JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y

JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y Dưỡng sinh đông y

30/05/2026

Đĩa đệm không tự nhiên thoát vị

Các yếu tố nguy cơ nguyên phát và thứ phát của huyết khối tĩnh mạch sâuI. Huyết khối tĩnh mạch sâu là gì?Huyết khối tĩnh...
20/05/2026

Các yếu tố nguy cơ nguyên phát và thứ phát của huyết khối tĩnh mạch sâu
I. Huyết khối tĩnh mạch sâu là gì?
Huyết khối tĩnh mạch sâu (Deep Vein Thrombosis – DVT) là tình trạng máu đông bất thường hình thành trong các tĩnh mạch sâu, gây cản trở dòng máu tĩnh mạch hồi lưu. Bệnh thường gặp ở chi dưới và được ví như “kẻ giết người thầm lặng”.
Cơ chế hình thành huyết khối liên quan chặt chẽ đến 3 yếu tố chính:
Dòng máu lưu thông chậm
Tình trạng tăng đông máu
Tổn thương thành tĩnh mạch
Khi cục huyết khối b**g ra, nó có thể di chuyển lên phổi gây thuyên tắc phổi (Pulmonary Embolism – PE), một biến chứng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong.
II. Các yếu tố nguy cơ nguyên phát và thứ phát của huyết khối tĩnh mạch sâu
Những người có các tiền sử sau đây:
Phẫu thuật lớn gần đây
Chấn thương nặng
Gãy xương
Nằm bất động lâu ngày
Cố định chi kéo dài
Bệnh lý ung thư
… nếu xuất hiện các biểu hiện như:
Sưng phù chi dưới
Đau chân
Nhiệt độ da tăng
Đau khi ấn vùng phía sau cẳng chân và/hoặc mặt trong đùi
thì cần nghĩ nhiều đến khả năng bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (DVT).
III. Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu
Dù biểu hiện lâm sàng điển hình hay không, để chẩn đoán xác định DVT vẫn cần thực hiện thêm các xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh.
Các phương pháp thường dùng gồm:
Định lượng D-dimer huyết tương
Siêu âm Doppler màu mạch máu
Chụp CT tĩnh mạch (CT Venography)
Chụp cộng hưởng từ tĩnh mạch (MR Venography)
Chụp tĩnh mạch cản quang
IV. Phòng ngừa huyết khối một cách khoa học
1. Vận động: phá vỡ tình trạng “ứ trệ” tuần hoàn máu
Trong sinh hoạt hằng ngày nên tập:
Các bài vận động cổ chân
Động tác gấp – duỗi khớp cổ chân
Xoay cổ chân
Thực hiện:
Mỗi ngày 3–4 lần
Mỗi lần 20–30 động tác
Tần suất vận động có thể điều chỉnh phù hợp với khả năng hoạt động của từng người bệnh.
2. Chế độ ăn: xây dựng mô hình ăn uống “chống huyết khối”
Cần tránh:
Ăn uống không điều độ
Thực phẩm cay nóng kích thích
Thức ăn nhiều dầu mỡ
Nên tuân thủ nguyên tắc:
Ít muối
Ít chất béo
Ít cholesterol
Giàu vitamin
Khuyến khích:
Ăn nhiều bữa nhỏ
Duy trì độ đàn hồi của thành mạch
Hỗ trợ phòng ngừa hình thành huyết khối
3. Cai thuốc lá và hạn chế rượu bia: loại bỏ nguồn gây tổn thương mạch máu
Cai thuốc lá: Ni****ne làm co mạch máu

Hạn chế rượu bia: Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng kết tập tiểu cầu, từ đó tăng nguy cơ hình thành huyết khối
4. Tầm soát định kỳ cho nhóm nguy cơ cao
Kiểm tra cơ bản
Xét nghiệm D-dimer 1 lần mỗi năm
Tầm soát chuyên sâu
Siêu âm mạch máu (động mạch cảnh/tĩnh mạch chi dưới)
Xét nghiệm chức năng đông máu:
PT (thời gian Prothrombin)
APTT (thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần)
Những xét nghiệm này giúp đánh giá nguy cơ rối loạn đông máu và phát hiện sớm huyết khối.

NHUẬN PHẾ, HOÁ ĐÀM, TĂNG THỂ LỰC…Phế nhuần ngũ tạng đều nhuần, nghĩa là phế khoẻ các cơ quan thân thể sẽ khoẻ.Phế chủ kh...
09/05/2026

NHUẬN PHẾ, HOÁ ĐÀM, TĂNG THỂ LỰC…

Phế nhuần ngũ tạng đều nhuần, nghĩa là phế khoẻ các cơ quan thân thể sẽ khoẻ.

Phế chủ khí, Thận nạp khí. Phế nhuần sẽ khí hoá ra bàng quang, đưa nhiệt tà ra ngoài qua tiểu tiện. Bệnh ở phế dễ nhận biết qua việc đi tiểu. Phế táo nhiệt thì tiểu đỏ, nóng, ít, phế quá nhiệt sinh đái buốt, tiểu rắt đau (chứng lâm), viêm niệu. Phế hàn thì tiểu trong, nhiều, lạnh.

Phế táo ho khan, đờm vàng, dính. Phế nhiệt hay viêm họng, ho sốc, viêm amidan. Phế hàn cảm lạnh, viêm phổi, ho dai dẳng cả tháng. Phế có thấp đờm trong, dãi, suyễn, khạc nhổ luôn luôn.

Ung thư phổi là bệnh ung thư chiếm đa số và có thời gian tử vong nhanh kể cả điều trị hay không điều trị Tây y.

BÀI THUỐC HIỆU NGHIỆM.

Đảng sâm 20gram
Đương quy 10gram
Thục địa 8gram
Phòng phong 8gram
Hoàng kỳ 12gram
Ngọc trúc 10gram
Kim ngân hoa 10gram
Mạch môn 8gram
Sa sâm 8gram
Thiên môn 8gram
Phục linh 12gram
Trần bì 6gram
Tang bạch bì 6gram
Cát cánh 6gram
Cam thảo 4gram
Gừng tươi 5 lát

* Ho sốc: Ngũ vị tử 6-8gram
* Viêm phổi mãn tính gia Tử uyển 10gram, Lá Bọ dòi tía 1 nắm to.
* Ho ra máu mủ gia Ý dĩ nhân 20gram, Bạch chỉ 6gram
* Nóng phổi phát ban mẩn ngứa: Bồ công anh, Hạ khô thảo 8gram.
* Bí tiểu đái đỏ gia Xa tiền tử 6gram, Bạch mao căn 8gram, Râu bắp
* Bí tiểu phù thũng gia Khiên ngưu 6gram, Trạch tả 8gram
*Nóng khô phổi, chiều chiều phát sốt: Đan bì 6gram, Huyền sâm 8gram, Xích thược 6gram

(Chữa các bệnh về phổi, kể cả Ung thư phổi giai đoạn từ nhẹ tới nặng. Ung thư phổi 80-90% do Phế Kim bị táo nhiệt khắc phạt)…

Cho đi là còn mãi ; Lương y Hoàng Hội …!!!

PHÂN BIỆT đau lưng THẬN VÀ do THOÁT VỊ - tránh nhầm bản chấtCô bác anh chị nhiều khi chỉ cần đau ở vùng thắt lưng là ngh...
01/05/2026

PHÂN BIỆT đau lưng THẬN VÀ do THOÁT VỊ - tránh nhầm bản chất

Cô bác anh chị nhiều khi chỉ cần đau ở vùng thắt lưng là nghĩ ngay đến thoát vị, hoặc ngược lại, thấy đau âm ỉ thì cho là do Thận yếu. Nhưng thực tế, cùng một vị trí đau, cơ chế bên trong có thể hoàn toàn khác nhau. Nếu không phân biệt rõ, rất dễ điều chỉnh sai hướng, chữa mãi không dứt.

Trong chuyên môn, điều quan trọng không nằm ở “đau chỗ nào”, mà nằm ở đau theo kiểu gì. Từ đó mới nhìn ra được gốc là hư hay thực.

1 Đau do Thận – không dữ dội nhưng dai dẳng, cảm giác “thiếu lực từ bên trong”

Với dạng đau liên quan đến Thận, cảm giác thường không rõ ràng thành từng điểm, mà lan tỏa vùng thắt lưng. Không phải đau nhói, mà là mỏi, là yếu, là cảm giác lưng không còn chắc như trước.

Cô bác anh chị thường mô tả rất đúng: đứng lâu thấy lưng rũ xuống, làm việc một lúc là phải tựa, sáng dậy thấy lưng cứng nhẹ, vận động một lúc mới đỡ.

Đặc điểm của kiểu đau này là:
không tăng đột ngột, nhưng kéo dài, âm ỉ, càng mệt thì càng rõ.

Đi kèm với đó thường không chỉ là đau lưng, mà là một loạt biểu hiện của Thận suy:
mỏi gối, chân yếu, người nhanh mệt, tiểu đêm, có người sợ lạnh, có người lại nóng âm ỉ, sinh lý giảm.

Nhìn tổng thể, đây là dạng đau do thiếu nuôi dưỡng, tức là gốc nằm ở bên trong cơ thể đang suy dần.

2. Đau do thoát vị – đau rõ, đau lan, có tính “chèn ép” rất đặc trưng

Ngược lại, với thoát vị đĩa đệm, kiểu đau thường rất “rõ ràng”.

Đau tập trung tại một điểm, có thể sâu, có thể nhói. Nhưng điểm khác biệt lớn nhất là đau không dừng ở lưng, mà lan theo một đường nhất định xuống mông, đùi, thậm chí xuống đến cẳng chân hoặc bàn chân.

Cô bác anh chị hay mô tả:
đau như điện chạy, có lúc tê cả chân, đứng lên ngồi xuống rất khó.

Đặc điểm dễ nhận ra là:
đau tăng khi cúi, khi bê vật nặng, khi ngồi lâu. Thậm chí ho hay hắt hơi cũng làm cơn đau tăng lên.

Đi kèm thường có:
tê bì, châm chích, cảm giác kiến bò, yếu chân, đi không vững.

Đây là dạng đau do chèn ép cơ học, tức là có yếu tố “thực” rất rõ, có đường đi cụ thể của cơn đau.

3. Nhìn vào “tính chất đau” sẽ thấy hai hướng hoàn toàn khác nhau

Nếu để ý kỹ, cô bác anh chị sẽ thấy hai kiểu đau này gần như đối lập:

Đau do Thận thì mơ hồ, âm ỉ, mỏi là chính, liên quan đến thể trạng và sức lực bên trong.
Đau do thoát vị thì rõ ràng, sắc nét, có hướng lan, liên quan đến vận động và tư thế.

Chỉ cần phân biệt được điểm này, đã có thể định hướng được phần lớn nguyên nhân.

Thực tế lâm sàng – nhiều trường hợp không đơn giản như một
Điều quan trọng là, ngoài thực tế, rất ít người chỉ có một nguyên nhân đơn thuần.

Thận yếu lâu ngày khiến cột sống không được nuôi dưỡng tốt, dễ thoái hóa. Khi đó, chỉ cần một tác động nhỏ cũng có thể dẫn đến thoát vị.

Lúc này, biểu hiện sẽ pha trộn:
vừa có cảm giác mỏi, yếu, âm ỉ kéo dài,
vừa xuất hiện những cơn đau lan, tê chân theo từng đợt.

Nếu chỉ tập trung vào giảm đau mà bỏ qua phần nền bên trong, thì cải thiện sẽ không bền.

Ngược lại, nếu chỉ bồi bổ mà không xử lý phần chèn ép, thì triệu chứng vẫn còn.

Hướng nhìn đúng – phải vừa xử lý “ngọn” vừa củng cố “gốc”
Với những trường hợp có biểu hiện kết hợp, cần nhìn theo hướng toàn diện:
- vừa hỗ trợ Thận để tăng khả năng nuôi dưỡng,
- vừa giúp khí huyết lưu thông, giảm chèn ép,
- đồng thời điều chỉnh lại tư thế, vận động hằng ngày.

Khi làm đúng hướng, cơ thể sẽ cải thiện từ từ nhưng chắc, thay vì giảm rồi lại tái.

Lưu ý:
Bài viết mang tính phân tích – định hướng chuyên môn, không thay thế chẩn đoán hay điều trị. Mỗi người có thể trạng khác nhau, cần được thăm khám cụ thể.

Nếu cô bác anh chị đang đau lưng, có thể chia sẻ rõ hơn:
đau âm ỉ hay đau lan, có tê không, đau tăng khi nào.

Tuấn tôi sẽ cùng cô bác anh chị phân tích kỹ hơn để xác định đúng nguyên nhân và hướng điều chỉnh phù hợp.

30/04/2026
24/04/2026

BÀI THUỐC TỪ LÁ BÀNG THEO DÂN GIAN & ĐÔNG Y mà Các Hãng Dược & TPCN họ không muốn ai biết.

-> Lá Bàng nằm ngay trong các Sân Trường & Vỉa Hè...

✍ Bài 1: Chữa VIÊM HỌNG, sâu răng, viêm nướu, chảy máu chân RĂNG, HÔI MIỆNG, NHIỆT MIỆNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Ổi + Muối. Giã lấy nước cốt hoặc Sắc Đặc. Có thể pha thêm Nước hoặc Rượu. Ngậm 10 phút, ngày 2-3 lần. Tốt nhất sau khi đánh Răng...

✍ Bài 2: Trị MỤN NHỌT...

• Nguyên liệu: Lá bàng tươi, muối, nghệ. Giã nát, đắp lên vùng bị mụn...

✍ Bài 3: Tắm trị RÔM SẢY, GHẺ NGỨA...

• Nguyên liệu: Nắm lá bàng non, KINH GIỚI, Muối. Nấu nước pha tắm mỗi ngày...

✍ Bài 4: Ngâm chân trị HÔI CHÂN...

• Nguyên liệu: Lá bàng tươi, 1 nhánh gừng, nắm ngải cứu, chút Muối. Đun lấy nước. Ngâm 15 phút trước ngủ...

✍ Bài 5: Trị TỔ ĐỈA, NẤM TAY CHÂN...

• Nguyên liệu: Lá bàng, muối hột. Nấu nước đặc, ngâm tay chân 15–20 phút...

✍ Bài 6: Xông hậu môn trị TRĨ, nứt HẬU MÔN...

• Nguyên liệu: Lá bàng + lá lốt + ngải cứu + muối. Đun nước xông, sau đó ngâm ngập rốn...

✍ Bài 7: Rửa phụ khoa trị VIÊM NHIỄM...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + muối. Rửa nhẹ vùng kín, 1–2 lần/ngày...

✍ Bài 8: VIÊM BAO QUY ĐẦU nam giới...

• Nguyên liệu: Lá bàng + gừng + muối. Ngâm rửa vùng kín...

✍ Bài 9: BỔ PHỔI - LONG ĐỜM...

• Nguyên liệu: Lá bàng + rẻ quạt + cam thảo. Sắc uống 2-3 lần/ngày sau ăn 30p...

✍ Bài 10: DIỆT KHUẨN đường TIÊU HÓA, Chữa TIÊU CHẢY nhẹ, KÍCH THÍCH TIÊU HÓA...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, vỏ chuối xanh hoặc Lá Ổi. Nấu nước uống 2–3 cốc/ngày sau ăn 30P...

✍ Bài 11: THANH LỌC CƠ THỂ, giải độc GAN...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + gừng + mật ong. Uống sáng sớm Ấm trước ăn 30P...

✍ Bài 12: SE KHÍT LỖ CHÂN LÔNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng vò ngâm nước VO GẠO. Rửa mặt mỗi tối. Để khô 30p sau rửa lại nước LẠNH...

✍ Bài 13: Đắp trị ĐAU KHỚP, B**G GÂN...

• Nguyên liệu: Lá bàng + ngải cứu + Lá Lốt + muối. Sao nóng đắp 20 phút. Ngày 1-2 lần...

✍ Bài 14: TIỂU BUỐT, TIỂU RẮT...

• Nguyên liệu: Lá bàng + rễ cỏ tranh + ĐỖ ĐEN. Sắc uống mỗi ngày 3-4 cốc... Có thể thêm Mã Đề hoặc Gừng nếu HA thấp, lạnh...

✍ Bài 15: ĐAU BỤNG DO LẠNH BỤNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng + gừng. Đun nước uống Ấm. Có thể thêm chút Đường dễ uống...

✍ Bài 16: Rửa sát khuẩn DA, MỤN CÁM...

• Nguyên liệu: Lá bàng tươi + Lá Trầu + Muối. Đun nước rửa trực tiếp...

✍ Bài 17: Xông mũi trị VIÊM XOANG...

• Nguyên liệu: Lá bàng + lá Chanh + Bạc hà + Muối + Gừng. Đun xông mỗi ngày...

✍ Bài 18: Trị GÀU TÓC, ngứa, NẤM DA ĐẦU...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + Vỏ Bưởi + Bồ Kết. Nấu nước gội đầu 2–3 lần/tuần...

✍ Bài 19: Trị VIÊM DA CƠ ĐỊA...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Trầu + Muối giã đắp hoặc Đun ngâm rửa vùng da bị tổn thương...

✍ Bài 20: Làm nước uống THANH NHIỆT...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, đường phèn, gừng, Rau Má. Hãm như trà, uống mát GAN, THANH NHIỆT...

✍ Bài 21: Hỗ trợ trị ĐAU DẠ DÀY nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, mật ong. Hãm ấm uống trước bữa ăn 30p...

✍ Bài 22: Giảm HUYẾT ÁP nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng khô sao vàng + Lá Sung. Nấu nước uống sáng, trưa, chiều sau ăn 30p...

✍ Bài 23: Làm sạch VÙNG KÍN SAU SINH...

• Nguyên liệu: Lá bàng, lá trầu, lá lốt, muối. Xông và rửa hàng ngày...

✍ Bài 24: Rửa VẾT THƯƠNG HỞ (chống nhiễm trùng)...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Trầu + Muối. Đun đặc, để nguội rửa vết thương...

✍ Bài 25: Trị NGỨA VÙNG KÍN - KHÍ HƯ...

• Nguyên liệu: Lá bàng, chè xanh. Đun nước xông và rửa vùng kín...

✍ Bài 26: Trị THÂM MÔI, NẺ MÔI...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, dầu dừa. Giã đắp, bôi 5 phút mỗi tối...

✍ Bài 27: Giúp HẠ SỐT nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng + húng quế + sả. Đun nước xông, lau người...

✍ Bài 28: Trị MẨN NGỨA DO THỜI TIẾT...

• Nguyên liệu: Lá bàng + kinh giới. Đun tắm hoặc chườm nóng...

✍ Bài 29: Làm nước LAU SÀN DIỆT KHUẨN...

• Nguyên liệu: Lá bàng nấu đặc. Pha nước lau sàn nhà...

✍ Bài 30: CẦM MÁU VẾT THƯƠNG ngoài da...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + Nhọ Nồi (nếu có). Giã nát, đắp trực tiếp...

✍ Bài 31: Làm sạch mồ hôi, THÂM NÁCH...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Vỏ Chanh nấu đặc. Lau mỗi sáng - tối...

✍ Bài 32: Trị RÔM SẢY TRẺ EM...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + Lá Khế Chua (nếu có). Đun tắm mỗi ngày...

✍ Bài 33: Trị HĂM DA TRẺ SƠ SINH...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Lá Chè Xanh đun. Lau vùng hăm nhẹ nhàng...

✍ Bài 34: Giúp MỌC TÓC...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Hương Nhu + Bồ Kết. Gội đầu mỗi tuần 2 lần...

✍ Bài 35: Trị VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Râu ngô + Đỗ Đen. Nấu uống 3 ngày liền...

✍ Bài 36: Làm nước rửa mặt trị MỤN ĐẦU ĐEN...

• Nguyên liệu: Lá bàng + Vỏ chanh đun. Rửa vùng mũi, cằm...

✍ Bài 37: Trị NÁM DA, TÀN NHANG, DA CHÁY NẮNG, VIÊM CHÂN LÔNG, tẩy TẾ BÀO CHẾT...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + giấm táo + Nghệ + Mật Ong + Gel Nha Đam. Giã lấy nước, thoa đều vùng Da ngày 2-3 lần...

✍ Bài 38: TẮM TRẮNG dân gian...

• Nguyên liệu: Lá bàng non, lá tía tô, chanh. Nấu nước tắm 2 lần/tuần...

✍ Bài 39: Làm sạch MỒ HÔI TAY, CHÂN...

• Nguyên liệu: Nước đun lá bàng + Lá Lốt + Gừng + Muối. Đun Ngâm tay chân mỗi tối...

✍ Bài 40: Trị NGỨA DO CÔN TRÙNG CẮN...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + muối. Giã đắp trực tiếp...

✍ Bài 41: SÁT KHUẨN VÙNG KÍN SAU KINH NGUYỆT...

• Nguyên liệu: Lá bàng + trầu không. Đun xông và rửa vùng kín...

✍ Bài 42: Làm sạch vùng da MỤN LƯNG...

• Nguyên liệu: Lá bàng, muối, sả. Đun tắm 3 lần/tuần...

✍ Bài 43: Làm XỊT KHỬ MÙI TỰ NHIÊN...

• Nguyên liệu: Nước cốt lá bàng + vài giọt tinh dầu. Cho vào chai xịt khử mùi cơ thể...

✍ Bài 44: Làm sạch GIÀY DÉP BỐC MÙI...

• Nguyên liệu: Nước đặc lá bàng. Lau giày, để khô tự nhiên...

✍ Bài 45: Trị ZONA THẦN KINH...

• Nguyên liệu: Lá bàng non giã + Kinh Giới + chút muối. Đắp vào vùng đau...

✍ Bài 46: Hỗ trợ điều trị VIÊM PHẾ QUẢN nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng non nấu với cam thảo. Uống 2 lần/ngày, dùng 5–7 ngày...

✍ Bài 47: Trị VIÊM KẾT MẠC MẮT (đỏ mắt nhẹ)...

• Nguyên liệu: Lá bàng non + chút Muối, đun rồi để lắng lọc. Nhỏ mắt hoặc rửa mắt...

✍ Bài 48: Trị CẢM CÚM, CẢM LẠNH...

• Nguyên liệu: Lá bàng, tía tô, sả, gừng, Quế. Đun xông và uống...

✍ Bài 49: TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CHO TRẺ NHỎ...

• Nguyên liệu: Nước đun lá bàng non pha loãng. Súc miệng hoặc tắm cho trẻ. Tuần 2-3 lần...

✍ Bài 50: Hỗ trợ VIÊM ĐẠI TRÀNG nhẹ...

• Nguyên liệu: Lá bàng non hãm trà. Uống ấm sau bữa ăn chính...

👉 Mời cả nhà Tham Khảo-Lưu Lại-Chia Sẻ Lan Tỏa 🙏

1. Tạng can là gì?Tạng can là một trong ngũ tạng của cơ thể, là một tạng thuộc hành mộc. Trong đông y, tạng can chủ sơ t...
12/04/2026

1. Tạng can là gì?

Tạng can là một trong ngũ tạng của cơ thể, là một tạng thuộc hành mộc. Trong đông y, tạng can chủ sơ tiết, tàng huyết, chủ cân, và khai khiếu ra mắt. Trong y học hiện đại, tạng can được gọi là gan. Tạng can trong đông y chứa và lưu giữ được huyết hữu hình, lại có thể sơ tiết được khí vô hình. Lấy huyết là thể và lấy khí làm dụng. Tính chủ thăng phát và thích được điều đạt, cần được sơ tiết. Chí là giận, chủ việc mưu lự và tàng hồn, là nguồn gốc của sự bại cực. Trong chứng tướng hỏa và lưu thông với phong khí. Đường kinh mạch đi qua âm bộ di chuyển tới bụng dưới và phân bổ ở hai bên mạng sườn đi lên đỉnh đầu.

2. Chức năng của tạng can

2.1 Can chủ sơ tiết

Sơ tiết là sự thông xương, thư thái hay còn gọi là sự điều đạt. Một trong những chức năng tạng can quan trọng là can khí chủ sơ tiết, giúp cho khí của các tạng được vận hành dễ dàng thông suốt và được thăng giáng khi điều hòa. Can khí sơ tiết kém sẽ có những triệu chứng bệnh lý, đặc biệt là ở tiêu hóa và tình chí

Tình chí: chí trong can là tức giận, can hỏa thịnh thì tính khí nóng nảy, hay cáu gắt và dễ giận.
Tiêu hóa: sự sơ tiết của can ảnh hưởng tới sự thắng giáng của tỳ vị. Nếu can khí hoành nghịch hay can khí uất kết có thể biểu hiện ra những triệu chứng như đau mạng sườn, đau thượng vị, ợ chua, ợ hơi và kém ăn, ỉa lỏng hay còn được gọi là chứng can vị bất hòa hoặc can tỳ bất hòa.
2.2 Can chủ tàng huyết

Can chủ tàng huyết nghĩa là tàng trữ và điều tiết lượng huyết trong cơ thể. Những lúc nghỉ ngơi nhu cầu về huyết dịch của cơ thể ít thì huyết được lưu trữ về tạng can. Khi hoạt động tạng can lại bài xuất huyết để giữ trữ và giúp cung cấp kịp thời khi cơ thể cần. Khi tạng can rối loạn chức năng tàng huyết thì sẽ gây ảnh hưởng tới những tạng phủ khác và sinh ra những bệnh như:

Can huyết hư: thì mặt vàng môi nhạt, chóng mặt, rụng tóc, móng tay không tươi, tay chân thường bị tê bì, gân thịt dật, gầy gò,..
Can huyết ứ: gây ra sườn đau như đâm, dưới sườn có khối đầy.

Tạng can huyết hư có thể gây triệu chứng chóng mặt cho người bệnh
Tạng can huyết hư có thể gây triệu chứng chóng mặt cho người bệnh
2.3 Kinh mạch

Theo bộ vị kinh mạch tuần hành có thể xuất hiện những triệu chứng như đau ở đỉnh đầu, ngực sườn bụng dưới chướng đau tràng nhạc ở cổ,...

2.4 Những chức năng khác của tạng can

Can chủ mưu lự: bệnh can thì thường lo xa, nghĩ linh tinh và hay nghĩ,...
Can là gốc của sự bại cực: bệnh của can thị mệt sức không chịu được khó nhịn
Can tàng hồn: hồn không tàng thì thường dẫn tới mất ngủ, hay mệt, dễ sợ hãi,...
Trong can có chứa tướng hỏa: hỏa nghịch lên thì đau đầu, chóng mặt, mặt bừng đỏ, mắt đỏ, miệng khô đắng,...
Can thông với phong khí: tức là can dương càng lên. Nhiệt nhiều huyết hư thì có thể sinh phong, biểu hiện các triệu chứng như chóng mặt, tê bì tay chân, lưỡi run, co giật,...
3. Quan hệ giữa các can với những cơ quan khác

Can khai khiếu ra mắt và chủ cân, móng là một phần thừa của can. Mạch xung, mạch nhâm lệ thuộc vào tạng can, vì vậy khi can bệnh thì có những triệu chứng như sau:

Khai khiếu ra mắt: âm huyết hư thì mắt mỏi, khô ráp, quáng gà và nhìn không rõ. Can hỏa thì mắt sưng đỏ, hay chảy nước mắt.
Can chủ cân: cân bao gồm khớp, cơ, gân,... có chức năng giúp cơ thể chuyển động linh hoạt. Can huyết đầy đủ giúp cho cân mạch được nuôi dưỡng thì vận động linh hoạt và tốt. Nếu can huyết hư không được nuôi dưỡng thì cân sẽ gây ra chứng tê bại, teo cơ, chân tay co quắp, run rẩy, cứng khớp. Móng tay là một phần thừa của cân, do vậy khi móng có bệnh phần nhiều thuộc về huyết hư. Đầu gối là một chỗ tụ của cân, cân bệnh thì đầu gối co duỗi khó khăn.
Mạch xung, mạch nhâm lệ phụ thuộc ở tạng can: khi mạch xung là huyết hải, mạch nhâm chủ về bào thai. Can lại là tiên thiên của nữ giới vì vậy hệ thống sinh dục của nữ giới có bệnh thì đa số thuộc về tạng can.
4. Mối quan hệ giữa can với các tạng phủ

Can biểu lý với đởm, tương sinh với thận, và tương khắc với tỳ phế. Khi tạng can có mắc bệnh có thể xuất hiện như sau:

Biểu lý với đởm: theo ngũ hành đởm được coi về tướng hỏa do đó hỏa nghịch thì đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, miệng đắng, khô họng và hoàng đản, mộng tình. Hỏa suy thì nôn mửa, nuốt chua và lợm giọng. Đởm chủ việc quyết đoán ví dụ như khi hư thì đởm khiếp, hay hoảng sợ, nằm không yên. Đởm chủ về bán lý và bán biểu như khi nóng hoặc rét qua lại. Theo đường tuần hành của kinh đởm, nếu như tạng can có bệnh thì hai tai sẽ nóng hoặc thậm chí bị điếc đột ngột, đau một bên đầu hoặc mạng sườn.
Tương sinh với tâm thận: Can mộc không sinh tâm hỏa tức là khi can khí nhiễm tâm hay can khí xung tâm, hoặc có thể xuất hiện những triệu chứng ngực nhiều khí đoản, tâm thống, nhiệt quyết. Can khí hư sau khi xuất hiện tâm hư. Thận thủy không sinh can mộc nghĩa là trước khi có chứng thận âm hư rồi mới xuất hiện chứng can âm hư.
Tương khắc với tỳ phế: tạng can mộc khắc với tỳ thổ tức là khi can khí thịnh vượng thì sẽ khắc chế tạng tỳ vị thái quá, mà từ đó xuất hiện các triệu chứng của tỳ vị. Can khí hư thì mộc không sợ thổ, những cũng sẽ xuất hiện triệu chứng của tỳ vị, thường chán ăn và bụng chướng. Phế kim khắc can mộc tức là trước khi thấy bệnh của phế, sau khi thấy chứng trạng của can. Khi can hỏa vượng cũng có thể ảnh hưởng tới phế, tức là mộc hỏa hình kim, mộc gõ kim kêu. Xuất hiện chứng ho khan ít đờm thậm chí khạc ra máu.

Tạng can có mối liên hệ với một số phủ tạng khác trong cơ thể
Tạng can có mối liên hệ với một số phủ tạng khác trong cơ thể
5. Bệnh của tạng can trong đông y

5.1 Triệu chứng bệnh của can

Thực: đau ngay cạnh mạn sườn lan tới bụng dưới, nôn ra nước chua, mạch huyền.
Hư: đau đầu, chóng mặt, mắt quáng gà và khô, móng khô, cân mạch co, sắc mặt vàng ải, mạch tế, rụng tóc.
Nhiệt: gây ra chứng khát nước, miệng đắng, mắt sưng đau, đau cạnh sườn, đái máu, đau sinh dục ngoài, co giật, run, mạch huyền sác.
Hàn: nôn đờm dãi, đau bụng dưới, mạch trầm huyền.
5.2 Chứng trạng bệnh của đởm

Thực: người bệnh thường hay cáu gắt, ngực đầy, dưới sườn đau tức, hoàng đản, ngủ nhiều.
Hư: hư phiền mất ngủ được, chóng mặt, hay thở dài và giật mình.
Nhiệt: biểu hiện điển hình đó là miệng đắng, ù điếc tai, đau cạnh sườn, hàn nhiệt vãng lai.
Hàn: nôn, chóng mặt, không ngủ được, rêu lưỡi, hay cáu bặt.
Tóm lại, tạng can là một trong ngũ tạng của cơ thể, là một tạng thuộc hành mộc. Bên cạnh đó, tạng can có thể sơ tiết được khí vô hình, lấy huyết làm thể, lấy khí làm dụng. Tính chủ thăng phát thích điều đạt và cần được sơ tiết. Tạng can trong đông y chủ sơ tiết, tàng huyết, chủ cân và khai khiếu ra mắt,...

TRỊ ĐAU ĐẦU BẰNG HÀ ĐỒ LẠC THƯ Trên hình vẽ có 9 huyệt đánh số từ 1 đến 9 theo Hà Đồ Lạc Thư:•Quy tắc: Các huyệt số lẻ 1...
12/04/2026

TRỊ ĐAU ĐẦU BẰNG HÀ ĐỒ LẠC THƯ
Trên hình vẽ có 9 huyệt đánh số từ 1 đến 9 theo Hà Đồ Lạc Thư:
•Quy tắc: Các huyệt số lẻ 1,3,5,7,9 day thuận chiều kim đồng hồ, số vòng day là lấy sốđó nhân với 9.Các huyệt số chẵn 2,4,6,8 day nghịch chiều kim đồng hồ, số vòng day là lấy sốđó nhân với 6.
•Cách day huyệt theo thứ tự:
Huyệt Đại chùy số 1, dùng ngón tay cái đặt trên huyệt ấn mạnh vừa đủ rồi day theo vòng tròn trên huyệt thuận chiều kim đồng hồ 9 vòng.
Huyệt Thừa linh 2: Ấn vào huyệt day ngược chiều kim đồng hồ 12 vòng.
Huyệt Phong trì 3: Day 27 lần thuận chiều kim đồng hồ.
Huyệt Thừa linh 4: Day 24 lần nghịch chiều kim đồng hồ
Huyệt Phong phủ 5: Day 45 lần thuận chiều kim đồng hồ
Huyệt Đại trữ 6: Day 36 lần nghịch chiều kim đồng hồ
Huyệt Phong trì 7: Day 63 lần thuận chiều kim đồng hồ
Huyệt Đại trữ 8: Day 48 lần nghịch chiều kim đồng hồ
Huyệt Bách hội 9: Day 81 lần thuận chiều kim đồng hồ.Sau khi day xong là các huyệt tương đương với một cột thu sóng từ trường vũ trụ bắt đầu nhận năng lượng vũ trụ để hoạt động, vận hành thần kinh bộ não để tự chữa bệnh, lúc đó bệnh nhân có cảm giác đầu nhẹ, tỉnh táo, dễ chịu, mắt sáng, cổ gáy hết đau, cúi ngửa xoay trở dễ dàng...Một ngày có thể làm 2-3 lần. Tối đi ngủ không nên làm, vì huyệt sẽ làm cho tỉnh

TẶNG chị em phụ nữ BÀI THUỐC CHỮA U XƠ TỬ CUNG, bài thuốc rất mạnh với 10 vị có tác dụng tiêu U, tán Ứ…Đương quy 20g Xíc...
12/04/2026

TẶNG chị em phụ nữ BÀI THUỐC CHỮA U XƠ TỬ CUNG, bài thuốc rất mạnh với 10 vị có tác dụng tiêu U, tán Ứ…

Đương quy 20g
Xích thược 12g
Xuyên khung 10g
Tiểu hồi 6g
Can khương 6g
Trinh nữ hoàng cung 8g
Huyền hồ sách 16g
Bồ hoàng 10g
Ngũ linh chi (sao) 10g
Hương phụ 12g
Ô dược 10g
Nhục quế (gói riêng) 2g
____________
- Ra hiệu thuốc Đông y mua 10 thang (bảo họ bán cho loại tốt), cứ uống hết lại mua, uống được 30 thang thì đi Siêu âm kiểm tra lại. Nếu hợp thuốc thì uống cho đến khi U bé lại hoặc hết U.
- Sắc uống ngày 1 thang. Ngày sắc 3 lần (uống 3 lần), mỗi lần đổ 3 bát nước, sắc cạn còn 1 bát. Uống thuốc trước khi ăn 30-60 phút, lúc thuốc còn ấm.
- Vị thuốc Nhục quế (trong mỗi thang thuốc), bẻ vụn chia làm 3 phần, sau khi sắc cạn còn 1 bát thì cho 1 phần vào, sắc thêm 5 phút nữa là được.
LƯU Ý: Thang thuốc trên không uống trong những ngày hành kinh.

Lên kết hợp với bài kéo gối thổi ra 200 cái sau khi ăn 10 phút và bài nằm đạp xe 30 phút ngày 4 lần.
Nếu u to bác sĩ chỉ định mổ hãy dừng lại áp dụng bài này kết hợp tối đi ngủ sấy nóng bụng dưới xong giã 1 củ khoai sọ và 1 miếng gừng bằng ngón tay cái ( khoai sọ cạo vỏ căn đắp hết khối u ) băng lại để qua đêm tới khi nào sáng ra bã vẫn còn nguyên không bị hút khô nước thì u đã tiêu hết ( thường sau 4 liệu trình mỗi liệu trình 7 ngày sẽ tiêu ) rất nhanh … đã kinh nghiệm chữa cho nhiều người…

Lương y ; Hoàng Hội …!!!

Address

505 Minh Khai, Hai Bà Trưng
Hanoi
100000

Telephone

+84829402468

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to JennyTran - Dưỡng Sinh Đông Y:

Share

Category