Khoa Ngoại 1 Bệnh viện Ung Bướu Tp.HCM - Ung Bướu Phụ Khoa

Khoa Ngoại 1 Bệnh viện Ung Bướu Tp.HCM - Ung Bướu Phụ Khoa Trang thông tin cung cấp kiến thức đúng đắn và liên tục cập nhật về cách phò

19/03/2021

Trong tuần vừa qua, hàng loạt phẫu thuật “siêu siêu đặc biệt” đã được các bác sỹ Khoa Ngoại Phụ khoa thực hiện, đánh dấu bước ngoặc phát triển mới của Khoa, cũng như của ngành phẫu thuật ung thư phụ khoa Việt Nam. Thật sự có thể nói như vậy với những gì chúng tôi đã làm được. Khi Khoa mạnh dạn áp dụng nhiều kỹ thuật phẫu thuật phức tạp, không những cải thiện rất nhiều tiên lượng sống còn của bệnh nhân ung thư phụ khoa mà còn làm thay đổi cả phác đồ điều trị ung thư đã có từ trước tới giờ tại BVUB. Vừa rồi khoa Ngoại Phụ khoa phối hợp với khoa Ngoại tổng quát thực hiện thành công ca phẫu thuật ung thư buồng trứng giai đoạn 3 lan tràn khắp ổ bụng. Bình thường tất cả giai đoạn này đều được hoá trị trước nhằm làm giảm tổng khối bướu. Tuy nhiên theo nghiên cứu của các hội Ung thư lớn trên thế giới, nếu phẫu thuật triệt để ngay từ đầu (đưa bướu còn lại trên đại thể bằng 0) sau đó hóa trị sẽ mang lại tỷ lệ sống còn cao hơn nhiều nếu không mổ được hay mổ còn để lại nhiều bướu trên đại thể. Chính vì mong muốn nâng cao chất lượng điều trị, mang lại sự sống từng ngày cho bệnh nhân nên Khoa đã quyết tâm nâng tầm phẫu thuật.
• Một trưởng hợp ung thư buồng trứng Sau 8g mổ với một loạt loại phẫu thuật đặc biệt đã lấy toàn bộ các tổn thương gieo rắc của tế bào ung thư buồng trứng gieo rắc khắp ổ bụng: Cắt tử cung toàn bộ+ cắt buốt trứng mang bướu+ nạo hạch chậu, hạch chủ bụng+ Cắt đại tràng sigma + Cắt 1/2 đại tràng phải + cắth lách+ cắt túi mật + lột phúc mạc vùng chậu hạ vòm gan lột phúc mạc vòm hoành.
• Một bệnh nhân ung thư âm hộ 1/3 ngoài:Với loại phẫu thuật nội soi cắt từ cung toàn bộ + nạo hạch chậu 2 bên + cắt toàn bộ âm đạo, điều trị những trường hợp ung thư âm đạo ở 1/3 ngoài gần sát âm hộ đã mở ra hướng điều trị cho loại ung thư đặc biệt này. Thường vị trí này mổ hở rất phức tạp vì khó thao tác dễ gây tổn thương niệu đạo bàng quang và trực tràng nên thường được xạ trị triệt để nên có thể gây biến chứng và hậu quả mở đi cầu đi tiểu trên thành bụng suốt đời.
• Với loại phẫu thuật cắt cổ tử cung tận gốc type C1 mổ hở lẫn mổ nội soi đã mang lại nhiều ưu điểm trong điều trị ung thư cổ tử cung đặc biệt hạn chế ít nhất tỉ lệ tái phát di căn. Kết hợp kỹ thuật bảo tồn thần kinh cải thiện rất nhiều những biến chứng hậu phẫu cho những bệnh nhân này.
•Phẫu thuật nối dài âm đạo được thực hiện thường xuyên hơn không những ở những người trẻ tuổi mà còn theo yêu cầu của những người đã mãn kinh . Không ảnh hưởng về mặc ung thư mà mang lại hạnh phúc vợ chồng của những người phải cắt đi gần hết âm đạo. Ngoài ra trong năm nay khoa đang chuẩn bị nâng cao một loạt kỹ thuật mới nữa trong điều trị ung thư phụ khoa như: phẫu thuật type C2, phẫu thuật nạo hạch chủ nội soi..
Quyết tâm không ngừng phát triển các kỹ thuật phẫu thuật ung thư phụ khoa, không những là niềm đam mê của các PTV khoa Ngoại Phụ khoa mà chúng tôi còn mong muốn Khoa trở thành chỗ dựa cho các đồng nghiệp, các học viên về học và cũng là niềm tin yêu của bệnh nhân ung thư phụ khoa ở Việt Nam.

23/02/2021

THÔNG TIN CƠ BẢN CHO NGƯỜI DÂN

UNG THƯ VÚ Ở NAM GIỚI
1-TỔNG QUAN
Ung thư vú ở nam giới là một loại ung thư hiếm gặp khi mà tế bào Ung thư hình thành trong mô vú của nam giới. Những bệnh nhân mắc bệnh này chỉ 1% của tất cả các trường hợp ung thư vú. Vào năm 2020, có khoảng 2.620 nam giới được chẩn đoán mắc bệnh và ước tính có khoảng 520 nam giới tử vong vì ung thư vú. Đối với nam giới, nguy cơ mắc bệnh ung thư vú trong đời là khoảng 1/833.
Bạn có thể đang nghĩ: Đàn ông không có vú, vậy làm sao họ có thể bị ung thư vú? Sự thật là con trai và con gái, đàn ông và phụ nữ đều có mô vú. Các nội tiết tố khác nhau trong cơ thể phụ nữ và trẻ em gái kích thích các mô vú phát triển thành bộ ngực đầy đặn. Cơ thể nam giới thường không tạo ra nhiều hormone kích thích tuyến vú. Do đó, mô vú của nam thường phẳng và nhỏ. Tuy nhiên, bạn có thể đã từng nhìn thấy những chàng trai có bộ ngực vừa hoặc lớn. Thông thường, những bộ ngực này chỉ là những khối mỡ. Nhưng đôi khi nam giới có thể phát triển mô tuyến vú thực sự do họ dùng một số loại thuốc hoặc có nồng độ nội tiết trong cơ thể bất thường.
Vì ung thư vú ở nam giới rất hiếm gặp, nên có rất ít nghiên cứu về bệnh lý này. Hầu hết các nghiên cứu về nam giới bị ung thư vú là rất nhỏ. Nhưng khi một số nghiên cứu nhỏ này được nhóm lại với nhau, chúng ta có thể học hỏi thêm từ chúng.
Ung thư vú nam có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở người lớn tuổi.
Nam giới được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú ở giai đoạn sớm có cơ hội chữa khỏi cao. Điều trị chính thường bao gồm phẫu thuật cắt bỏ mô vú. Các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hóa trị và xạ trị, có thể được khuyến nghị dựa trên tình hình cụ thể của bạn.
Trong bài viết này, bạn có thể tìm hiểu những thông tin cơ bản về bệnh ung thư vú ở nam giới:
2-TRIỆU CHỨNG. Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú ở nam giới có thể bao gồm:
Một khối u không đau hoặc khối dày lên trong mô vú của bạn
Những thay đổi đối với da bao phủ vú của bạn, chẳng hạn như lõm xuống, nhăn nheo, mẩn đỏ hoặc đóng vảy
Những thay đổi đối với núm vú của bạn, chẳng hạn như mẩn đỏ hoặc đóng vảy hoặc núm vú lún vào trong
Tiết dịch từ núm vú của bạn
Điều quan trọng cần lưu ý là sự to lên của cả hai vú thường KHÔNG phải là ung thư. Thuật ngữ y học cho điều này là nữ hóa tuyến vú (gynecomastia). Đôi khi vú có thể trở nên khá lớn. Vú to không liên quan đến ung thư có thể do dùng thuốc, uống nhiều rượu, tăng cân hoặc sử dụng ma túy.
Phát hiện sớm có thể tạo ra sự khác biệt trong kết quả điều trị. Một nghiên cứu nhỏ về ung thư vú ở nam giới cho thấy thời gian trung bình từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi được chẩn đoán là 19 tháng, hoặc hơn một năm rưỡi. Đó là một thời gian rất dài! Điều này có lẽ là do mọi người không nghĩ ung thư vú xảy ra với nam giới, vì vậy có rất ít bệnh nhân không phát hiện sớm. Vì vậy, chúng tôi muốn viết bài này để nâng cao nhận thức của cộng đồng nhiều hơn, nam giới sẽ biết rằng - cũng giống như phụ nữ - họ cần đến bác sĩ ngay lập tức nếu phát hiện bất kỳ thay đổi dai dẳng nào ở ngực.
3-NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân gây ra ung thư vú ở nam giới chưa được tìm hiểu rõ. Các bác sĩ cho biết rằng ung thư vú ở nam giới xảy ra khi một số tế bào vú phân chia nhanh hơn các tế bào khỏe mạnh. Các tế bào này tích tụ tạo thành một khối u có thể lan rộng (di căn) đến mô lân cận, đến các hạch bạch huyết hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể.
Nơi bắt đầu ung thư vú ở nam giới: Mọi người đều được sinh ra với một lượng nhỏ mô vú. Mô vú bao gồm các tuyến sản xuất sữa (tiểu thùy), các ống dẫn sữa đến núm vú và mô mỡ. Ở tuổi dậy thì, phụ nữ bắt đầu phát triển nhiều mô vú hơn, còn nam giới thì không. Vì vậy nên nam giới ít bị ung thư vú.
Các loại ung thư vú được chẩn đoán ở nam giới bao gồm:
• Ung thư bắt nguồn trong ống dẫn sữa (ung thư biểu mô ống dẫn sữa). Gần như tất cả ung thư vú ở nam giới là ung thư biểu mô ống dẫn.
• Ung thư bắt nguồn trong các tuyến sản xuất sữa (ung thư biểu mô tiểu thùy). Loại này hiếm gặp ở nam giới vì họ có ít tiểu thùy trong mô vú.
• Các loại ung thư khác. Các loại ung thư vú khác hiếm gặp hơn có thể xảy ra ở nam giới bao gồm bệnh Paget của núm vú và ung thư vú dạng viêm.
Di truyền các gen làm tăng nguy cơ ung thư vú
Một số nam giới được di truyền các gen bất thường (đột biến) từ cha mẹ của họ làm tăng nguy cơ ung thư vú. Các đột biến ở một trong một số gen, đặc biệt là gen có tên BRCA2, khiến bạn có nguy cơ bị ung thư vú và tuyến tiền liệt cao hơn.
Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư, hãy thảo luận vấn đề này với bác sĩ. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên gặp chuyên gia tư vấn di truyền để xem xét xét nghiệm di truyền để xem liệu bạn có mang gen làm tăng nguy cơ ung thư hay không.
4-YẾU TỐ NGUY CƠ
Điều quan trọng là phải hiểu các yếu tố nguy cơ của ung thư vú ở nam giới - đặc biệt là vì nam giới không được tầm soát ung thư vú thường xuyên và thường họ không nghĩ về khả năng họ sẽ bị bệnh. Kết quả là, ung thư vú giai đoạn tiến triển ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới khi nó được phát hiện lần đầu tiên. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú của một người đàn ông như:
Tuổi lớn hơn. Đây là yếu tố lớn nhất. Cũng giống như trường hợp của phụ nữ, nguy cơ ung thư vú tăng lên khi tuổi tác tăng lên. Ung thư vú nam giới thường được chẩn đoán ở nam giới trong độ tuổi 60. Độ tuổi trung bình của nam giới được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú là khoảng 68.
Mức độ estrogen cao: Sự phát triển của tế bào vú - cả bình thường và bất thường - được kích thích bởi estrogen. Nam giới có thể có nồng độ estrogen cao do:
• Dùng thuốc nội tiết tố. Nếu bạn dùng các loại thuốc có chứa estrogen, chẳng hạn như những thuốc được sử dụng điều trị ung thư tuyến tiền liệt, làm tăng nguy cơ ung thư vú của bạn.
• Thừa cân, làm tăng sản xuất estrogen
• Đã tiếp xúc với estrogen trong môi trường (chẳng hạn như estrogen và các hormone khác được dùng để vỗ béo bò thịt, hoặc các sản phẩm phân hủy của thuốc trừ sâu DDT, có thể gây tác động giống với estrogen trong cơ thể)
• Sử dụng nhiều rượu, có thể làm suy yếu khả năng điều hòa nồng độ estrogen trong máu của gan.
• Bị bệnh gan, thường dẫn đến mức độ nội tiết tố androgen (nội tiết tố nam) thấp hơn và lượng estrogen (nội tiết tố nữ) cao hơn. Điều này làm tăng nguy cơ bị nữ hóa tuyến vú cũng như ung thư vú.
Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú hoặc đột biến gen: Tiền sử gia đình có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới - đặc biệt nếu những người đàn ông khác trong gia đình đã bị ung thư vú. Nguy cơ cũng cao hơn nếu trong gia đình đã phát hiện có bất thường gen gây ung thư vú. Nam giới có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2 bất thường (BR là viết tắt của BReast, và CA là viết tắt của CAncer) có nguy cơ mắc ung thư vú ở nam giới cao hơn. Nguy cơ bị ung thư vú là khoảng 1% nếu có đột biến gen BRCA1 và 6% nếu có đột biến gen BRCA2. Do mối liên hệ chặt chẽ giữa ung thư vú ở nam giới và gen BRCA2 bất thường, những người thân cấp một như anh chị em, cha mẹ và con cái của bệnh nhân chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú nam giới có thể hỏi bác sĩ của họ về xét nghiệm di truyền tìm gen ung thư vú bất thường. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp ung thư vú ở nam giới xảy ra ở những nam giới không có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú và không có bất thường gen di truyền.
Hội chứng Klinefelter: Hội chứng di truyền này có đặc điểm nồng độ nội tiết androgen (nội tiết tố nam) thấp và nồng độ estrogen (nội tiết tố nữ) cao. Do đó, họ có nguy cơ cao bị nữ hóa tuyến vú và ung thư vú. Hội chứng Klinefelter là một tình trạng bệnh bẩm sinh ảnh hưởng đến khoảng 1 trong số 1.000 nam giới. Bình thường nam giới có một nhiễm sắc thể X và Y. Nam giới mắc hội chứng Klinefelter có nhiều hơn một nhiễm sắc thể X (đôi khi có đến bốn). Các triệu chứng của hội chứng Klinefelter bao gồm tay chân dài, giọng nói cao hơn và râu mỏng hơn nam giới bình thường; có tinh hoàn nhỏ hơn bình thường và bị vô sinh (không thể sản xuất tinh trùng).
Tiếp xúc với bức xạ: Nếu một người đàn ông đã được điều trị bằng bức xạ vào ngực, chẳng hạn như ung thư hạch, anh ta sẽ tăng nguy cơ phát triển ung thư vú.
Bệnh gan. Một số bệnh lý, chẳng hạn như xơ gan, có thể làm giảm nội tiết tố nam và tăng nội tiết tố nữ, làm tăng nguy cơ ung thư vú.
Bệnh hoặc phẫu thuật tinh hoàn. Bị viêm tinh hoàn hoặc đã phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới.
5-CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ Ở NAM GIỚI:
Bác sĩ của bạn có thể tiến hành một số xét nghiệm để chẩn đoán, chẳng hạn như:
Khám lâm sàng vú. Bác sĩ sử dụng đầu ngón tay của mình để kiểm tra vú và các vùng xung quanh để tìm các cục u hoặc những thay đổi khác. Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ lớn của các cục u, cảm giác khối u dính thành ngực gồm da và cơ của bạn.
Các xét nghiệm hình ảnh. Các xét nghiệm hình ảnh khảo sát hình ảnh mô vú của bạn để cho phép bác sĩ xác định các bất thường. Các xét nghiệm có thể bao gồm chụp X-quang tuyến vú hoặc siêu âm (sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh).
Lấy một mẫu tế bào vú để xét nghiệm (sinh thiết). Sinh thiết là cách duy nhất để chẩn đoán xác định ung thư vú. Trong quá trình sinh thiết, bác sĩ của bạn sử dụng một thiết bị kim chuyên dụng dưới hướng dẫn bởi tia X hoặc một xét nghiệm hình ảnh khác để lấy một lõi mô từ khối nghi ngờ.
Các mẫu sinh thiết được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích, nơi các chuyên gia xác định liệu các tế bào có phải là ung thư hay không. Mẫu sinh thiết cũng được phân tích để xác định loại tế bào liên quan đến ung thư vú, mức độ hung hăng (cấp độ) của tế bào ung thư và liệu tế bào ung thư có thụ thể hormone hoặc các thụ thể khác có thể ảnh hưởng đến các lựa chọn điều trị của bạn hay không.
Các xét nghiệm khác có thể được khuyến nghị tùy thuộc vào tình huống cụ thể của bạn.
Xác định giai đoạn ung thư: Sau khi bác sĩ chẩn đoán ung thư vú của bạn, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm để xác định giai đoạn của bệnh ung thư. Giai đoạn ung thư giúp xác định tiên lượng của bệnh và các lựa chọn điều trị tốt nhất. Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để xếp giai đoạn ung thư vú có thể bao gồm:
• Xạ hình xương xương
• Chụp cắt lớp vi tính (CT)
• Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET)
Các giai đoạn ung thư vú từ 0 đến IV với 0 cho thấy ung thư không xâm lấn hoặc nằm trong ống dẫn sữa. Ung thư vú giai đoạn IV, còn được gọi là ung thư vú di căn, cho biết ung thư đã di căn đến các khu vực khác của cơ thể.
Giai đoạn ung thư vú cũng như mức độ ung thư của bạn; sự hiện diện của các dấu hiệu khối u, chẳng hạn như các thụ thể cho estrogen, progesterone và HER2; và các yếu tố tăng sinh khác góp phần giúp lựa chọn phương pháp điều trị cũng như tiên lượng.

6-ĐIỀU TRỊ:
Để xác định các lựa chọn điều trị, bác sĩ sẽ xem xét giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng thể và nhu cầu của bạn. Điều trị ung thư vú ở nam giới thường bao gồm phẫu thuật và cũng có thể bao gồm các phương pháp điều trị khác.

Phẫu thuật: Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ khối u và các mô vú xung quanh. Có các loại phẫu thuật bao gồm:
Cắt bỏ tất cả các mô vú (mastectomy). Bác sĩ phẫu thuật cắt bỏ tất cả các mô vú của bạn, bao gồm cả núm vú và quầng vú.
Lấy bỏ phần lớn hạch bạch huyết vùng nách hoặc chỉ sinh thiết hạch bạch huyết trọng điểm để xét nghiệm. Bác sĩ xác định các hạch bạch huyết có thể là nơi đầu tiên các tế bào ung thư di căn tới để phân tích. Nếu không có tế bào ung thư nào được tìm thấy, rất có thể ung thư vú của bạn chưa lan ra ngoài mô vú. Nếu ung thư được phát hiện, cần phảo lấy toàn bộ các hạch bạch huyết để xét nghiệm.

Xạ trị
Xạ trị sử dụng chùm tia năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Ở ung thư vú nam giới, xạ trị có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư nào còn sót lại trong vú, cơ ngực hoặc nách.
Trong quá trình xạ trị, bức xạ phát ra từ một cỗ máy lớn di chuyển xung quanh cơ thể bạn, hướng các chùm năng lượng đến các điểm chính xác trên ngực của bạn.

Liệu pháp Nội tiết (Hormone)
Hầu hết nam giới bị ung thư vú nam có khối u bị kích thích bởi nội tiết để phát triển (nhạy cảm với hormone). Nếu khối ung thư nhạy cảm với hormone, bác sĩ có thể đề nghị liệu pháp hormone.
Liệu pháp hormone cho bệnh ung thư vú ở nam giới thường bao gồm thuốc tamoxifen. Các loại thuốc điều trị hormone khác được sử dụng ở ung thư vú phụ nữ không cho thấy hiệu quả đối với nam giới.

Hóa trị
Hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Những loại thuốc này có thể được sử dụng truyền qua tĩnh mạch ở cánh tay của bạn (tiêm tĩnh mạch), hoặc ở dạng thuốc viên hoặc bằng cả hai phương pháp.
Bác sĩ có thể đề nghị hóa trị sau khi phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư có thể đã lan ra bên ngoài vú của bạn. Hóa trị cũng có thể là một lựa chọn cho nam giới bị ung thư vú giai đoạn muộn.
Khoa ngoại Phụ Khoa BVUB

30/01/2021

THÔNG TIN CƠ BẢN CHO NGƯỜI DÂN
UNG THƯ DƯƠNG VẬT
1-TỔNG QUAN
Ung thư dương vật là loại ung thư rất hiếm gặp, tuy nhiên nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh, việc phát hiện sớm rất quan trọng. Thông tin ở đây sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm trước khi nó trở nên nguy hiểm
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ước tính về tỷ lệ ung thư dương vật vào năm 2021 như sau:
‒ Khoảng 2.210 trường hợp ung thư dương vật mới được chẩn đoán
‒ Khoảng 460 ca tử vong vì ung thư dương vật
Ung thư dương vật khá hiếm gặp ở Bắc Mỹ và Châu Âu. Bệnh được chẩn đoán khoảng 1 trong 100.000 người mỗi năm và chiếm ít hơn 1% các trường hợp ung thư ở nam giới ở Hoa Kỳ. Tuy nhiên ung thư dương vật lại phổ biến hơn nhiều ở một số vùng của Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ.
2-GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG
Dương vật là cơ quan sinh dục ngoài của nam giới và là một phần của hệ tiết niệu. Cấu tạo dương vật bao gồm da, dây thần kinh, cơ trơn và mạch máu. Thân của dương vật được gọi là trục và đầu của dương vật được gọi là qui đầu. Khi mới sinh, quy đầu được bao phủ bởi một phần da gọi là bao quy đầu. Bao quy đầu thường được cắt bỏ ở các bé trai sơ sinh (phẫu thuật cắt bao quy đầu).
Nhiệm vụ chính của dương vật là dẫn nước tiểu ra ngoài cơ thể và xuất tinh, gồm có ba cấu trúc dạng ống ở dương vật. Một là niệu đạo được bao quanh bởi thể xốp, hai ống còn lại là thể hang (đây là những ống mềm, xốp, chứa đầy máu giúp dương vật cương). Ba cấu trúc ống này được bọc lại trong vỏ bao sợi rất chắc và dai.
3-CÁC TỔN THƯƠNG THƯỜNG GẶP CỦA DƯƠNG VẬT
Đôi khi, có những tổn thương phát triển trên dương vật là bất thường nhưng không phải là ung thư, chúng lành tính.
1. Condylom (mụn cóc sinh dục): thường có xu hướng trông giống như những bông súp lơ nhỏ, liên quan đến nhiễm một số loại virus HPV
2. Bướu nhú g*i:
Tình trạng này cũng liên quan đến việc nhiễm vi rút HPV và có xu hướng xảy ra ở nam giới trẻ tuổi, đang hoạt động tình dục. Tổn thương thường là những đốm hoặc mảng nhỏ, màu đỏ hoặc nâu trên thân dương vật. Chúng có thể trông giống như mụn cóc sinh dục, nhưng khi quan sát dưới kính hiển vi, các tế bào loạn sản (bất thường) chỉ được nhìn thấy ở lớp bề mặt của da dương vật.
U nhú cũng có thể bị nhầm với bệnh ung thư giai đoạn đầu được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ (CIS), còn được gọi là bệnh Bowen. Thông thường bệnh u nhú không gây ra triệu chứng gì và thậm chí có thể tự biến mất sau vài tháng. Nhưng nếu nó không biến mất và không được điều trị, trong một số trường hợp hiếm hoi, nó có thể tiến triển thành bệnh Bowen.
3. Ung thư dương vật.
Phân loại:
a. Carcinom tế bào g*i
Khoảng 95% trường hợp ung thư dương vật là carcinom tế bào g*i, tổn thương có thể nằm ở bất cứ đâu trên dương vật, tuy nhiên hầu hết thường nằm trên quy đầu (ở nam giới chưa cắt bao quy đầu). Các khối u này có xu hướng phát triển chậm. Nếu chúng được phát hiện ở giai đoạn đầu, bệnh thường có thể được chữa khỏi.
b. Carcinom tế bào đáy
Là một loại ung thư da khác có thể phát triển trên dương vật, chiếm một phần nhỏ trong ung thư dương vật. Đây là loại ung thư phát triển chậm và hiếm khi xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
c. Melanom
Là một loại ung thư da bắt nguồn từ tế bào hắc tố (tế bào tạo ra sắc tố trên da giúp bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời). Nhóm này có xu hướng phát triển và lây lan nhanh chóng. Chúng nguy hiểm hơn các loại carcinom tế bào đáy và tế bào g*i. Bệnh thường gặp nhiều nhất ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên hiếm khi chúng xuất hiện ở những nơi như dương vật.
d. Carcinom tuyến (Paget)
Loại ung thư dương vật rất hiếm gặp này có thể phát triển từ các tuyến mồ hôi ở da dương vật.
e. Sarcom
Loại này phát triển từ các mạch máu, cơ trơn hoặc các tế bào mô liên kết khác của dương vật
4-YẾU TỐ NGUY CƠ
1. Nhiễm virus HPV
Virus u nhú ở người (HPV) là một nhóm gồm hơn 150 loại vi rút có liên quan. Chúng được gọi là papillomavirus vì một số trong số chúng gây ra sự phát triển được gọi là u nhú (thường được gọi là mụn cóc).
2. Hẹp bao quy đầu
Lý do không rõ ràng nhưng thường là ở những người hẹp bao quy đầu, chất dịch tiết được tích tụ, dần dần sẽ kích ứng, gây viêm nhiễm dương vật tăng nguy cơ ung thư.
Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như hút thuốc lá, suy giảm miễn dịch...
LÂM SÀNG
Ung thư dương vật phát hiện càng sớm thì việc điều trị càng có cơ hội thành công và tỷ lệ chữa khỏi bệnh lớn hơn. Nếu chẩn đoán trễ, bệnh đã tiến triển thì điều trị sẽ có hiệu quả thấp hơn và biến chứng sẽ nhiều hơn.
Dương vật là cơ quan rất dê nhìn thấy do nó chịu trách nhiệm bài tiết cũng như sinh sản nên rất dễ nhận thấy khi có bất thường, nếu bạn phát hiện điều gì bất thường nên đi khám ngay.
Các dấu hiệu gợi ý:
- Quy đầu ngứa, tiết dịch hôi kéo dài, đau khi va chạm, khi giao hợp, thậm chí khi đi tiểu. Bệnh nhân thường né tránh quan hệ tình dục.
- Chảy máu khi vệ sinh sinh dục, khi va chạm hoặc khi giao hợp.
- Sốt do tổn thương bội nhiễm, nhiễm trùng.
- Sùi ở vùng da quy đầu.
- Hạch bẹn to.
- Triệu chứng di căn xa ít gặp
Cận lâm sàng:
- MRI: đánh giá mức độ. xâm lấn của bướu, chỉ thực hiện khi điều trị bảo tồn dương vật.
- CT scan bụng chậu có cản quang : đánh giá bướu và di căn hạch bẹn, chậu.
- Siêu âm bụng, bẹn : phát hiện di căn hạch bẹn, chậu, định hướng làm FNA hạch di căn.
- X quang phổi.
- Sinh thiết sùi quy đầu : giúp chẩn đoán xác định, thường gặp nhất là carcinôm tế bào g*i biệt hóa tốt hoặc trung bình.
5-ĐIỀU TRỊ
Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho tất cả các giai đoạn của ung thư dương vật. Nếu tổn thương được phát hiện khi bướu còn nhỏ và chưa xâm lấn, có thể tiến hành phẫu thuật cắt rộng sang thương hoặc “phẫu thuật Moh”, đây là một loại phẫu thuật mà các lớp mô bất thường được cạo đi cho đến khi đạt được mô bình thường. Với cả hai phương pháp này, dương vật trông vẫn bình thường và hoạt động như bình thường.
Nếu ung thư được phát hiện ở giai đoạn nặng hơn, có thể phải cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dương vật cùng với khối u. Bác sĩ của bạn sẽ nói chuyện với bạn về các lựa chọn điều trị nhằm mang lại cơ hội tốt nhất để điều trị đồng thời bảo tồn dương vật nếu có thể.
Với các tổn thương nhỏ, ít có khả năng ung thư di căn đến các hạch bạch huyết. Vì lý do này, thường không cần thiết nạo hạch vùng bẹn. Với những tổn thương lớn hơn, cần phải cắt rộng hơn đồng thời bác sĩ sẽ xem xét việc nạo hạch vùng bẹn. Tuy nhiên biến chứng phù bạch huyết của việc nạo hạch vùng bẹn lớn điều này có thể cải thiện nếu ta sinh thiết hạch lính gác (giúp bác sĩ phẫu thuật xem liệu các hạch bạch huyết ở bẹn có bị di căn hay không mà không cần phải loại bỏ tất cả hạch).
Sau phẫu thuật có thể cần kết hợp xạ trị và hóa trị.
Xạ trị sử dụng các tia hoặc hạt năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Chỉ định cho những trường hợp sau:
‒ Có thể được sử dụng để điều trị nếu sang thương nhỏ hơn thay vì phẫu thuật.
‒ Nếu ung thư đã di căn đến hạch vùng bẹn, tia xạ có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ bệnh tái phát.
‒ Tia xạ được sử dụng cho bệnh giai đoạn muộn để cố gắng làm chậm sự phát triển của ung thư hoặc làm giảm các triệu chứng mà bệnh gây ra.
‒ Có thể cùng với hóa trị trước khi phẫu thuật giúp thu nhỏ khối u và dễ dàng loại bỏ hơn với ít tổn thương hơn cho dương vật.
Hóa trị: sử dụng thuốc diệt ung thư được tiêm vào tĩnh mạch hoặc đường uống. Các loại thuốc này đi vào máu và đến tiêu diệt các tế bào ung thư khắp cơ thể. Phương pháp điều trị này thường được áp dụng cho các trường hợp ung thư dương vật đã di căn đến các hạch toàn thân hoặc các cơ quan ở xa, đồng thời cũng có thể được sử dụng để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật.
6-THEO DÕI
Sau khi điều trị, bạn sẽ được theo dõi định kì, mỗi 3 tháng trong 2 năm đầu, mỗi 6 tháng trong 3 năm tiếp theo. Trong các lần tái khám, bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng của bệnh tái phát, đồng thời giúp bạn kiểm soát các tác dụng phụ của điều trị. Hầu như bất kỳ phương pháp điều trị ung thư nào cũng có tác dụng phụ. Một số có thể tồn tại trong một thời gian ngắn, nhưng cũng có thể kéo dài trong một khoảng thời gian.
Tiên lượng sau điều trị của bạn chủ yếu phụ thuộc vào giai đoạn ung thư khi nó được phát hiện. Việc chữa khỏi ung thư gần như chắc chắn khi các tổn thương được phát hiện sớm. Khi khối u trở nên phát triển lớn hơn, việc chữa khỏi sẽ ít có khả năng hơn, đồng thời biến chứng sẽ nhiều và nặng nề hơn.
Một số câu hỏi thường gặp:
1. Ung thư dương vật có lây không? Tôi có thể lây nó cho người khác không?
Cho đến gần đây, ung thư dương vật hầu hết được cho là do các tác nhân viêm nhiễm. Vì lý do này, không phải lo lắng về việc lây bệnh hay không. Nhưng dữ liệu gần đây đã cho thấy mối liên kết HPV với cả ung thư dương vật và ung thư cổ tử cung. Do đó, mặc dù ung thư dương vật không lây truyền, nhưng nếu bạn hoặc bạn tình của bạn nhiễm HPV, bạn nên đeo bao cao su khi quan hệ tình dục. Điều quan trọng là phải loại bỏ hoặc giảm thiểu tình trạng nhiễm trùng.
2. Có phải phẫu thuật ung thư dương vật có nghĩa là tôi sẽ không thể đi tiểu được bình thường ?
Nếu ung thư của bạn được phát hiện sớm, phẫu thuật sẽ không ảnh hưởng đến khả năng đi tiểu. Các cuộc phẫu thuật cho bệnh giai đoạn trễ hơn có thể khiến bạn phải ngồi khi đi tiểu.
3. Liệu việc điều trị có ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục của tôi không?
Phát hiện sớm và phẫu thuật tối thiểu sẽ không cản trở việc quan hệ tình dục. Tuy nhiên các trường hợp trễ sẽ ảnh hưởng rất lớn.
4. Tất cả trẻ nam có nên cắt bao quy đầu ngay sau khi sinh để ngăn ngừa u dương vật?
Câu hỏi này là một vấn đề còn nhiều tranh luận. Các nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng dương vật và ung thư dương vật thấp hơn ở nam giới đã cắt bao quy đầu. Cha mẹ nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích của việc cắt bao quy đầu với bác sĩ.
Ví dụ, ung thư dương vật rất hiếm gặp ở nam giới Do Thái, những người mà cắt bao quy đầu khi mới sinh là một nghi lễ được chấp nhận. Ung thư dương vật phổ biến hơn ở nam giới Hồi giáo, những người mà nghi lễ là chỉ cắt bao quy đầu khi đã dậy thì.
Khoa ngoại phụ khoa BVUB

26/01/2021

THÔNG TIN CƠ BẢN CHO NGƯỜI DÂN

UNG THƯ DẠ DÀY – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
1. Ung thư dạ dày là gì?
Ung thư dạ dày là khi các tế bào bình thường của dạ dày trở nên bất thường, đột biến và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô chung quanh hay cho di căn đến các cơ quan xa.
Ung thư dạ dày là một trong những ung thư phổ biến trên thế giới, tỷ lệ mắc đứng thứ 3 ở nam và thứ 4 ở nữ. Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của nam giới gấp 2 lần nữ giới.
Bệnh liên quan đến vi khuẩn HP (Helicobacter pylori), chế độ ăn uống và một số yếu tố địa lý, môi trường.
Bệnh thường diễn biện âm thầm ở giai đoạn sớm nên người bệnh thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn.
2. Nguyên nhân bệnh Ung thư dạ dày
Nguyên nhân ung thư dạ dày thường liên quan đến các tổn thương tiền ung thư, các yếu tố môi trường, yếu tố nội sinh và yếu tố di truyền.
• Các tổn thương tiền ung thư: Viêm dạ dày mãn tính kéo dài nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm teo mãn tính niêm mạc dạ dày. Tiếp theo các các biến đổi dị sản của tế bào, rồi các biến đổi loạn sản từ mức độ nhẹ, vừa đến nặng. Loạn sản kéo dài cuối cùng dẫn đến ung thư dạ dày.
• Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): được coi là một nguyên nhân gây ung thư dạ dày. HP làm viêm teo đét niêm mạc dạ dày mãn tính, gây nên các tổn thương tiền ung thư.
• Thói quen sinh hoạt: Ăn các loại thức ăn có chứa Nitrate như thịt cá ướp muối, rau dưa muối, thịt nướng, thịt hun khói.. làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
• Tình trạng kinh tế xã hội: người ở mức kinh tế thấp có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày vùng thân vị cao gấp 2 lần. Tuy nhiên những người có mức kinh tế cao lại có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày vùng tâm vị cao hơn.
• Béo phì: người béo phì dễ bị mắc ung thư dạ dày hơn người bình thường.
• Nhóm máu: Người nhóm máu A hay bị ung thư dạ dày hơn các nhóm máu còn lại.
• Có tiền sử phẫu thuật dạ dày trước đó: bệnh nhân đã phẫu thuật dạ dày có nguy cơ mắc ung thư cao nhất sau 15-20 năm.
• Di truyền: Ung thư dạ dày liên quan tới một số hội chứng di truyền như đa polyp tuyến, bệnh ung thư đại trực tràng di truyền không đa polyp… Đột biến gen CDH1 đã được chứng minh liên quan đến ung thư dạ dày. CDH1 là gen ức chế tế bào dạ dày phát triển, khi bị đột biến làm mất khả năng kiểm soát này dẫn tới ung thư.
3. Triệu chứng bệnh Ung thư dạ dày
Dấu hiệu ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu mơ hồ, không rõ ràng, nhiều khi không có triệu chứng. Ở giai đoạn tiến triển, ung thư dạ dày có thể có các triệu chứng sau:
• Đau bụng: thường là triệu chứng gợi ý đầu tiên, đau dai dẳng vùng thượng vị (phía trên rốn). Thời gian đầu đau có thể giảm sau khi ăn, sau đó đau liên tục.
• Ợ hơi: Ợ hơi có thể gặp sau khi ăn no, ăn đồ cay nóng hoặc uống nước có gas nhưng nhanh chóng mất đi. Nếu ợ hơi liên tục có thể là triệu chứng của ung thư dạ dày.
• Gầy sút cân: Chán ăn, không có cảm giác thèm ăn dẫn tới sút cân hoặc cũng có thể sút cân không rõ nguyên nhân.
• Buồn nôn và nôn: nôn và buồn nôn kèm theo chán ăn, ợ chua có thể là triệu chứng của ung thư dạ dày
• Nôn hoặc đi ngoài phân đen: ung thư dạ dày có thể gây xuất huyết tiêu hóa dẫn đến nôn máu hoặc đi ngoài phân đen (xuất huyết dạ dày rất nhiều có thể đi ngoài phân máu đỏ tươi, là một dấu hiệu nguy hiểm)
• Nuốt nghẹn: Khối u gần tâm vị hoặc đoạn nối tâm vị- thực quản có thể gây nuốt nghẹn.
4. Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư dạ dày
Các đối tượng có nguy cơ sau cần tầm soát ung thư dạ dày:
• Tuổi cao (> 50 tuổi)
• Có người thân trong gia đình mắc ung thư dạ dày, bệnh đa polyp tuyến gia đình hoặc ung thư đại trực tràng di truyền không đa polyps
• Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng mãn tính, nhiễm HP
• Người đã phẫu thuật cắt dạ dày
• Người có thói quen ăn uống đồ muối, đồ nướng, thực phẩm bảo quản kém chất lượng
• Người thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu bia
• Người có các triệu chứng nghi ngờ ung thư dạ dày: đau bụng, ợ hơi, ợ chua kéo dài, …
5. Tầm soát ung thư dạ dày:
Trên các đối tượng nguy cơ, các phương pháp tầm soát bao gồm nội soi thực quản dạ dày tá tràng và xét nghiệm chất chỉ điểm u như CEA, CA 72-4, CA 19-9…Nếu thấy bất thường bác sĩ sẽ chỉ định thêm các xét nghiệm khác.
• Nội soi dạ dày: Đưa ống soi vào dạ dày qua thực quản giúp quan sát trực tiếp tổn thương và các tính chất: vị trí, kích thước, hình dạng, mức độ xâm lấn. Tiến hành bấm sinh thiết các tổn thương để làm giải phẫu bệnh.
• Xét nghiệm chất chỉ điểm u: CEA, CA 72-4 và CA 19-9.
6. Phòng ngừa bệnh Ung thư dạ dày
Điều trị dứt điểm các bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, đặc biệt khi nhiễm HP kèm theo
• Thay đổi lối sống: Ăn uống lành mạnh, nhiều rau củ quả, hạn chế đồ nướng, đồ ướp muối. Tập luyện thể dục thể thao.
• Không hút thuốc lá, uống rượu bia
• Khám sức khỏe định kỳ
7. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư dạ dày
Chẩn đoán ung thư dạ dày dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng.
Dấu hiệu ung thư dạ dày: đau bụng, giảm cân, nôn, buồn nôn, nuốt nghẹn, đi ngoài phân đen…
Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư dạ dày:
• Nội soi dạ dày ống mềm bấm sinh thiết: phương pháp tốt nhất chẩn đoán ung thư dạ dày.
• Siêu âm nội soi dạ dày: giúp đánh giá mức độ xâm lấn u và di căn hạch khu vực.
• Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá mức độ xâm lấn xung quanh, phát hiện các di căn hạch và di căn xa.
• Siêu âm ổ bụng: phát hiện các tổn thương di căn hạch và các tạng khác.
• Các chất chỉ điểm khối u: CEA, CA 72-4 và CA 19-9.
8. Điều trị bệnh Ung thư dạ dày
Điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, các bệnh kèm theo, thể trạng bệnh nhân.
Có các phương pháp điều trị sau: phẫu thuật, hóa chất, xạ trị, điều trị đích và điều trị miễn dịch. Trong đó phẫu thuật là phương pháp chủ yếu và quan trọng nhất. Các phương pháp khác được cân nhắc phối hợp trong điều trị bổ trợ sau phẫu thuật hoặc tân bổ trước trước phẫu thuật.
• Phẫu thuật cắt bỏ ung thư dạ dày: có thể thực hiện bằng phẫu thuật hở hay nội soi. Bệnh nhân có thể được chỉ định cắt toàn bộ hoặc gần toàn bộ dạ dày tùy vào giai đoạn bệnh.
• Hóa trị: sử dụng hóa chất tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn cản tế bào ung thư phát triển. Hóa chất có thể sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật.
• Xạ trị: có thể hóa xạ trị đồng thời sau phẫu thuật.
• Điều trị đích: Sử dụng các kháng thể đơn dòng kháng lại các yếu tố phát triển biểu mổ Her-2/neu (Trastuzumab), kháng thể đơn dòng ức chế thụ thể yếu tố phát triển biểu mô EGFR (cetuximab) hay kháng thể đơn dòng ức chế yếu tố phát triển mạch máu VEGF (bevacizumab).
• Điều trị miễn dịch: Sử dụng các thuốc tác động vào hệ miễn dịch của bệnh nhân, làm hệ miễn dịch có khả năng tiêu diệt được tế bào ung thư.
9. Theo dõi và tiên lượng
Theo dõi định kỳ 3 tháng/lần trong 2 năm đầu, sau đó 6 tháng/lần trong các năm tiếp theo
Cần khám lâm sàng, chụp Xquang phổi, siêu âm ổ bụng và xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u khi khám lại. Nội soi dạ dày nếu có nghi ngờ tái phát ở miệng nối
Lưu ý tình trạng thiếu dinh dưỡng ở các bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày.
Khoa Ngoại Phụ Khoa BVUB

Address

3 Nơ Trang Long, Q. Bình Thạnh
Ho Chi Minh City
700000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+84838433021

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Ngoại 1 Bệnh viện Ung Bướu Tp.HCM - Ung Bướu Phụ Khoa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Khoa Ngoại 1 Bệnh viện Ung Bướu Tp.HCM - Ung Bướu Phụ Khoa:

Share