Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268

Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268 HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI:
👉Chuỗi Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268 CHÙA LÁNG
📍 56 phố Chùa Láng - Đống Đa, Hà Nội.
☎️Zalo: 0934 685 687 - 0823 994 934🌱❤️🌱

- Bán các loại thuốc ETC & OTC

HAY TÊ BÌ CHÂN TAY & 7 LÝ DO THƯỜNG GẶP  👇👇👇Tê bì tay chân thường biểu hiện bằng cảm giác kiến bò, châm chích, kim châm,...
29/08/2026

HAY TÊ BÌ CHÂN TAY & 7 LÝ DO THƯỜNG GẶP 👇👇👇
Tê bì tay chân thường biểu hiện bằng cảm giác kiến bò, châm chích, kim châm, nóng rát hoặc giảm cảm giác. Có khi chỉ do ngồi sai tư thế, nhưng nếu xuất hiện thường xuyên, kéo dài hoặc kèm yếu cơ thì có thể liên quan đến dây thần kinh.
1. Sai tư thế
Ngồi vắt chân, nằm đè lên tay hoặc giữ một tư thế quá lâu
→ dây thần kinh bị chèn ép tạm thời
→ xuất hiện tê, châm chích
→ đổi tư thế → cảm giác thường giảm dần.
2. Thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống
Đĩa đệm thoát vị/ống sống hẹp
→ chèn ép rễ thần kinh
→ tín hiệu thần kinh bị rối loạn
→ đau, tê lan xuống tay hoặc chân.
Đặc biệt, đau cổ kèm tê tay hoặc đau lưng kèm tê chân cần được lưu ý.
3. Đái tháo đường
Đường huyết cao kéo dài
→ tổn thương dây thần kinh và mạch máu nhỏ nuôi thần kinh
→ tê, bỏng rát, kim châm
→ thường bắt đầu ở bàn chân, có thể lan dần lên chân và tay.
4. Thiếu vitamin B12
Thiếu B12
→ ảnh hưởng chức năng thần kinh
→ tê, kiến bò, giảm cảm giác
→ trường hợp nặng có thể yếu cơ, đi lại không vững.
Tuy nhiên, không phải cứ tê tay chân là thiếu vitamin. Tự bổ sung quá mức, đặc biệt vitamin B6, cũng có thể gây tổn thương thần kinh.

5. Bệnh tuyến giáp, thận hoặc gan
Suy giáp/bệnh thận/bệnh gan
→ rối loạn chuyển hóa
→ ảnh hưởng hoạt động của thần kinh
→ có thể gây tê, dị cảm hoặc đau rát.
2. Rượu bia, thuốc hoặc độc chất
Rượu bia kéo dài/một số thuốc/độc chất
→ gây tổn thương thần kinh ngoại biên
→ tê, châm chích, đau rát
→ triệu chứng có thể tăng dần theo thời gian.
3. Tổn thương hoặc bệnh lý thần kinh
Chấn thương, bệnh tự miễn hoặc một số bệnh thần kinh
→ dây thần kinh bị tổn thương
→ dẫn truyền tín hiệu bất thường
→ tê, giảm cảm giác, đau hoặc yếu cơ.
⚠️ Khi nào cần đi khám ngay?
Tê đột ngột một bên mặt/tay/chân
→ méo miệng
→ nói khó
→ nhìn mờ hoặc mất thăng bằng
→ có thể là dấu hiệu đột quỵ → cần cấp cứu ngay.
Còn nếu tê tái diễn, kéo dài, tăng dần hoặc kèm yếu cơ, nên đi khám để tìm đúng nguyên nhân.

🌱🪷 6 loại V.Rohto khác nhau như thế nào🪷🌱Phân tích chi tiết từng loại1. New V.Rohto (Hộp màu xanh lá) - Dưỡng mắt toàn d...
27/08/2026

🌱🪷 6 loại V.Rohto khác nhau như thế nào🪷

🌱Phân tích chi tiết từng loại

1. New V.Rohto (Hộp màu xanh lá)

- Dưỡng mắt toàn diện & giảm mỏi đỏ

- Điểm đặc trưng: Chứa thành phần co mạch Tetrahydrozoline Hydrochloride giúp giảm đỏ mắt nhanh chóng, phối hợp kháng viêm và kháng histamine giảm ngứa. Ngoài ra, Vitamin B5, B6 và Acid Amin giúp kích hoạt hô hấp mô và phục hồi mắt mệt mỏi.

- Đối tượng khuyên dùng: Dân văn phòng, người tiếp xúc với nguồn ánh sáng xanh, khói bụi, mồ hôi hoặc nước hồ bơi cần giảm mỏi mắt tức thì và làm sáng mắt.

- Lưu ý: Chống chỉ định cho người bị tăng nhãn áp. Phải tháo kính áp tròng mềm trước khi nhỏ ít nhất 15 phút.

2. V.Rohto Vitamin (Hộp màu vàng)

- Nuôi dưỡng tế bào & cải thiện thị lực

- Điểm đặc trưng: Không chứa chất co mạch, tập trung hoàn toàn vào việc nuôi dưỡng bằng Vitamin E tự nhiên (thúc đẩy tuần hoàn máu) và Vitamin B6 (tăng cường trao đổi chất tế bào mắt).

- Đối tượng khuyên dùng: Người bị suy giảm thị lực, thường xuyên bị mờ mắt (do tiết dịch), mỏi mắt dai dẳng và cần nuôi dưỡng, bổ sung dinh dưỡng an toàn cho mắt hàng ngày.

- Lưu ý: Không dùng khi đang mang kính áp tròng mềm vì chất bảo quản có thể tích tụ làm giảm tuổi thọ kính và kích ứng mắt.

Vrohto Vitamin, Dryeye, mineral tear là không kê đơn.
Vrohto new, cool, lycee, antibacterial là kê đơn.
khô mắt dùng dryeye, mineral tear
dưỡng mắt vui vui, giảm mỏi dùng vitamin
Vrohto new, giảm đỏ, giảm ngứa, giảm mỏi sương sương, có tí bạc hà mát nhè nhẹ,
cool thì có tetryzolin hàm lượng cao, giảm đỏ mạnh, cảm giác cool nó mạnh hơn.
antibacterial có sulfamethoxazole kháng sinh, kháng khuẩn, viêm kết mạc đủ kiểu, có thêm giảm ngứa nữa mà tí ti

KINH LẠC THÔNG SUỐT GIÚP ĐẨY LÙI BỆNH TẬT Cơ thể chúng ta có mối liên hệ rất mật thiết với nhau, nếu có một cơ quan nào ...
27/08/2026

KINH LẠC THÔNG SUỐT GIÚP ĐẨY LÙI BỆNH TẬT

Cơ thể chúng ta có mối liên hệ rất mật thiết với nhau, nếu có một cơ quan nào đó không khỏe, chúng sẽ không ngừng ra tín hiệu, hãy thử kiểm tra xem bộ phận nào của bạn đang lên tiếng

☀️23h - 1h (Giờ Tý): Kinh Đởm (Mật)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: ngủ dậy bị đắng miệng (nhất là buổi sáng), đau nửa đầu, hay do dự, lo lắng, đau tức vùng hông sườn

☀️1h - 3h (Giờ Sửu): Kinh Can (Gan)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: vàng da, co rút gân cơ, hay cáu gắt, đau tức vùng ngực, họng cảm giác bị nghẹn, khô mắt, hoa mắt, đau nhức dọc mặt trong đùi và các khớp chi dưới, lo âu, suy nghĩ nhiều

☀️3h - 5h (Giờ Dần): Kinh Phế (Phổi)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: da dẻ khô ráp, hay nổi mẩn (phế chủ bì mao), ho, hen suyễn, đau nhức vùng vai, sưng đau và tê bì dọc theo mặt trước ngoài cánh tay xuống đến ngón tay cái, hay cảm lạnh do toát mồ hôi trộm

☀️5h - 7h (Giờ Mão): Kinh Đại Tràng (Ruột già)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: táo bón, sôi bụng, tiêu chảy, đau răng hàm trên, chảy máu cam, đau mắt đỏ, sưng đau hoặc tê bì dọc mặt trước ngoài cánh tay, đau vai gáy

☀️7h - 9h (Giờ Thìn): Kinh Vị (Dạ dày)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: đau thượng vị (dạ dày), ợ hơi, ợ chua, chán ăn hoặc ăn mau đói, đau răng hàm dưới, đau nhức hoặc tê bì mặt trước đùi và chân, sưng đau khớp gối, bứt rứt

☀️9h - 11h (Giờ Tỵ): Kinh Tỳ
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: người mệt mỏi, gầy yếu, ăn uống không tiêu dù ăn ít, đại tiện phân lỏng nát, cơ bắp teo nhão, rong kinh, sa dạ dày, sưng đau dọc mặt trong chân, khớp gối hoặc cổ chân bị cứng

☀️11h - 13h (Giờ Ngọ): Kinh Tâm Bào (Tim)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: đánh trống ngực, hay hồi hộp, mơ nhiều, lòng bàn tay nóng ran, sưng đau vùng ngực, vùng nách, co rút hoặc đau nhức dọc chính giữa mặt trước cánh tay, cẳng tay, khó duỗi thẳng khớp khuỷu

☀️13h - 15h (Giờ Mùi): Kinh Tiểu Trường (Ruột non)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: rêu lưỡi vàng, đau bụng từng cơn, quặn bụng dưới, ù tai, tiểu dát, tiểu buốt, loét miệng

☀️15h - 17h (Giờ Thân): Kinh Bàng Quang (Bàng Quang)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: đau mỏi dọc thắt lưng, đau cứng toàn bộ cổ vai gáy, đau thần kinh tọa (đau từ mông lan xuống mặt sau đùi, bắp chân), tiểu dắt, tiểu buốt, nước tiểu đục hoặc đau nhức vùng bàng quang, đau nhức người khi cảm lạnh

☀️17h - 19h (Giờ Dậu): Kinh Thận (Thận)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: đau lưng, mỏi gối, ù tai, rụng tóc, tóc bạc, răng yếu, kinh nguyệt không đều, tử cung lạnh, tiểu đêm nhiều, đau lòng bàn chân, đau gót chân, sưng rát cổ họng, mất ngủ, hay quên, người hay rụt rè

☀️19h - 21h (Giờ Tuất): Kinh Tâm bào (màng ngoài tim)
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: đau thắt ngực, sắc mặt xanh xao, mất ngủ kinh niên, hoặc mơ nhiều, lưỡi đỏ, loét lưỡi, Đau nhức, tê bì dọc bờ trong cánh tay xuống ngón tay út

☀️21h - 23h (Giờ Hợi): Kinh Tam Tiêu (hệ thống điều hoà dịch thể) hệ nội tiết và hệ miễn dịch hoạt động
Khi tắc nghẽn sẽ gặp tình trạng: đau nhức vùng sau tai, đau nhức vùng mắt, đuôi lông mày, đau mỏi khớp vai, đau cánh tay không nhấc lên được, béo bụng dưới, chướng hơi

💥NHÀ THUỐC LƯU LẠI NGAY: TỔNG HỢP LIỀU LƯỢNG CỦA MỘT SỐ THUỐC HAY DÙNG (P1) 👇
19/08/2026

💥NHÀ THUỐC LƯU LẠI NGAY: TỔNG HỢP LIỀU LƯỢNG CỦA MỘT SỐ THUỐC HAY DÙNG (P1) 👇

18 LOẠI THỰC PHẨM HÀNG ĐẦU TỐT CHO PHỔIDưỡng sinh mùa thuBạn thường bị ho, khô họng khi thời tiết chuyển mùa? Cảm thấy k...
19/08/2026

18 LOẠI THỰC PHẨM HÀNG ĐẦU TỐT CHO PHỔI

Dưỡng sinh mùa thu

Bạn thường bị ho, khô họng khi thời tiết chuyển mùa? Cảm thấy khó chịu, hô hấp không thoải mái sau khi ở phòng điều hòa quá lâu?

Phổi là một cơ quan khá nhạy cảm, vì vậy việc ăn uống và chăm sóc không đúng cách có thể ảnh hưởng đến sức khỏe hô hấp. Mình tổng hợp một “cẩm nang thực phẩm hỗ trợ chăm sóc phổi” mà những người hút thuốc hoặc thường xuyên phải sử dụng giọng nói nên tham khảo.

18/08/2026

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 2)

PHƯƠNG 11: Đan chi tiêu dao tán —— trị mất ngủ do Can uất hóa hỏa
- Xuất xứ: Nội khoa trích yếu (Tiết Kỷ).
- Thành phần: Đan bì 10g, Chi tử 10g, Sài hồ 10g, Bạch thược 15g, Đương quy 10g, Bạch truật (sao) 10g, Phục linh 15g, Chích cam thảo 6g, Bạc hà 3g (cho vào sau).
- Công năng: Sơ Can giải uất, thanh nhiệt an thần.
- Chủ trị: Can uất hóa hỏa, đau tức ngực sườn, bứt rứt dễ cáu gắt, ngủ hay mơ, đắng miệng khô miệng.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Phương này chính là bài Tiêu dao tán gia thêm Đan bì, Chi tử; trong phép sơ Can lại có thêm các vị thuốc thanh hỏa, chuyên thiết lập cho chứng Can uất lâu ngày hóa hỏa. Trên lâm sàng thường gặp ở nhóm người trung niên chịu áp lực công việc lớn, tâm lý căng thẳng kéo dài. Đặc điểm mất ngủ của họ là: trước khi ngủ suy nghĩ mông lung, trằn trọc khó ngủ, bình thường tính tình hay nóng nảy.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau bữa ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng tuyệt đối cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ do cảm xúc bùng phát, lo âu kèm mất ngủ, mất ngủ do hội chứng căng thẳng trước kỳ kinh.

PHƯƠNG 12: Lục vị địa hoàng hoàn (dạng thang) —— trị mất ngủ do Thận âm hư
- Xuất xứ: Tiểu nhi dược chứng trực quyết (Tiền Ất).
- Thành phần: Thục địa 24g, Sơn thù du 12g, Sơn dược 12g, Trạch tả 10g, Phục linh 15g, Đan bì 10g.
- Công năng: Tư âm bổ Thận, ninh Tâm an thần.
- Chủ trị: Thận âm suy tổn, hoa mắt ù tai, đau mỏi lưng gối, mất ngủ mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ ít rêu.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Thận tàng chứa tinh để sinh tủy, đưa lên bồi đắp cho não. Thận âm suy kém thì bể tủy trống rỗng, Tâm thần mất đi sự nuôi dưỡng, nên về đêm bứt rứt khó vào giấc ngủ. Trong phương hàm chứa đạo lý "tam bổ tam tả" (3 vị bổ, 3 vị tả), giúp bổ mà không gây nê trệ. Trên lâm sàng thường gặp ở người già yếu hoặc bệnh lâu ngày làm tổn thương phần âm, tình trạng mất ngủ thường đi kèm với tiểu đêm nhiều lần, đau mỏi lưng gối.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang; hoặc làm viên hoàn mật mỗi lần uống 9g.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đàm thấp ngưng trệ bên trong cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Thận âm suy kém, người cao tuổi mất ngủ do Thận hư, mất ngủ tuổi mãn kinh.

PHƯƠNG 13: Huyết phủ trục ứ thang —— trị mất ngủ do Ứ huyết
- Xuất xứ: Y lâm cải thác (Vương Thanh Nhậm).
- Thành phần: Đào nhân 10g, Hồng hoa 8g, Đương quy 10g, Sinh địa 15g, Xuyên khung 6g, Xích thược 10g, Ngưu tất 10g, Cát cánh 6g, Sài hồ 6g, Chỉ xác 10g, Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Hoạt huyết hóa ứ, hành khí an thần.
- Chủ trị: Ứ huyết cản trở bên trong, mất ngủ hay mơ, đau đầu đau ngực, đau nhói cố định, lưỡi tối màu có ban ứ huyết.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Danh y Vương Thanh Nhậm từng nhận định: "Đêm không thể ngủ, dùng các thuốc an thần dưỡng huyết chữa không khỏi, phương này dùng hiệu quả như thần". Loại mất ngủ này thường mắc đã lâu ngày, các vị thuốc an thần thông thường ít mang lại hiệu quả, hoặc hay gặp ở người sau chấn thương sọ não, sau tai biến mạch máu não. Chìa khóa để biện luận điều trị nằm ở hình thái lưỡi (chất lưỡi tím tối, có điểm ứ, ban ứ huyết) và vị trí đau là cố định không di chuyển.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau ăn.
- Cấm kỵ: Phụ nữ có thai, người kinh nguyệt ra nhiều, mắc các bệnh lý dễ chảy máu hoàn toàn cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ dai dẳng thể Ứ huyết làm tắc nghẽn kinh lạc, mất ngủ sau chấn thương, mất ngủ sau tai biến.

PHƯƠNG 14: Chi tử xị thang —— trị mất ngủ do bứt rứt trong lòng
- Xuất xứ: Thương hàn luận (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Chi tử 10g, Đạm đậu xị 10g.
- Công năng: Thanh nhiệt trừ phiền, tuyên phát uất nhiệt.
- Chủ trị: Bệnh nhân sau khi dùng phép toát mồ hôi, phép nôn, phép tẩy xổ thì xuất hiện chứng bứt rứt vô cớ không thể ngủ, trong lòng cồn cào buồn bực, trằn trọc xoay lật mãi không yên.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Vị thuốc của phương này tuy đơn giản, nhưng công hiệu thanh giải uất nhiệt lại rất nhanh nhạy. Chữ "hư phiền" (bứt rứt) chữa trị ở đây không phải là cái hư của suy nhược, mà chỉ tà nhiệt vô hình chưa kết lại với những vật chất hữu hình. Ngày nay thường được dùng cho giai đoạn cuối của bệnh ngoại cảm nhiệt tà khi tà nhiệt chưa dứt hẳn, hoặc chứng nhẹ của Âm hư hỏa vượng tuổi mãn kinh.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể nhẹ do nhiệt tà tàn dư chưa hết, khó vào giấc ngủ do trong lòng bứt rứt cồn cào.

PHƯƠNG 15: Từ chu hoàn —— Phương kinh điển dùng phép trọng trấn an thần
- Xuất xứ: Bị cấp thiên kim yếu phương (Tôn Tư Mạc).
- Thành phần: Từ thạch 20g (sắc trước), Chu sa 0.5g (hòa uống cùng nước thuốc), Thần khúc 10g.
- Công năng: Trấn áp an thần, tiềm dương làm sáng mắt.
- Chủ trị: Tâm Thận mất điều hòa, hồi hộp mất ngủ, ù tai điếc tai, mắt nhìn mờ.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Từ thạch đi vào Thận, Chu sa đi vào Tâm, giúp thủy hỏa giao hòa (thủy hỏa ký tế), Thần khúc giúp kiện Tỳ để phòng các vị thuốc khoáng vật làm trở ngại dạ dày (ngại Vị). Sức nặng của phương này dùng để trấn áp rất mạnh, đối với người bị ù tai dai dẳng kèm mất ngủ thực sự có hiệu quả rất tốt. Nhưng nhất thiết phải ghi nhớ kỹ hai chữ "có độc".
- Cách dùng: Từ thạch sắc trước 30 phút, nấu thành nước thuốc thì dùng để chiêu uống Chu sa, uống trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Chu sa có độc, không được uống lâu dài; phụ nữ có thai, người suy giảm chức năng Can Thận tuyệt đối cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Tâm Thận mất điều hòa đi kèm ù tai hoa mắt, mất ngủ do ù tai ở mức độ nặng.

PHƯƠNG 16: Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang —— Chuyên trị mất ngủ do Tâm dương suy kém
- Xuất xứ: Thương hàn luận (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Quế chi 10g, Chích cam thảo 6g, Sinh long cốt 20g (sắc trước), Sinh mẫu lệ 20g (sắc trước).
- Công năng: Ôn bổ Tâm dương, an thần cầm hồi hộp.
- Chủ trị: Tâm dương suy kém, bứt rứt mất ngủ, hồi hộp đánh trống ngực, sợ lạnh chân tay lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Phương này và Hoàng liên A giao thang hợp lại đúng bằng hai thái cực âm dương. Hoàng liên A giao thang chữa Âm hư hỏa vượng, thì phương này chữa Dương hư khiến phần thần trôi nổi không yên (dương hư thần phù). Trên lâm sàng thường gặp ở người già suy giảm chức năng tim mạch, nhịp tim chậm, hoặc do dùng nhầm các loại thuốc mang tính lạnh (hàn lương) quá mức mà gây ra.
- Cách dùng: Long cốt, Mẫu lệ sắc trước, nước sắc chia uống 1 thang/ngày, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, các chứng thực nhiệt cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Tâm dương hao hụt, rối loạn nhịp tim đi kèm mất ngủ.

PHƯƠNG 17: Bá tử dưỡng tâm hoàn —— trị mất ngủ do Tâm Thận suy yếu
- Xuất xứ: Thể nhân vựng biên.
- Thành phần: Bá tử nhân 12g, Câu kỷ tử 15g, Mạch đông 12g, Đương quy 10g, Thạch xương bồ 10g, Phục thần 15g, Huyền sâm 10g, Thục địa 20g, Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Dưỡng Tâm an thần, tư âm bổ Thận.
- Chủ trị: Dinh huyết khuy kém, Tâm Thận mất điều hòa, tinh thần hoảng hốt, hồi hộp đánh trống ngực, đêm ngủ nhiều mộng mị.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Sức bổ ích của bài thuốc này êm dịu và hòa hoãn hơn so với Thiên vương bổ tâm đan, mang khuynh hướng ôn nhuận, rất thích hợp cho những người bệnh lâu ngày cơ thể suy nhược, không thể chịu đựng được các vị thuốc bổ quá mạnh (tuấn bổ).
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang; hoặc làm viên hoàn mật mỗi lần uống 9g.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, thực nhiệt bên trong thịnh cần thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Tâm Thận lưỡng hư, âm huyết suy kém, mất ngủ do bệnh lâu ngày thể trạng yếu kém.

PHƯƠNG 18: Hoàng liên ôn đởm thang —— trị mất ngủ thể nặng do Đàm nhiệt
- Xuất xứ: Lục nhân điều biện.
- Thành phần: Hoàng liên 6g, Khương bán hạ 10g, Trúc nhự 12g, Chỉ thực 10g, Trần bì 10g, Phục linh 15g, Chích cam thảo 6g, Sinh khương 3 lát.
- Công năng: Thanh nhiệt hóa đàm, ninh Tâm an thần.
- Chủ trị: Đàm nhiệt quấy rối bên trong, mất ngủ bứt rứt, đắng miệng nhiều đờm, tức ngực đầy bụng, rêu lưỡi vàng nhầy.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Đây chính là bài Ôn đởm thang gia thêm Hoàng liên, làm tăng thêm hỏa lực thanh nhiệt. Đây là phương thuốc lựa chọn hàng đầu cho trọng chứng đàm nhiệt, lâm sàng thường gặp ở những người hình thể béo mập, nghiện ăn đồ béo ngọt đậm vị, ban đêm gặp ác mộng liên miên, thậm chí giật mình tỉnh giấc.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau bữa ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, cơ thể không có đàm nhiệt thì cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ mức độ nặng do đàm nhiệt, rối loạn lo âu đi kèm mất ngủ, mộng mị ác mộng triền miên.

PHƯƠNG 19: Mông thạch cổn đàm hoàn —— trị mất ngủ do đờm tích tụ lâu ngày sinh thực nhiệt
- Xuất xứ: Đan Khê tâm pháp phụ dư.
- Thành phần: Mông thạch (nung) 15g (sắc trước), Đại hoàng 6g (cho vào sau), - Hoàng cầm 10g, Trầm hương 3g (hòa uống cùng).
- Công năng: Tả hỏa trục đàm, an thần định chí.
- Chủ trị: Đờm lâu ngày tích tụ sinh nhiệt, điên cuồng hoảng hốt, mất ngủ hay mơ, đại tiện táo bón, rêu lưỡi vàng dày nhầy nhớt.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Đây là một thang thuốc có tính công phạt, tẩy xổ cực mạnh, nếu không phải là người có thể chất tráng thực, mắc trọng chứng đàm hỏa úng tắc mạnh thì tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng. Đặc điểm của chứng này nằm ở biểu hiện đại tiện táo bón, mạch đi hoạt sác có lực. Sau khi uống thuốc, đờm dãi thường đi theo đường đại tiện mà tống ra ngoài, đó chính là ý nghĩa của chữ "cổn đàm" (cuốn đờm đi).
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống trước khi ngủ; hoặc làm viên hoàn nước mỗi lần uống 3g.
- Cấm kỵ: Phụ nữ mang thai, người cơ thể suy nhược, Tỳ Vị hư hàn tuyệt đối cấm dùng; bệnh vừa thuyên giảm là phải dừng thuốc ngay.
- Chỉ định: Sử dụng trong thời gian ngắn cho chứng mất ngủ nặng do đàm hỏa nhiễu Tâm, mất ngủ do tinh thần kích động hưng phấn quá độ.

PHƯƠNG 20: Dưỡng tâm thang —— Chuyên phương trị mất ngủ do Khí huyết suy nhược
- Xuất xứ: Chứng trị chuẩn thằng.
- Thành phần: Chích hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 10g, Phục linh 15g, Phục thần 15g, Đương quy 10g, Xuyên khung 6g, Bá tử nhân 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Viễn chí (chích) 10g, Ngũ vị tử 6g, Nhục quế 3g, Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Ích khí dưỡng huyết, ninh Tâm an thần.
- Chủ trị: Tâm suy nhược cả khí lẫn huyết, tinh thần hoảng hốt, hồi hộp mất ngủ, hụt hơi mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Bài Quy tỳ thang chú trọng vào kiện Tỳ để sản sinh khí huyết, còn Dưỡng tâm thang lại chú trọng vào việc dưỡng Tâm để an định thần chí, kiêm thêm vị Nhục quế để ôn thông Tâm dương, cổ vũ khí huyết. Rất thích hợp cho người mới ốm nặng dậy, phụ nữ sau băng huyết khi sinh đẻ, sắc mặt nhợt nhạt thiếu sinh khí, bắt mạch thấy nhỏ yếu vô lực.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Đàm nhiệt thịnh bên trong, các chứng thực hỏa cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể Khí huyết suy nhược, bệnh lâu ngày cơ thể yếu, suy nhược mất ngủ sau sinh.

TIỂU KẾT
20 bài cổ phương kinh điển gần như đã bao trùm đại đa số các hướng tư duy kinh điển trong điều trị chứng mất ngủ của Đông y - trải dài từ thanh Tâm hỏa (Chu sa an thần hoàn), bình Can hỏa (Đan chi tiêu dao tán), hóa đàm nhiệt (Ôn đởm thang, Hoàng liên ôn đởm thang), cho đến dưỡng Can huyết (Toan táo nhân thang), bổ Tâm Tỳ (Quy tỳ thang), tư Thận âm (Lục vị địa hoàng thang), điều hòa Tâm Thận (Giao thái hoàn), rồi đến hoạt huyết hóa ứ (Huyết phủ trục ứ thang), trấn áp tiềm dương (Từ chu hoàn, Long cốt mẫu lệ), và cả dùng đến thuốc mạnh tẩy xổ (Mông thạch cổn đàm hoàn).
Đúng thật là "ngàn phương dễ kiếm, nhất hiệu khó cầu", điều quý giá nhất trên lâm sàng vẫn là chẩn đoán biện chứng phải chuẩn xác, tuyệt đối không được áp dụng một cách máy móc dập khuôn.

17/08/2026
💊🌱 BÀI 41: HUYẾT ÁP HÔM NAY BÌNH THƯỜNG, CÓ CẦN UỐNG THUỐC HUYẾT ÁP KHÔNG?Nhiều cô chú đo buổi sáng thấy:“120/75, huyết ...
17/08/2026

💊🌱 BÀI 41: HUYẾT ÁP HÔM NAY BÌNH THƯỜNG, CÓ CẦN UỐNG THUỐC HUYẾT ÁP KHÔNG?
Nhiều cô chú đo buổi sáng thấy:
“120/75, huyết áp đẹp rồi.”
Thế là nghĩ:
👉 “Hôm nay không cần uống thuốc nữa.”
Đây là thói quen không nên tự thực hiện.
💊 1. HUYẾT ÁP BÌNH THƯỜNG CÓ UỐNG THUỐC KHÔNG?
Nếu bác sĩ đã kê thuốc uống hằng ngày:
👉 Vẫn uống đúng đơn.
Không tự bỏ thuốc chỉ vì một lần đo huyết áp thấy bình thường.
Ví dụ bác sĩ dặn:
“Uống 1 viên mỗi sáng.”
👉 Cô chú nên uống đều theo hướng dẫn đó.
Không nên sáng nào cũng đo rồi tự quyết định hôm nay uống hay không.
🩺 2. NÊN ĐO HUYẾT ÁP THẾ NÀO?
Nếu đang theo dõi tại nhà:
👉 Ngồi nghỉ khoảng 5 phút.
👉 Đo 2 lần, cách nhau khoảng 1 phút.
👉 Ghi lại kết quả.
Ví dụ:
7 giờ sáng: 126/76
7 giờ tối: 132/78
Nên ghi liên tục vài ngày để bác sĩ dễ xem.
📒 3. NÊN GHI NHỮNG GÌ?
Một cuốn sổ đơn giản là đủ.
Ghi:
• Ngày
• Giờ đo
• Huyết áp
• Nhịp tim
• Thuốc đã uống
• Có chóng mặt, đau đầu hay khó chịu gì không
Ví dụ:
Thứ 2 – 7 giờ sáng
128/76
Nhịp 72
Đã uống thuốc ✅
💊 4. NẾU HUYẾT ÁP HƠI THẤP THÌ SAO?
Ví dụ đo được:
👉 100/60 mmHg
nhưng cô chú vẫn:
• Tỉnh táo
• Không chóng mặt
• Không mệt bất thường
• Không muốn ngất
👉 Không nên tự bỏ thuốc ngay.
Hãy ghi lại và tiếp tục theo dõi.
Nếu nhiều ngày liên tục huyết áp thấp hơn bình thường:
👉 Nên liên hệ bác sĩ để xem có cần chỉnh thuốc hay không.
😵 5. HUYẾT ÁP THẤP KÈM CHÓNG MẶT THÌ LÀM GÌ?
Nếu thấy:
• Hoa mắt
• Chóng mặt
• Đi không vững
• Mệt lả
• Cảm giác sắp ngất
👉 Ngồi hoặc nằm xuống.
👉 Đo lại huyết áp.
👉 Ghi kết quả.
Nếu tình trạng lặp lại:
👉 Nên tái khám sớm và mang theo sổ huyết áp.
Không tự giảm nửa viên hoặc uống cách ngày.
📈 6. HUYẾT ÁP CAO THÌ CÓ UỐNG THÊM THUỐC KHÔNG?
Không tự uống thêm.
Ví dụ bình thường uống 1 viên nhưng hôm nay đo:
👉 160/90 mmHg.
Không nên tự nghĩ:
“Cao quá, uống thêm một viên cho xuống nhanh.”
Hãy:
👉 Ngồi nghỉ.
👉 Đo lại.
👉 Ghi kết quả.
Nếu huyết áp cao lặp lại nhiều ngày:
👉 Đi tái khám để bác sĩ điều chỉnh thuốc.
🚨 7. HUYẾT ÁP BAO NHIÊU THÌ CẦN ĐẶC BIỆT CHÚ Ý?
Nếu đo khoảng:
👉 180/120 mmHg trở lên
hãy nghỉ vài phút rồi đo lại.
Nếu vẫn rất cao, đặc biệt kèm:
• Đau ngực
• Khó thở
• Đau đầu dữ dội
• Nhìn mờ
• Méo miệng
• Yếu một bên tay chân
• Nói khó
• Lú lẫn
• Choáng hoặc ngất
👉 Gọi 115 hoặc đi cấp cứu ngay.
⏰ 8. THUỐC HUYẾT ÁP NÊN UỐNG LÚC NÀO?
👉 Uống đúng thời điểm bác sĩ đã kê.
Có người uống buổi sáng.
Có người uống buổi tối.
Có người phải uống nhiều lần trong ngày.
Không nên tự chuyển tất cả thuốc sang buổi tối hoặc buổi sáng theo lời mách của người khác.
📦 9. LÀM SAO ĐỂ KHÔNG QUÊN THUỐC?
Có thể:
👉 Dùng hộp thuốc chia theo ngày.
👉 Đặt báo thức trên điện thoại.
👉 Uống vào một giờ cố định.
👉 Đánh dấu sau khi uống.
👉 Nhờ người thân hỗ trợ nếu đang dùng nhiều loại thuốc.
🏥 10. KHI NÀO NÊN TÁI KHÁM?
Nên tái khám nếu:
• Huyết áp thường xuyên cao hơn mức bác sĩ yêu cầu
• Huyết áp thường xuyên quá thấp
• Hay chóng mặt
• Gần đây té ngã
• Chân phù
• Khó thở
• Tim đập quá nhanh hoặc không đều
• Mới đổi thuốc nhưng thấy rất mệt
• Thường xuyên quên thuốc
Khi đi khám:
👉 Mang theo sổ huyết áp.
👉 Mang đơn thuốc.
👉 Tốt nhất mang cả những thuốc đang uống.
❤️ CÔ CHÚ CHỈ CẦN NHỚ:
👉 Huyết áp đẹp hôm nay: không tự bỏ thuốc.
👉 Huyết áp cao: không tự uống thêm thuốc.
👉 Huyết áp thấp: không tự giảm liều.
👉 Ghi huyết áp vài ngày rồi đưa bác sĩ xem.
👉 Mọi thay đổi liều thuốc nên được bác sĩ hướng dẫn.
Một câu rất dễ nhớ:
💊 “THUỐC HUYẾT ÁP UỐNG THEO ĐƠN, KHÔNG UỐNG THEO CẢM GIÁC.”
⚠️ Nếu bác sĩ đã hướng dẫn riêng cách xử trí khi huyết áp quá cao hoặc quá thấp, cô chú ưu tiên thực hiện theo hướng dẫn đó."

17/08/2026

Address

56 P. Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa
Hanoi
02462501999

Opening Hours

Monday 06:30 - 23:45
Tuesday 06:30 - 23:45
Wednesday 06:30 - 23:45
Thursday 06:30 - 23:45
Friday 06:30 - 23:45
Saturday 06:30 - 23:45
Sunday 06:30 - 23:45

Telephone

+84904966926

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268:

Shortcuts

Share