18/08/2026
81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 2)
PHƯƠNG 11: Đan chi tiêu dao tán —— trị mất ngủ do Can uất hóa hỏa
- Xuất xứ: Nội khoa trích yếu (Tiết Kỷ).
- Thành phần: Đan bì 10g, Chi tử 10g, Sài hồ 10g, Bạch thược 15g, Đương quy 10g, Bạch truật (sao) 10g, Phục linh 15g, Chích cam thảo 6g, Bạc hà 3g (cho vào sau).
- Công năng: Sơ Can giải uất, thanh nhiệt an thần.
- Chủ trị: Can uất hóa hỏa, đau tức ngực sườn, bứt rứt dễ cáu gắt, ngủ hay mơ, đắng miệng khô miệng.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Phương này chính là bài Tiêu dao tán gia thêm Đan bì, Chi tử; trong phép sơ Can lại có thêm các vị thuốc thanh hỏa, chuyên thiết lập cho chứng Can uất lâu ngày hóa hỏa. Trên lâm sàng thường gặp ở nhóm người trung niên chịu áp lực công việc lớn, tâm lý căng thẳng kéo dài. Đặc điểm mất ngủ của họ là: trước khi ngủ suy nghĩ mông lung, trằn trọc khó ngủ, bình thường tính tình hay nóng nảy.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau bữa ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng tuyệt đối cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ do cảm xúc bùng phát, lo âu kèm mất ngủ, mất ngủ do hội chứng căng thẳng trước kỳ kinh.
PHƯƠNG 12: Lục vị địa hoàng hoàn (dạng thang) —— trị mất ngủ do Thận âm hư
- Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết (Tiền Ất).
- Thành phần: Thục địa 24g, Sơn thù du 12g, Sơn dược 12g, Trạch tả 10g, Phục linh 15g, Đan bì 10g.
- Công năng: Tư âm bổ Thận, ninh Tâm an thần.
- Chủ trị: Thận âm suy tổn, hoa mắt ù tai, đau mỏi lưng gối, mất ngủ mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ ít rêu.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Thận tàng chứa tinh để sinh tủy, đưa lên bồi đắp cho não. Thận âm suy kém thì bể tủy trống rỗng, Tâm thần mất đi sự nuôi dưỡng, nên về đêm bứt rứt khó vào giấc ngủ. Trong phương hàm chứa đạo lý "tam bổ tam tả" (3 vị bổ, 3 vị tả), giúp bổ mà không gây nê trệ. Trên lâm sàng thường gặp ở người già yếu hoặc bệnh lâu ngày làm tổn thương phần âm, tình trạng mất ngủ thường đi kèm với tiểu đêm nhiều lần, đau mỏi lưng gối.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang; hoặc làm viên hoàn mật mỗi lần uống 9g.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đàm thấp ngưng trệ bên trong cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Thận âm suy kém, người cao tuổi mất ngủ do Thận hư, mất ngủ tuổi mãn kinh.
PHƯƠNG 13: Huyết phủ trục ứ thang —— trị mất ngủ do Ứ huyết
- Xuất xứ: Y lâm cải thác (Vương Thanh Nhậm).
- Thành phần: Đào nhân 10g, Hồng hoa 8g, Đương quy 10g, Sinh địa 15g, Xuyên khung 6g, Xích thược 10g, Ngưu tất 10g, Cát cánh 6g, Sài hồ 6g, Chỉ xác 10g, Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Hoạt huyết hóa ứ, hành khí an thần.
- Chủ trị: Ứ huyết cản trở bên trong, mất ngủ hay mơ, đau đầu đau ngực, đau nhói cố định, lưỡi tối màu có ban ứ huyết.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Danh y Vương Thanh Nhậm từng nhận định: "Đêm không thể ngủ, dùng các thuốc an thần dưỡng huyết chữa không khỏi, phương này dùng hiệu quả như thần". Loại mất ngủ này thường mắc đã lâu ngày, các vị thuốc an thần thông thường ít mang lại hiệu quả, hoặc hay gặp ở người sau chấn thương sọ não, sau tai biến mạch máu não. Chìa khóa để biện luận điều trị nằm ở hình thái lưỡi (chất lưỡi tím tối, có điểm ứ, ban ứ huyết) và vị trí đau là cố định không di chuyển.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau ăn.
- Cấm kỵ: Phụ nữ có thai, người kinh nguyệt ra nhiều, mắc các bệnh lý dễ chảy máu hoàn toàn cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ dai dẳng thể Ứ huyết làm tắc nghẽn kinh lạc, mất ngủ sau chấn thương, mất ngủ sau tai biến.
PHƯƠNG 14: Chi tử xị thang —— trị mất ngủ do bứt rứt trong lòng
- Xuất xứ: Thương hàn luận (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Chi tử 10g, Đạm đậu xị 10g.
- Công năng: Thanh nhiệt trừ phiền, tuyên phát uất nhiệt.
- Chủ trị: Bệnh nhân sau khi dùng phép toát mồ hôi, phép nôn, phép tẩy xổ thì xuất hiện chứng bứt rứt vô cớ không thể ngủ, trong lòng cồn cào buồn bực, trằn trọc xoay lật mãi không yên.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Vị thuốc của phương này tuy đơn giản, nhưng công hiệu thanh giải uất nhiệt lại rất nhanh nhạy. Chữ "hư phiền" (bứt rứt) chữa trị ở đây không phải là cái hư của suy nhược, mà chỉ tà nhiệt vô hình chưa kết lại với những vật chất hữu hình. Ngày nay thường được dùng cho giai đoạn cuối của bệnh ngoại cảm nhiệt tà khi tà nhiệt chưa dứt hẳn, hoặc chứng nhẹ của Âm hư hỏa vượng tuổi mãn kinh.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể nhẹ do nhiệt tà tàn dư chưa hết, khó vào giấc ngủ do trong lòng bứt rứt cồn cào.
PHƯƠNG 15: Từ chu hoàn —— Phương kinh điển dùng phép trọng trấn an thần
- Xuất xứ: Bị cấp thiên kim yếu phương (Tôn Tư Mạc).
- Thành phần: Từ thạch 20g (sắc trước), Chu sa 0.5g (hòa uống cùng nước thuốc), Thần khúc 10g.
- Công năng: Trấn áp an thần, tiềm dương làm sáng mắt.
- Chủ trị: Tâm Thận mất điều hòa, hồi hộp mất ngủ, ù tai điếc tai, mắt nhìn mờ.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Từ thạch đi vào Thận, Chu sa đi vào Tâm, giúp thủy hỏa giao hòa (thủy hỏa ký tế), Thần khúc giúp kiện Tỳ để phòng các vị thuốc khoáng vật làm trở ngại dạ dày (ngại Vị). Sức nặng của phương này dùng để trấn áp rất mạnh, đối với người bị ù tai dai dẳng kèm mất ngủ thực sự có hiệu quả rất tốt. Nhưng nhất thiết phải ghi nhớ kỹ hai chữ "có độc".
- Cách dùng: Từ thạch sắc trước 30 phút, nấu thành nước thuốc thì dùng để chiêu uống Chu sa, uống trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Chu sa có độc, không được uống lâu dài; phụ nữ có thai, người suy giảm chức năng Can Thận tuyệt đối cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Tâm Thận mất điều hòa đi kèm ù tai hoa mắt, mất ngủ do ù tai ở mức độ nặng.
PHƯƠNG 16: Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang —— Chuyên trị mất ngủ do Tâm dương suy kém
- Xuất xứ: Thương hàn luận (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Quế chi 10g, Chích cam thảo 6g, Sinh long cốt 20g (sắc trước), Sinh mẫu lệ 20g (sắc trước).
- Công năng: Ôn bổ Tâm dương, an thần cầm hồi hộp.
- Chủ trị: Tâm dương suy kém, bứt rứt mất ngủ, hồi hộp đánh trống ngực, sợ lạnh chân tay lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Phương này và Hoàng liên A giao thang hợp lại đúng bằng hai thái cực âm dương. Hoàng liên A giao thang chữa Âm hư hỏa vượng, thì phương này chữa Dương hư khiến phần thần trôi nổi không yên (dương hư thần phù). Trên lâm sàng thường gặp ở người già suy giảm chức năng tim mạch, nhịp tim chậm, hoặc do dùng nhầm các loại thuốc mang tính lạnh (hàn lương) quá mức mà gây ra.
- Cách dùng: Long cốt, Mẫu lệ sắc trước, nước sắc chia uống 1 thang/ngày, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, các chứng thực nhiệt cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Tâm dương hao hụt, rối loạn nhịp tim đi kèm mất ngủ.
PHƯƠNG 17: Bá tử dưỡng tâm hoàn —— trị mất ngủ do Tâm Thận suy yếu
- Xuất xứ: Thể nhân vựng biên.
- Thành phần: Bá tử nhân 12g, Câu kỷ tử 15g, Mạch đông 12g, Đương quy 10g, Thạch xương bồ 10g, Phục thần 15g, Huyền sâm 10g, Thục địa 20g, Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Dưỡng Tâm an thần, tư âm bổ Thận.
- Chủ trị: Dinh huyết khuy kém, Tâm Thận mất điều hòa, tinh thần hoảng hốt, hồi hộp đánh trống ngực, đêm ngủ nhiều mộng mị.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Sức bổ ích của bài thuốc này êm dịu và hòa hoãn hơn so với Thiên vương bổ tâm đan, mang khuynh hướng ôn nhuận, rất thích hợp cho những người bệnh lâu ngày cơ thể suy nhược, không thể chịu đựng được các vị thuốc bổ quá mạnh (tuấn bổ).
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang; hoặc làm viên hoàn mật mỗi lần uống 9g.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, thực nhiệt bên trong thịnh cần thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Tâm Thận lưỡng hư, âm huyết suy kém, mất ngủ do bệnh lâu ngày thể trạng yếu kém.
PHƯƠNG 18: Hoàng liên ôn đởm thang —— trị mất ngủ thể nặng do Đàm nhiệt
- Xuất xứ: Lục nhân điều biện.
- Thành phần: Hoàng liên 6g, Khương bán hạ 10g, Trúc nhự 12g, Chỉ thực 10g, Trần bì 10g, Phục linh 15g, Chích cam thảo 6g, Sinh khương 3 lát.
- Công năng: Thanh nhiệt hóa đàm, ninh Tâm an thần.
- Chủ trị: Đàm nhiệt quấy rối bên trong, mất ngủ bứt rứt, đắng miệng nhiều đờm, tức ngực đầy bụng, rêu lưỡi vàng nhầy.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Đây chính là bài Ôn đởm thang gia thêm Hoàng liên, làm tăng thêm hỏa lực thanh nhiệt. Đây là phương thuốc lựa chọn hàng đầu cho trọng chứng đàm nhiệt, lâm sàng thường gặp ở những người hình thể béo mập, nghiện ăn đồ béo ngọt đậm vị, ban đêm gặp ác mộng liên miên, thậm chí giật mình tỉnh giấc.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau bữa ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, cơ thể không có đàm nhiệt thì cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ mức độ nặng do đàm nhiệt, rối loạn lo âu đi kèm mất ngủ, mộng mị ác mộng triền miên.
PHƯƠNG 19: Mông thạch cổn đàm hoàn —— trị mất ngủ do đờm tích tụ lâu ngày sinh thực nhiệt
- Xuất xứ: Đan Khê tâm pháp phụ dư.
- Thành phần: Mông thạch (nung) 15g (sắc trước), Đại hoàng 6g (cho vào sau), - Hoàng cầm 10g, Trầm hương 3g (hòa uống cùng).
- Công năng: Tả hỏa trục đàm, an thần định chí.
- Chủ trị: Đờm lâu ngày tích tụ sinh nhiệt, điên cuồng hoảng hốt, mất ngủ hay mơ, đại tiện táo bón, rêu lưỡi vàng dày nhầy nhớt.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Đây là một thang thuốc có tính công phạt, tẩy xổ cực mạnh, nếu không phải là người có thể chất tráng thực, mắc trọng chứng đàm hỏa úng tắc mạnh thì tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng. Đặc điểm của chứng này nằm ở biểu hiện đại tiện táo bón, mạch đi hoạt sác có lực. Sau khi uống thuốc, đờm dãi thường đi theo đường đại tiện mà tống ra ngoài, đó chính là ý nghĩa của chữ "cổn đàm" (cuốn đờm đi).
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống trước khi ngủ; hoặc làm viên hoàn nước mỗi lần uống 3g.
- Cấm kỵ: Phụ nữ mang thai, người cơ thể suy nhược, Tỳ Vị hư hàn tuyệt đối cấm dùng; bệnh vừa thuyên giảm là phải dừng thuốc ngay.
- Chỉ định: Sử dụng trong thời gian ngắn cho chứng mất ngủ nặng do đàm hỏa nhiễu Tâm, mất ngủ do tinh thần kích động hưng phấn quá độ.
PHƯƠNG 20: Dưỡng tâm thang —— Chuyên phương trị mất ngủ do Khí huyết suy nhược
- Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.
- Thành phần: Chích hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 10g, Phục linh 15g, Phục thần 15g, Đương quy 10g, Xuyên khung 6g, Bá tử nhân 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Viễn chí (chích) 10g, Ngũ vị tử 6g, Nhục quế 3g, Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Ích khí dưỡng huyết, ninh Tâm an thần.
- Chủ trị: Tâm suy nhược cả khí lẫn huyết, tinh thần hoảng hốt, hồi hộp mất ngủ, hụt hơi mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Bài Quy tỳ thang chú trọng vào kiện Tỳ để sản sinh khí huyết, còn Dưỡng tâm thang lại chú trọng vào việc dưỡng Tâm để an định thần chí, kiêm thêm vị Nhục quế để ôn thông Tâm dương, cổ vũ khí huyết. Rất thích hợp cho người mới ốm nặng dậy, phụ nữ sau băng huyết khi sinh đẻ, sắc mặt nhợt nhạt thiếu sinh khí, bắt mạch thấy nhỏ yếu vô lực.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Đàm nhiệt thịnh bên trong, các chứng thực hỏa cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Khí huyết suy nhược, bệnh lâu ngày cơ thể yếu, suy nhược mất ngủ sau sinh.
TIỂU KẾT
20 bài cổ phương kinh điển gần như đã bao trùm đại đa số các hướng tư duy kinh điển trong điều trị chứng mất ngủ của Đông y - trải dài từ thanh Tâm hỏa (Chu sa an thần hoàn), bình Can hỏa (Đan chi tiêu dao tán), hóa đàm nhiệt (Ôn đởm thang, Hoàng liên ôn đởm thang), cho đến dưỡng Can huyết (Toan táo nhân thang), bổ Tâm Tỳ (Quy tỳ thang), tư Thận âm (Lục vị địa hoàng thang), điều hòa Tâm Thận (Giao thái hoàn), rồi đến hoạt huyết hóa ứ (Huyết phủ trục ứ thang), trấn áp tiềm dương (Từ chu hoàn, Long cốt mẫu lệ), và cả dùng đến thuốc mạnh tẩy xổ (Mông thạch cổn đàm hoàn).
Đúng thật là "ngàn phương dễ kiếm, nhất hiệu khó cầu", điều quý giá nhất trên lâm sàng vẫn là chẩn đoán biện chứng phải chuẩn xác, tuyệt đối không được áp dụng một cách máy móc dập khuôn.