng và Ăn kiêng
Hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ
Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ Nguồn đáng tin cậy
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ Nguồn đáng tin cậy
Vào năm 2013, EFSA đã được yêu cầu đánh giá lại sự an toàn của aspartame, tiến hành xem xét hơn 600 bộ dữ liệu từ các nghiên cứu về aspartame. Không có lý do gì để loại bỏ aspartame khỏi thị trường.

Đánh giá báo cáo không có lo ngại về an toàn liên quan đến lượng tiêu thụ bình thường hoặc tăng lên. Tuy nhiên, một bài báo năm 2019 Nguồn đáng tin cậy và bài báo năm 2020 Nguồn đáng tin cậy từ cùng một nhóm nghiên cứu, cũng như thư gửi biên tập viên được xuất bản năm 2020 trên tạp chí Archives of Public Health, đặt câu hỏi về kết luận của EFSA về sự an toàn của aspartame.

Báo cáo khoa học của Ủy ban tư vấn hướng dẫn chế độ ăn uống năm 2015 gần đây cũng đã xem xét bằng chứng về sự an toàn của aspartame trước khi gửi báo cáo của họ cho Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (HHS), để cung cấp thông tin cho giai đoạn 2015- Hướng dẫn chế độ ăn uống năm 2020 cho người Mỹ.

Ủy ban đã đồng ý với kết luận của EFSA về sự an toàn của aspartame đối với người dân nói chung.

CÓ NÊN DÙNG 𝗔𝗦𝗣𝗔𝗥𝗧𝗔𝗠𝗘 𝗛𝗔̀𝗡𝗚 𝗡𝗚𝗔̀𝗬 KHÔNG?Bất cứ khi nào một sản phẩm được dán nhãn "không đường", điều đó có nghĩa là sản...
25/08/2023

CÓ NÊN DÙNG 𝗔𝗦𝗣𝗔𝗥𝗧𝗔𝗠𝗘 𝗛𝗔̀𝗡𝗚 𝗡𝗚𝗔̀𝗬 KHÔNG?

Bất cứ khi nào một sản phẩm được dán nhãn "không đường", điều đó có nghĩa là sản phẩm đó không chứa bất kỳ loại đường bổ sung nào hoặc chứa ít hơn 0,5 gam đường trong mỗi khẩu phần.

Mặc dù không phải tất cả các sản phẩm không đường đều chứa aspartame, nhưng nó thường được sử dụng thay thế cho đường trong nhiều sản phẩm không đường. Nó có sẵn rộng rãi trong một số loại thực phẩm đóng gói cũng như đồ uống.

Một số ví dụ về các sản phẩm có chứa aspartame bao gồm:

soda không đường
kem không đường
nước ép trái cây ít calo
kẹo cao su không đường
sốt cà chua giảm đường
sữa chua nhạt
thanh năng lượng không đường
sốt salad không đường
kẹo không đường
Các sản phẩm có chứa aspartame phải dán nhãn nó trên bảng thành phần ở mặt sau hoặc mặt bên của gói sản phẩm. Tuy nhiên, một số nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống đã bắt đầu loại bỏ aspartame khỏi vai trò NNU được sử dụng trong các sản phẩm của họ.
𝐓𝐀́𝐂 𝐃𝐔̣𝐍𝐆 𝐏𝐇𝐔̣ 𝐂𝐔̉𝐀 𝐀𝐒𝐏𝐀𝐑𝐓𝐀𝐌
Aspartame đã không được kết luận chắc chắn với bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc các vấn đề sức khỏe trong dân số nói chung.
Đối với một số người, nên tránh các sản phẩm có chứa aspartame do khả năng xảy ra tác dụng phụ có hại.
1. Những người mắc bệnh gọi là phenylketon niệu (PKU) không nên ăn các sản phẩm có chứa aspartame. PKU là một bệnh di truyền hiếm gặp được chẩn đoán khi mới sinh. Những người bị PKU không thể xử lý phenylalanine đúng cách, vì vậy nó có thể tích tụ đến mức nguy hiểm trong cơ thể.
Sự tích tụ phenylalanine trong cơ thể có thể dẫn đến một loạt tác dụng phụ tiêu cực, bao gồm tổn thương não.
Phenylalanine là một axit amin thiết yếu được tìm thấy trong các nguồn protein như thịt, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Nó cũng là một trong hai thành phần của aspartame.
ADI và phê duyệt an toàn cho aspartame không áp dụng cho những người bị PKU.
Các quy định ghi nhãn của liên bang yêu cầu thực phẩm, đồ uống và thuốc có chứa aspartame phải có cảnh báo sau trên bảng thành phần để giúp những người bị PKU tránh ăn phải sản phẩm có aspartame: “PHENYLKETONURIS: CHỨA PHENYLALANINE.”

2. Rối loạn vận động muộn: Những người đang dùng thuốc điều trị tâm thần phân liệt cũng nên tránh dùng aspartame. Rối loạn vận động muộn (TD) được cho là tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị tâm thần phân liệt. Phenylalanine trong aspartame có thể thúc đẩy các cử động cơ không kiểm soát được của TD.
3. NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÁC KHÔNG NÊN DÙNG
HHS đã lưu ý rằng một số quần thể khác có thể gặp vấn đề với aspartame vì cơ thể của họ không thể phân hủy phenylalanine đúng cách, bao gồm:
+ người bị bệnh gan tiến triển
+ người mang thai bị hyperphenylalanine (nồng độ phenylalanine cao trong máu)
Đã có vô số tuyên bố với mức độ chắc chắn về mặt khoa học khác nhau liên kết aspartame với nhiều tác dụng phụ và kết quả bất lợi cho sức khỏe, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
+ bệnh ung thư
+ co giật
+ nhức đầu
+ dị ứng
+ các vấn đề về da
+ trầm cảm
+ Rối loạn tăng động thái chú ý chú ý (ADHD)
+ chóng mặt
+ tăng cân
+ thèm ngọt
+ tăng sự thèm ăn và lượng thức ăn
+ thay đổi vi khuẩn đường ruột
+ bệnh tiểu đường loại 2
+ bệnh tim
+ huyết áp cao
+bệnh thận mãn tính
+tác động hành vi và nhận thức
+ kiểm soát đường huyết kém
+ dị tật bẩm sinh
+ sinh non
+ bệnh lupus
+ Bệnh Alzheimer
+ bệnh đa xơ cứng (MS)
Một số nghiên cứu cho thấy rằng aspartame có thể góp phần vào một số điều kiện nhất định, trong khi những nghiên cứu khác báo cáo không có kết quả tiêu cực nào được liên kết với lượng aspartame.
Tính nhất quán về khoa học liên quan đến những tuyên bố này về aspartame có thể phức tạp do những thách thức về cách tiến hành, giải thích và báo cáo nghiên cứu về NNS.
Trên thực tế, một nghiên cứu năm 2019 do Tổ chức Y tế Thế giới ủy quyền đã xem xét mối quan hệ giữa NNS, bao gồm cả aspartame và một số kết quả sức khỏe ở người, bao gồm:

trọng lượng cơ thể
kiểm soát lượng đường trong máu
sức khỏe răng miệng
hành vi ăn uống
ưu tiên vị ngọt
bệnh ung thư
bệnh tim mạch
bệnh thận
tâm trạng, hành vi, nhận thức thần kinh
tác dụng phụ bất lợi khác
Mặc dù các nhà nghiên cứu không tìm thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm sử dụng NNS so với những nhóm không sử dụng đối với hầu hết các kết quả sức khỏe và tác dụng phụ được nghiên cứu, vẫn tồn tại một số hạn chế về khả năng tin tưởng vào kết quả được báo cáo của họ:

quá ít nghiên cứu được tìm thấy cho mỗi kết quả sức khỏe
quá ít người tham gia nghiên cứu trong các nghiên cứu được xác định
các nghiên cứu được xác định là quá ngắn trong thời gian
phương pháp và báo cáo còn hạn chế và kém chất lượng
tác hại tiềm năng không thể được loại trừ
Do sự không nhất quán như vậy trong các tài liệu khoa học và số lượng nghiên cứu chất lượng cao được thực hiện cho đến nay về bất kỳ tình trạng sức khỏe hoặc tác dụng phụ nào trong số này còn hạn chế, nghiên cứu đang được tiến hành để khám phá xem liệu aspartame có được liên kết một cách thuyết phục và có mức độ chắc chắn về mặt khoa học với bất kỳ tác dụng phụ nào hay không. những báo cáo kết quả tiêu cực.

Bất chấp hồ sơ an toàn được chấp nhận rộng rãi của aspartame, nhiều nhà khoa học đang kêu gọi Nghiên cứu bổ sung về các tác dụng phụ và kết quả sức khỏe khi ăn nó trong thời gian dài, trong tất cả các giai đoạn cuộc đời và trong các môi trường khác nhau.
Các lựa chọn thay thế tự nhiên cho aspartame
Nếu bạn muốn tránh các sản phẩm có chứa aspartame, có các lựa chọn thay thế NNS tự nhiên. Bạn có thể muốn thử tìm kiếm các sản phẩm có chứa hoặc làm ngọt thực phẩm và đồ uống có:

trái nhàu
allulose
cỏ ngọt
rượu đường
Mặc dù các sản phẩm như vậy thực sự “tự nhiên” hơn so với các NNS khác như aspartame, nhưng bạn vẫn nên sử dụng các sản phẩm thay thế này một cách điều độ và theo chỉ dẫn sử dụng.

𝐓𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐯𝐨̣𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐀𝐬𝐩𝐚𝐫𝐭𝐚𝐦𝐞
Aspartame là một trong những chất được nghiên cứu rộng rãi nhất trong nguồn cung cấp thực phẩm ngày nay với hàng thập kỷ nghiên cứu khoa học và hàng trăm nghiên cứu đã hoàn thành cho đến nay.

Bất chấp sự đồng thuận nhất trí từ các cơ quan quản lý toàn cầu và các tổ chức y tế rằng aspartame được tiêu thụ theo cách đã được phê duyệt để sử dụng là an toàn và có rủi ro sức khỏe tối thiểu đối với người dân nói chung, mối quan tâm của công chúng về việc liệu aspartame có tác dụng phụ vẫn tồn tại và khỏe mạnh cho đến ngày nay hay không.

Aspartame có thể là một giải pháp hữu ích cho một số người và nhóm dân số để kiểm soát lượng calo và lượng đường bổ sung khi được sử dụng ở mức độ vừa phải như một phần của lối sống cân bằng.

Tuy nhiên, vẫn cần nghiên cứu thêm để khám phá các tác dụng phụ tiềm ẩn và tác động bất lợi của aspartame đối với kết quả sức khỏe, đặc biệt là khi tiếp xúc lâu dài.

Nếu bạn là người bị PKU hoặc được bác sĩ hướng dẫn cách khác để quản lý lượng phenylalanine trong chế độ ăn uống của bạn, bạn nên tránh tất cả các sản phẩm có chứa aspartame. Có rất nhiều NNS thay thế có sẵn.

Nếu bạn cảm thấy mình nhạy cảm với aspartame hoặc muốn tránh các sản phẩm có aspartame vì sở thích cá nhân, hãy nhớ xem kỹ bảng thành phần và chọn thực phẩm hoặc đồ uống không có aspartame.

Address

Số Nhà A2, Ngõ 234, Đường Hoàng Quốc Việt
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thực Phẩm Vì Sức Khỏe posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share