Tố Như Healthcare - Đông Y TH2

Tố Như Healthcare - Đông Y TH2 MỎI VAI CỔ GÁY, ĐAU LƯNG, TÊ TAY CHÂN CĂNG CƠ, CẢM MẠO, XOANG MŨI, GỘI THẢO DƯỢC

ĐẮP GỪNG VÀO 3 VỊ TRÍ NÀY MỖI TỐI – giúp làm ấm cơ thể, bài hàn, giảm đau nhứcTrong quá trình thăm khám, bác sĩ Hà nhận ...
12/06/2026

ĐẮP GỪNG VÀO 3 VỊ TRÍ NÀY MỖI TỐI – giúp làm ấm cơ thể, bài hàn, giảm đau nhức

Trong quá trình thăm khám, bác sĩ Hà nhận thấy ngày càng nhiều người, từ nam giới đến phụ nữ, từ người trẻ đến người lớn tuổi, đều đang gặp những biểu hiện của hàn khí tích tụ trong cơ thể mà không hề hay biết. Có người thường xuyên lạnh tay lạnh chân dù thời tiết không quá lạnh. Có người sáng ngủ dậy thấy cơ thể nặng nề, uể oải, đau mỏi vai gáy, lưng gối. Lại có người cứ mỗi lần trời trở gió, mưa lạnh hoặc ngồi điều hòa lâu là các cơn đau nhức xương khớp lại xuất hiện.

Trong Đông y, khi hàn khí tích tụ lâu ngày, kh/í huyếtt dễ bị ngưng trệ, kinh lạc bế tắc. Từ đó sinh ra các biểu hiện như sợ lạnh, lạnh tay chân, đau mỏi lưng gối, đau khớp, bụng lạnh, tiêu hóa kém, ngủ không sâu giấc.
Một trong những nguyên liệu đơn giản giúp hỗ trợ tán hàn, ôn ấm cơ thể chính là gừng.
Gừng không chỉ là gia vị quen thuộc trong căn bếp mà còn là vị thuốc được Đông y sử dụng từ lâu đời. Với tính ấm, vị cay, gừng có tác dụng ôn trung tán hàn, làm ấm kinh lạc và hỗ trợ lưu thông kh/í huyếtt.

Nếu cơ thể thường xuyên lạnh, hay đau nhức khi trời trở gió, mọi người có thể tham khảo 3 cách dùng gừng đơn giản sau đây:
🌿 1. Đắp gừng ở lòng bàn chân
Đông y cho rằng bàn chân là nơi tập trung nhiều huyệt đạo và kinh lạc quan trọng của cơ thể.
Cách làm:
- Thái vài lát gừng tươi.
- Đặt vào lòng bàn chân.
- Mang tất mỏng cố định khoảng 20–30 phút trước khi ngủ.
Hơi ấm từ gừng giúp làm ấm bàn chân, hỗ trợ lưu thông kh/í huyếtt, giúp cơ thể thư giãn và ngủ ngon hơn.
🌿 2. Chườm gừng lên đầu gối hoặc vùng đau nhức
Những người thường xuyên đau vai gáy, đau lưng, đau khớp khi thời tiết thay đổi có thể áp dụng.
Cách thực hiện:
- Giã dập gừng tươi hoặc sao cho nóng muối và gừng
- Trộn với một ít muối hạt.
- Bọc trong khăn mỏng rồi chườm lên vùng đau khoảng 20–30 phút.
Hơi nóng từ gừng giúp làm ấm kinh lạc, hỗ trợ giảm cảm giác đau nhức do lạnh và tăng tuần hoàn tại chỗ.
🌿 3. Đắp gừng vùng rốn
Vùng rốn là nơi có huyệt Thần Khuyết, được Đông y xem là cửa ngõ quan trọng của dương khí.
Cách làm:
- Đặt vài lát gừng tươi lên rốn.
- Giữ khoảng 15–20 phút vào buổi tối.
Biện pháp này giúp làm ấm vùng bụng, hỗ trợ tiêu hóa và giảm cảm giác lạnh bụng. Những người hay đầy bụng, ăn uống khó tiêu hoặc cơ thể thường xuyên nhiễm lạnh có thể tham khảo áp dụng.
🌿 Một vài lưu ý khi sử dụng gừng
- Không đắp gừng lên vùng da đang tổn thương hoặc có vết thương hở.
- Người đang sốt cao, cơ địa quá nóng nên cân nhắc trước khi sử dụng.
- Không dùng gừng đã hỏng, dập nát hoặc mọc mầm.
Tuy nhiên, tôi cũng muốn nhấn mạnh rằng đắp gừng chỉ là biện pháp hỗ trợ từ bên ngoài. Nếu tình trạng lạnh người, đau nhức xương khớp, tiêu hóa kém, mệt mỏi kéo dài hoặc tái đi tái lại nhiều năm thì cần tìm hiểu sâu nguyên nhân bên trong cơ thể để có hướng điều chỉnh phù hợp.
Mọi người đã từng thử đắp gừng hoặc chườm gừng chưa? Hãy chia sẻ trải nghiệm của mình ở phần bình luận để mọi người cùng tham khảo nhé.

Thạc sĩ, Bác sĩ Đỗ Thanh Hà (0011203/BYT-CCHN) - Trung tâm Th,uốc Dân Tộc (số 226/HNO - GPHĐ)
St

4 HUYỆT MẶT SAU CHÂN“Khai thông để vùng lưng và đôi chân nhẹ dần đi”Theo Đông y, mặt sau chân chính là “đường đi” rất qu...
31/05/2026

4 HUYỆT MẶT SAU CHÂN
“Khai thông để vùng lưng và đôi chân nhẹ dần đi”

Theo Đông y, mặt sau chân chính là “đường đi” rất quan trọng của Kinh Bàng Quang — đường kinh chạy dọc từ đầu xuống tận gót chân.

Khi vùng này căng cứng, khí huyết lưu thông kém, cơ thể thường xuất hiện:
• lưng dưới nặng mỏi
• bắp chân co cứng
• chân dễ tê rần
• đứng lâu mau mỏi
• cảm giác kéo căng từ thắt lưng xuống chân

🌿 Và đây là 4 huyệt phải làm trong quá trình chăm sóc cơ thể:

🔹 Uỷ Trung (BL40)
Khi vùng khoeo chân bị căng và nghẽn lâu ngày, lưng dưới thường rất khó nhẹ.

Trong thực tế trị liệu, làm mềm vùng này thường giúp:
• chân bớt kéo căng
• lưng dễ chịu hơn
• hỗ trợ lưu thông mặt sau cơ thể

🔹 Thừa Cân (BL56)
Nằm giữa bụng cơ bắp chân

Huyệt này thường dùng khi:
• bắp chân cứng
• đứng lâu mỏi chân
• cảm giác chân nặng trì

Nhiều người ấn vào đau nhói vì vùng cơ đã co rút lâu ngày.

🔹 Thừa Sơn (BL57)
Nằm chỗ lõm dưới bụng cơ sinh đôi

Đây là huyệt rất nổi tiếng trong Đông y để hỗ trợ làm mềm vùng bắp chân.

Huyệt này dùng khi gặp tình trạng:
• chuột rút
• kéo căng mặt sau chân
• thần kinh tọa căng kéo
• đứng lâu đau bắp chân

🌿 Khi vùng này mềm ra, cảm giác chân nhẹ đi thấy rất rõ.

🔹 Côn Lôn (BL60)
Nằm sau mắc cá ngoài. Đây là huyệt giúp hỗ trợ lưu thông phần dưới cơ thể rất mạnh.

Trong Đông y, huyệt này thường phối hợp khi:
• lưng dưới nặng
• cổ gáy căng
• chân lạnh
• mắt cá cứng
• cơ thể trì trệ phần dưới

Nhiều khi cơ thể không yếu, mà đường lưu thông phía sau đang bị co kéo và nghẽn lại quá lâu. Chỉ cần làm mềm đúng vùng, đúng đường kinh
cơ thể sẽ nhẹ đi rất nhiều.
- - - - - - - - - -

Nước Mía – Tía Tô – Gừng – Muối: Bài Nước Giải Biểu, Tán Hàn, Điều Hòa Khí Huyết, Hỗ Trợ Giảm Đầy Bụng Mà Nhiều Người Ch...
26/05/2026

Nước Mía – Tía Tô – Gừng – Muối: Bài Nước Giải Biểu, Tán Hàn, Điều Hòa Khí Huyết, Hỗ Trợ Giảm Đầy Bụng Mà Nhiều Người Chưa Hiểu Đúng

Trong quá trình thăm khám, bác sĩ Lan gặp rất nhiều người có những biểu hiện khá giống nhau: cơ thể nặng nề, dễ đầy bụng, ăn không tiêu, kèm theo cảm giác mệt mỏi, sợ lạnh, thỉnh thoảng hắt hơi, ngạt mũi nhẹ. Nhiều người nghĩ đơn giản là do ăn uống chưa hợp hoặc thay đổi thời tiết, nhưng thực chất đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị hàn tà xâm nhập kết hợp với rối loạn vận hóa của Tỳ Vị.

Trong Đông y, những trường hợp như vậy không chỉ cần “giải quyết triệu chứng”, mà cần giúp cơ thể tự điều chỉnh lại từ bên trong: vừa đẩy hàn ra ngoài, vừa làm ấm trung tiêu, vừa hỗ trợ khí huyết lưu thông. Và có một bài nước rất đơn giản, dễ làm nhưng lại đáp ứng được cả ba yếu tố đó, chính là sự kết hợp giữa nước mía – tía tô – gừng – muối.

VÌ SAO MÍA - TÍA TÔ LẠI CÓ THỂ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢ HÀN, KHÍ VÀ TIÊU HÓA?

Trong Đông y, mỗi vị đều có tính chất riêng, nhưng khi phối hợp đúng, chúng không chỉ cộng lại mà còn hỗ trợ lẫn nhau để tạo thành một cơ chế điều hòa tổng thể.

Nước mía có vị ngọt, tính mát, giúp sinh tân dịch, bổ nhẹ khí và làm dịu cơ thể. Tuy nhiên nếu dùng riêng dễ làm lạnh Tỳ Vị. Gừng lại có tính ấm, đi vào Tỳ Vị, giúp ôn trung, tán hàn, làm ấm hệ tiêu hóa và thúc đẩy vận hóa. Tía tô có tác dụng giải biểu, giúp cơ thể “mở ra” để đẩy tà khí ra ngoài, đồng thời hành khí, giảm đầy bụng, khó tiêu. Muối tuy là vị rất nhỏ nhưng lại có vai trò dẫn, giúp điều hòa và đưa tác dụng của các vị đi sâu hơn vào bên trong.

Khi kết hợp lại, bài nước này vừa có mía để bổ – gừng để ấm – tía tô để giải – muối để điều, tạo thành một trạng thái cân bằng: không quá lạnh, không quá nóng, vừa đủ để cơ thể tự điều chỉnh.

TÁC ĐỘNG CHÍNH: GIẢI BIỂU – TÁN HÀN – HỖ TRỢ GIẢM ĐẦY BỤNG TỪ GỐC

Điểm quan trọng của bài nước này không nằm ở việc “giải khát”, mà là hỗ trợ cơ thể trong những trạng thái đang mất cân bằng nhẹ.

Khi cơ thể bị nhiễm lạnh hoặc hàn tích tụ, sẽ xuất hiện các biểu hiện như người nặng, mệt, sợ lạnh, tiêu hóa chậm, dễ đầy bụng. Gừng và tía tô lúc này sẽ giúp làm ấm và đẩy hàn ra ngoài, đồng thời kích thích khí vận hành trở lại. Khi khí bắt đầu lưu thông, Tỳ Vị hoạt động tốt hơn, tình trạng đầy bụng, khó tiêu cũng giảm dần.

Nước mía trong bài không chỉ bổ sung năng lượng nhẹ mà còn giúp cơ thể không bị hao tổn khi đang điều chỉnh. Muối giúp cân bằng lại môi trường bên trong, hỗ trợ dẫn truyền và ổn định khí. Chính vì vậy, nhiều người sau khi dùng đúng cách sẽ thấy: bụng nhẹ hơn, đỡ đầy, cơ thể ấm hơn và cảm giác mệt giảm đi rõ rệt.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHÙ HỢP ĐỂ SỬ DỤNG

Bác sĩ Lan thường hướng dẫn sử dụng bài nước này trong những trường hợp:

Cơ thể mệt, nặng người, đặc biệt khi thay đổi thời tiết
Ăn xong dễ đầy bụng, chậm tiêu
Người hay sợ lạnh, tay chân lạnh
Mới chớm cảm, hắt hơi, nghẹt mũi nhẹ
Người có Tỳ Vị yếu, dễ sinh thấp, dễ tích trệ

Đây là những trạng thái cơ thể đang “lệch nhẹ”, chưa đến mức bệnh lý nặng, nên việc hỗ trợ điều chỉnh sớm sẽ rất hiệu quả.

CÁCH PHA NƯỚC VỚI CÔNG THỨC CHUẨN BÁC SĨ LAN

1. Nguyên liệu:

- Nước mía tươi: 200–250ml

- Lá tía tô tươi: 5–7 lá, rửa sạch

- Gừng tươi: 3–4 lát mỏng

- Chanh tươi: 1/2 quả (vắt lấy nước)

- Muối hột: 1 nhúm nhỏ

2. Cách pha:

- Cho lá tía tô và gừng vào nước mía, khuấy nhẹ.

- Thêm một nhúm muối và nước cốt chanh, khuấy đều.

- Uống ngay khi còn ấm nhẹ là tốt nhất.

- Nếu trời nóng, có thể để mát trước khi uống.

3. Điều Chỉnh Theo Từng Thể Trạng

- Tỳ vị hư hàn (lạnh bụng, tiêu chảy, ăn uống kém):
Giảm nước chanh, giảm nước mía, tăng gừng — uống ấm sau ăn sáng.

- Thể nhiệt (nóng trong, mụn, táo bón):
Tăng nước mía và chanh, giảm gừng — uống vào buổi sáng hoặc đầu giờ chiều.

- Cao huyết áp, tim mạch:
Kiểm soát lượng gừng vừa phải, không uống khi quá đói – cần tham khảo thêm chuyên môn nếu đang điều trị thuốc Tây.

- Tiểu đường:
Giảm nước mía — có thể thay bằng nước nấu vỏ bưởi + tía tô để vẫn giữ công dụng thanh nhiệt, tiêu hóa.

Trong Đông y, có rất nhiều phương pháp đơn giản nhưng nếu hiểu đúng và áp dụng đúng, lại có thể hỗ trợ cơ thể điều chỉnh rất tốt. Bài nước từ mía – tía tô – gừng – muối là một ví dụ như vậy: nhẹ nhàng, dễ thực hiện, nhưng có thể giúp cơ thể giải hàn, thông khí và hỗ trợ tiêu hóa khi đang ở trạng thái mất cân bằng nhẹ.

Tuy nhiên, bác sĩ Lan cũng muốn mọi người lưu ý rõ: đây chỉ là phương pháp hỗ trợ, phù hợp với những trường hợp tình trạng còn nhẹ, mới xuất hiện hoặc mang tính nhất thời.

Với những trường hợp đã kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần, hoặc cơ thể có biểu hiện nặng hơn như đầy bụng liên tục, rối loạn tiêu hóa rõ rệt, cơ thể suy nhược… thì cần được thăm khám cụ thể để đánh giá đúng thể trạng và có hướng điều chỉnh phù hợp hơn.

Việc sử dụng không đúng lúc, không đúng thể trạng đôi khi không mang lại hiệu quả như mong muốn. Vì vậy, hiểu cơ thể mình và lựa chọn phương pháp phù hợp vẫn luôn là điều quan trọng nhất.

Nếu mọi người đang phân vân về tình trạng của mình, có thể để lại chia sẻ hoặc nhắn tin, bác sĩ Lan và đội ngũ Trung tâm Thuốc Dân Tộc sẽ hỗ trợ định hướng rõ ràng hơn, an toàn và phù hợp

Nếu cô chú, anh chị gặp tình trạng tương tự, hãy để lại bình luận hoặc nhắn tin để đội ngũ hỗ trợ tư vấn ban đầu và thăm khám phù hợp với thể trạng. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, việc điều trị cần được thăm khám trực tiếp bởi người có chuyên môn.

sưu tầm: Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thị Tuyết Lan - Chứng chỉ hành nghề số 000160/BYT-CCHN. Trung Tâm Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thuốc Dân Tộc, Giấy phép hoạt động số 226/HNO - GPHĐ

14/05/2026

Dưỡng kiểu này thì da đẹp chịu gì nổi..ra được nhiêu cốt nghệ lòng đỏ trứng cũng phải 7749 bước á ce 😅

02/02/2026

Chăm sóc sức khoẻ những ngày cuối năm cho anh chị văn phòng..ngồi lv lâu căng cơ mỏi vai cổ gáy

📜 TỪ ĐIỂN ĐÔNG Y BỎ TÚIHôm nọ có bác đi bắt mạch về, mặt mày ngơ ngác hỏi lão: "Thầy lang bảo tôi bị 'Can Khí Uất Kết', ...
30/01/2026

📜 TỪ ĐIỂN ĐÔNG Y BỎ TÚI

Hôm nọ có bác đi bắt mạch về, mặt mày ngơ ngác hỏi lão: "Thầy lang bảo tôi bị 'Can Khí Uất Kết', lại thêm 'Tỳ Vị Hư Hàn'. Nghe cứ như... thần chú ấy, chả hiểu bệnh gì, có nặng không?"

Ngẫm mà buồn cười, mà cũng thấy thương. Cái chữ nghĩa Đông y, nghe thì rổn rảng, uyên bác như kinh kệ, nhưng thực ra nó "nôm na" lắm, đời thường lắm. Nó chỉ là cách người xưa gọi tên những cái nóng, cái lạnh, cái đau, cái buồn trong người mình mà thôi.
Để giúp bà con cô bác không bị "lạc trôi" giữa rừng thuật ngữ khi đi khám bệnh, lão xin mạn phép chép lại cái "Từ điển bỏ túi" gồm 90 từ thông dụng nhất này.
Lưu lại ngay nhé, để lần sau thầy thuốc có phán thì mình gật gù: "À, tôi hiểu cái cơ thể tôi nó đang muốn nói gì rồi!"
________________________________________
📜 TỪ ĐIỂN ĐÔNG Y BỎ TÚI: GIẢI MÃ 90 "MẬT NGỮ" CỦA CƠ THỂ 🔍
Đừng học thuộc lòng, hãy đọc để ngẫm. Hiểu chữ là hiểu mình.
1. Bất túc: Không đủ, thiếu hụt, yếu kém.
2. Bi: Đau buồn, thương cảm (Hại Phế).
3. Biểu: Bên ngoài, phần nông (Da, lông, cơ bắp).
4. Bình: Trung hòa, êm dịu, không nóng không lạnh.
5. Bối: Cái lưng.
6. Cam: Vị Ngọt (Vào Tỳ).
7. Cách: Ngăn cách, phân chia.
8. Cảnh: Cái cổ.
9. Chỉ: Cầm lại, làm ngưng (Ví dụ: Chỉ huyết là cầm máu).
10. Chích: Tẩm mật rồi nướng hoặc sao vàng cho thơm, bổ.
11. Dịch: Chất lỏng (Tân dịch); hoặc bệnh lây lan (Ôn dịch).
12. Đại tiện: Đi cầu, đi nặng.
13. Đạm: Vị nhạt.
14. Điền trướng: Bụng đầy tức, ậm ạch.
15. Hàm: Vị Mặn (Vào Thận).
16. Hãm: Ngâm trong nước nóng (như hãm trà).
17. Hàn: Lạnh, tính lạnh.
18. Hãn: Mồ hôi. (Tự hãn: tự ra mồ hôi; Đạo hãn: mồ hôi trộm).
19. Hạng: Cái gáy.
20. Hành: Làm cho trôi chảy, lưu thông (Hành khí, hành huyết).
21. Hiếp: Mạng sườn.
22. Hỏa: Lửa, sức nóng (Nhiệt).
23. Hoạt: Trơn tru, di chuyển dễ dàng.
24. Hư: Thiếu, yếu, suy nhược (Đối lập với Thực).
25. Hung: Lồng ngực.
26. Hữu: Bên phải.
27. Huyền: Căng cứng như dây đàn (Thường gặp khi stress, đau).
28. Huyễn vựng: Hoa mắt, chóng mặt, tối sầm mặt mũi.
29. Hỷ: Vui vẻ quá mức (Hại Tâm).
30. Khái: Ho.
31. Khổ: Vị Đắng (Vào Tâm).
32. Khu: Đuổi đi, loại trừ (Khu phong: trừ gió).
33. Khủng: Sợ hãi thót tim (Hại Thận).
34. Kiên: Cái vai.
35. Kiện: Làm cho mạnh lên (Kiện Tỳ: làm khỏe dạ dày).
36. Kiện vong: Chứng hay quên, đãng trí.
37. Kinh: Kinh hãi, giật mình sửng sốt.
38. Lao: Hao tổn, gầy mòn, làm việc quá sức.
39. Liễm: Thu lại, giữ lại, khống chế.
40. Loan: Co rút, gân cơ quắp lại.
41. Lục khí: 6 thứ khí trời (Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa).
42. Lục phủ: 6 bộ máy tiêu hóa/chứa đựng (Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu).
43. Lý: Bên trong, nội tạng; hoặc làm cho thông suốt.
44. Mãn: Đầy, no nê, óc ách.
45. Mao: Lông; hoặc chỉ sự nhẹ nhàng lướt qua.
46. Ngũ hành: 5 yếu tố cấu thành vũ trụ (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy).
47. Ngũ khiếu: 5 cửa sổ của cơ thể (Mắt, Lưỡi, Miệng, Mũi, Tai).
48. Ngũ sắc: 5 màu sắc chính (Xanh, Đỏ, Vàng, Trắng, Đen).
49. Ngũ tạng: 5 cơ quan tàng trữ tinh khí (Can, Tâm, Tỳ, Phế, Thận).
50. Ngũ vị: 5 mùi vị (Chua, Đắng, Ngọt, Cay, Mặn).
51. Nhiệt: Nóng.
52. Nhuận: Làm cho mềm mại, trơn tru, dễ đi (Nhuận tràng).
53. Nhục: Thịt, cơ bắp.
54. Nộ: Tức giận, cáu kỉnh (Hại Can).
55. Ố: Ghét, sợ (Ố hàn: sợ lạnh; Ố phong: sợ gió).
56. Ôn: Ấm áp.
57. Phát: Làm cho b**g ra ngoài (Phát hãn: làm ra mồ hôi).
58. Phế: Phổi và hệ hô hấp.
59. Phong: Gió (Nguyên nhân gây bệnh chạy lung tung).
60. Quan: Cửa ải, sự đóng giữ, bế tắc.
61. Sao: Rang lên cho khô/vàng.
62. Sáp: Làm cho săn lại, se lại, rít (để cầm mồ hôi, cầm tiêu chảy).
63. Sôn tiết: Ăn vào là đi ngoài ra ngay (phân sống).
64. Tà: Khí độc, tác nhân gây hại từ bên ngoài.
65. Tả: Lấy bớt ra (khi bị thừa/Thực); hoặc là Bên trái.
66. Tân: Vị Cay (Vào Phế).
67. Tân dịch: Chất nước, nhựa sống trong cơ thể (nước bọt, dịch khớp...).
68. Tán: Làm cho tan ra, vỡ ra; hoặc thuốc bột (nghiền nhỏ).
69. Tàng: Cất giữ, tàng trữ.
70. Táo: Khô khan, thiếu nước.
71. Thạch: Đá (chỉ các vị thuốc nặng, trầm xuống).
72. Thanh: Màu xanh; hoặc làm mát, dọn dẹp sạch sẽ (Thanh nhiệt).
73. Thấp: Ẩm ướt, dính nhớp, trì trệ.
74. Thất tình: 7 trạng thái cảm xúc (Hỉ, Nộ, Ưu, Tư, Bi, Khủng, Kinh).
75. Thống: Đau nhức; hoặc là cai quản, điều khiển.
76. Thử: Nắng nóng mùa hè.
77. Thực: Dư thừa, đầy ứ, mạnh quá mức (Đối lập với Hư).
78. Tích: Đường cột sống lưng.
79. Tiểu tiện: Đi tiểu.
80. Toan: Vị Chua (Vào Can).
81. Trệ: Ngưng đọng, không lưu thông (Khí trệ, Huyết trệ).
82. Trung tiện: "Xả hơi", đánh rắm (Dấu hiệu ruột đã thông).
83. Trường: Dài; hoặc là Ruột (Tiểu trường: ruột non, Đại trường: ruột già).
84. Tư: Bồi bổ, nuôi dưỡng (Tư âm).
85. Tư (trong Ưu tư): Lo nghĩ, suy tính (Hại Tỳ).
86. Tức: Hơi thở.
87. Ứ: Đóng cục, tắc nghẽn lại một chỗ.
88. Uất: Bị đè nén, không thoát ra được, ấm ức.
89. Ưu: Buồn rầu, u sầu.
90. Yêu cổ: Vùng thắt lưng và đùi vế.
________________________________________
LỜI BÀN:
Đấy, 90 từ này trông thế thôi mà gói trọn cả cái "hỉ nộ ái ố", cả cái "thời tiết" nóng lạnh trong người mình.
Biết chữ "Hư" để biết đường mà bồi bổ.
Biết chữ "Trệ" để biết đường mà vận động cho thông.
Biết chữ "Uất" để biết đường mà buông xả cho lòng nhẹ nhõm.
Y học cổ truyền thâm thúy ở chỗ: Nó không chỉ chữa cái bệnh trên thân xác, mà nó chữa từ cái tên gọi, chữa từ cái nhìn thấu hiểu bản thân.
Chúc các bác một đời Bình (số 4) và Hành (số 20) – Tức là luôn cân bằng và hanh thông nhé!

18/01/2026

Khóa dưỡng sinh trị liệu chuyên sâu hoàn thành chúc mừng các chị

16/01/2026

Những ngày trời trở lạnh 🥶 cơ thể dễ bị cảm, ho 😷 chuẩn bị sẵn ở nhà thảo dược dễ mua dễ làm an toàn cải thiện tốt sức khỏe💪

14/01/2026

Chăm sóc sức khoẻ ăn Tết vui vẻ cho quý thiện hữu

17/12/2025

Một ngày học làm thảo dược “rã rời” của các chị

Address

Quận 10 , Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 10:00 - 19:00
Tuesday 10:00 - 19:00
Wednesday 10:00 - 19:00
Thursday 10:00 - 19:00
Friday 10:00 - 19:00
Saturday 10:00 - 19:00
Sunday 10:00 - 19:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tố Như Healthcare - Đông Y TH2 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category