ADN NIPT TOÀN QUỐC

ADN NIPT TOÀN QUỐC CHUYÊN CUNG CẤP CÁC XÉT NGHIỆM HUYẾT THỐNG ADN , SÀNG LỌC DỊ TẬT TRƯỚC SINH HOTLINE 0969621296

21/08/2026

Nếu cô và bố có cùng huyết thống, ADN của cô có thể dùng để kiểm tra quan hệ với cháu không?

18/08/2026

🧬 XÉT NGHIỆM ADN BAO LÂU CÓ KẾT QUẢ? CÓ THỂ NHẬN NGAY TRONG NGÀY KHÔNG?

💬 **FEEDBACK TỪ KHÁCH HÀNG ❤️**Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và lựa chọn **Trung tâm** để thực hiện xét nghiệm ADN phục vụ...
17/08/2026

💬 **FEEDBACK TỪ KHÁCH HÀNG ❤️**

Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và lựa chọn **Trung tâm** để thực hiện xét nghiệm ADN phục vụ thủ tục làm khai sinh cho bé. 🥰

Mỗi phản hồi tích cực từ khách hàng là một niềm vui và cũng là động lực để đội ngũ chúng tôi luôn cố gắng mang đến dịch vụ **nhanh chóng – chính xác – bảo mật – tận tâm**.

✨ Cảm ơn anh/chị đã trao gửi sự tin tưởng!
Trung tâm rất vui khi được đồng hành cùng gia đình trong một thủ tục quan trọng và ý nghĩa. ❤️

Anh/chị cần tư vấn xét nghiệm ADN làm khai sinh, hãy nhắn tin cho Trung tâm để được hỗ trợ chi tiết nhé!

17/08/2026

Chưa xét nghiệm ADN vì sợ đau? Khoan quyết định, hãy biết điều này trước!

14/08/2026

🧬 Trường hợp nào làm khai sinh mà cần ADN để xác định cha? Không phải ai cũng biết điều này!

XÉT NGHIỆM ADN HUYẾT THỐNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ💥 Xét nghiệm ADN là phương pháp ĐẦU TIÊN và DUY NHẤT có tính pháp lý, dựa t...
13/08/2026

XÉT NGHIỆM ADN HUYẾT THỐNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ
💥 Xét nghiệm ADN là phương pháp ĐẦU TIÊN và DUY NHẤT có tính pháp lý, dựa trên cơ sở khoa học để xác định mối quan hệ huyết thống, với cơ chế phân tích ADN để tìm mối liên kết giữa những người nghi vấn về mối quan hệ huyết thống mà không cần thiết phải xét nghiệm ADN của người mẹ.
-----------------
💥 Xét nghiệm huyết thống hành chính pháp lý tại Trung tâm xét nghiệm ADN
Xét nghiệm được cam kết về độ chính xác và bảo mật của kết quả cuối cùng, không phải thực hiện lại nhiều lần.
☎ Gọi ngay để được tư vấn miễn phí:
☎️ Hotline: 0969621296


12/08/2026

🧬 MÁU, TÓC HAY NIÊM MẠC MIỆNG — MẪU NÀO XÉT NGHIỆM ADN CHO KẾT QUẢ ĐÁNG TIN CẬY HƠN?

10/08/2026

Em ơi, chị là chị gái của em!” – Nhưng làm sao biết đó có phải sự thật?

Tại sao cần xét nghiệm ADN khai sinh khi đã ly hôn chồng cũ & có con với chồng mới?Câu hỏi: Tôi đã hoàn tất thủ tục ly h...
09/08/2026

Tại sao cần xét nghiệm ADN khai sinh khi đã ly hôn chồng cũ & có con với chồng mới?

Câu hỏi: Tôi đã hoàn tất thủ tục ly hôn với chồng cũ, sau đó sinh con với người chồng hiện tại. Tuy nhiên khi đi làm giấy khai sinh cho con, cán bộ tư pháp địa phương lại yêu cầu tôi phải thực hiện xét nghiệm ADN giữa con tôi với người chồng mới. Tại sao cần xét nghiệm ADN khai sinh khi đã ly hôn chồng cũ & có con với chồng mới? Có bắt buộc phải xét nghiệm ADN thì mới làm được khai sinh hay không?

Trả lời:

Khi đã ly hôn với chồng cũ, tức là người mẹ đã hoàn toàn độc thân và có con với người chồng hiện tại nhưng vẫn phải làm xét nghiệm ADN cha con để làm khai sinh thì thuộc một trong những trường hợp sau:

TH1: Thời điểm ly hôn chồng cũ sau khi con đã ra đời, hoặc chưa đủ 300 ngày cho tới khi con ra đời.
TH2: Chưa đăng ký kết hôn hoặc đăng ký kết hôn với người chồng mới sau thời điểm sinh con.
TH3: Người chồng mới là người nước ngoài.
Với các trường hợp trên, khi làm khai sinh cho trẻ, nếu muốn giấy khai sinh của trẻ có tên người cha đẻ của trẻ, tức là người chồng mới, thì bắt buộc phải làm xét nghiệm ADN cha con giữa trẻ và người cha mới.

Thủ tục xét nghiệm ADN khai sinh hiện nay rất đơn giản và nhanh chóng, bạn có thể tham khảo trong bài viết Xét nghiệm ADN khai sinh

TH1: Thời điểm ly hôn chồng cũ sau khi con đã ra đời, hoặc chưa đủ 300 ngày cho tới khi con ra đời
Với tình huống này, đứa trẻ được nhận định là con chung của người vợ với người chồng cũ chứ không phải người chồng hiện tại. Tức là nếu như không làm xét nghiệm ADN cha con giữa con với người chồng mới, nghiễm nhiên trong giấy khai sinh của con ở mục “Cha”, tên người cha là tên của người chồng cũ, chứ không phải người cha thực sự của đứa trẻ.

Giấy xét nghiệm ADN cha con là căn cứ pháp lý để cán bộ tư pháp – hộ tịch tại UBND xã (phường) nơi làm khai sinh xác nhận rằng, người chồng hiện tại mới là cha ruột của đứa trẻ. Do đó, cần phải thực hiện xét nghiệm ADN cha con theo hình thức pháp lý giữa đứa trẻ và người cha ruột, thì giấy khai sinh của con mới có tên của người cha ruột.

TH2: Chưa đăng ký kết hôn hoặc đăng ký kết hôn với người chồng mới sau thời điểm sinh con
Trong những trường hợp này, đứa trẻ được nhận định là con riêng của người vợ trước thời kỳ hôn nhân của vợ với người chồng hiện tại. Tức là nếu như không làm xét nghiệm ADN cha con giữa con với người chồng mới thì trong giấy khai sinh của con chỉ có tên Mẹ và khuyết tên Cha.

Tương tự với tình huống mẹ độc thân còn người cha ruột của con vẫn đang trong mối quan hệ hôn nhân với người khác thì đứa trẻ cũng được nhận định là con riêng của người mẹ.

Như vậy trong tất cả các trường hợp kể trên, nếu muốn giấy khai sinh có tên Cha thì cần phải thực hiện xét nghiệm ADN giữa cha và con theo hình thức pháp lý.

TH3: Người chồng mới là người nước ngoài
Với các trường hợp có vợ hoặc chồng là người nước ngoài, khi làm khai sinh lần đầu cho trẻ thì cần phải có giấy xét nghiệm ADN cha con, mẹ con. Đây sẽ là căn cứ pháp luật để UBND xã (phường) và Đại sứ quán các nước trên thế giới có thể xác minh chính xác cha mẹ ruột của con.

Kết luận
Khi người mẹ đã giải quyết xong thủ tục ly hôn và độc thân hoàn toàn, song khi làm giấy khai sinh cho con với người chồng mới, trong một số trường hợp vẫn cần phải thực hiện xét nghiệm ADN cha con. Điều này nhằm xác thực đứa trẻ chính xác là con ruột của người cha, đảm bảo đúng theo quy trình pháp luật.

Hỏi : Căn cứ pháp lý:Khoản 1, Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:“Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha...
08/08/2026

Hỏi : Căn cứ pháp lý:

Khoản 1, Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

“Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.”

Điều 24 Luật Hộ tịch 2014:

“Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.”

Khoản 1, Điều 25 Luật Hộ tịch 2014:

“Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.”

Khoản 1, Điều 44 Luật Hộ tịch 2014:

“Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.”

Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP:

“Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.”



Trường hợp 2: Có tranh chấp về việc xác định cha cho con
Trường hợp anh A cho rằng cháu E là con của anh A hoặc anh A không biết việc anh B thực hiện thủ tục xác định cha cho con hoặc biết mà không có ý kiến gì, theo thực tiễn thì các trường hợp này được xem là có tranh chấp.

Trường hợp có tranh chấp, để xác định cha cho con, anh B phải khởi kiện bạn (mẹ cháu E) ra Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp huyện nơi bạn cư trú để yêu cầu Tòa án giải quyết việc xác định cha cho con. Để yêu cầu của anh B có căn cứ, tốt nhất nên thực hiện giám định ADN của anh B và cháu E.

Trường hợp anh B khởi kiện bạn (là người bị kiện) cỏ vẻ như không hợp lý, vì bạn và anh B đều xác nhận E là con của anh B, tức là không có tranh chấp. Tuy nhiên, thực tiễn tố tụng thì các trường hợp này phải kiện ra Tòa như trình bày ở trên.

Khi bản án của Tòa án có hiệu lực thì bạn và anh B mang bản án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cấp Giấy khai sinh cho cháu E để thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luật Hộ tịch 2014.

Căn cứ pháp lý:

Khoản 2, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

“Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.”

Khoản 1, Điều 48 Luật Hộ tịch 2014:

“Điều 48. Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.”Tôi và anh A có kết hôn với nhau vào ngày 01/01/2020. Ngày 01/01/2021, tôi có sinh cháu E nhưng không phải con ruột của anh A. Cháu E là con ruột của anh B. Ngày 01/5/2021, tôi và anh A ly hôn. Vậy tôi muốn đăng ký khai sinh cho cháu E có tên của tôi và anh B có được không? Thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu E được thực hiện như thế nào? Xin cảm ơn!

Trả lời : Chúng tôi không rõ là tại thời điểm ngày 01/5/2021 bạn và anh A ly hôn thì cháu E đã đăng ký khai sinh chưa?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Luật Hộ tịch hiện hành thì: “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con….”.

Ngoài ra, khi bạn và anh A thực hiện thủ tục ly hôn ở Tòa án thì cũng bắt buộc phải nộp Giấy khai sinh của cháu E thì Tòa mới có thể giải quyết.

Như vậy, chúng tôi trả lời thắc mắc của bạn trong trường hợp cháu E đã đăng ký khai sinh với tên người cha là anh A.

Trường hợp cháu E đã đăng ký khai sinh với tên người cha là anh A thì bạn hoặc anh B có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định anh B là cha ruột của cháu E theo một trong các trường hợp sau đây:



Trường hợp 1: Không có tranh chấp
Trường hợp không có tranh chấp về việc xác định cha cho con (nghĩa là anh A, anh B và bạn đều xác nhận cháu E là con của anh B) thì bạn và anh B liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã cấp Giấy khai sinh cho E để thực hiện thủ tục xác định cha cho con.

Để chứng minh việc xác định cha cho con không có tranh chấp thì giữa anh A, anh B và bạn phải lập văn bản xác nhận cháu E không phải con của anh A mà là con của anh B. Văn bản này phải được công chứng, chứng thực hợp pháp. Trường hợp anh A, anh B và bạn cùng đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thủ tục xác định cha cho con thì các bên có thể xác nhận theo yêu cầu của cán bộ hộ tịch.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật

Address

SỐ 183 TRƯỜNG CHINH KIM LIÊN
Hanoi
11500

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when ADN NIPT TOÀN QUỐC posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share