Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công An

Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công An Fanpage của Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công an. Thông tin về trang xin liên hệ: Lê Thanh Trọng - 0944406507

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI TÚI PHÌNH MẠCH NÃO Túi phình mạch máu não, đặc biệt là các t...
03/06/2026

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI TÚI PHÌNH MẠCH NÃO

Túi phình mạch máu não, đặc biệt là các túi phình có kích thước lớn hoặc khổng lồ nằm ở đoạn cạnh yên của động mạch cảnh trong hoặc động mạch thông trước, thường gây ra các triệu chứng thần kinh nghiêm trọng do hiệu ứng khối (chèn ép cơ học). Một trong những biến chứng lâm sàng điển hình là chèn ép vào giao thoa thị giác (nơi giao nhau của hai dây thần kinh thị giác), dẫn đến tình trạng giảm thị lực, mờ mắt hoặc bán manh thái dương song bên.

Trong bệnh cảnh này, Cộng hưởng từ (MRI) kết hợp với chụp mạch máu cộng hưởng từ (MRA) đóng vai trò là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến nhất, giúp các bác sĩ thần kinh và phẫu thuật viên nhìn thấu tổn thương để đưa ra chiến lược xử trí kịp thời.

1. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH VÀ BẢN CHẤT TÚI PHÌNH
Khác với chụp Cắt lớp vi tính (CT), MRI có ưu thế tuyệt đối trong việc bộc lộ bản chất bên trong của túi phình mà không cần sử dụng tia xạ:

Nhận diện dòng chảy và huyết khối: Các túi phình lớn thường có tình trạng huyết khối một phần bên trong lòng mạch. Trên phim MRI, dòng máu chuyển động nhanh tạo ra hiện tượng mất tín hiệu dòng chảy (flow void) màu đen đặc trưng, trong khi phần huyết khối cũ sẽ có tín hiệu thay đổi phức tạp trên xung T1W và T2W. Điều này giúp phân biệt chính xác u màng não hoặc u tuyến yên với một túi phình mạch não bị huyết khối hóa.

Khảo sát mạch máu không xâm lấn (MRA): Kỹ thuật 3D TOF-MRA cho phép dựng hình chi tiết cấu trúc hình học của túi phình, xác định chính xác kích thước, vị trí cổ túi phình và mối tương quan của nó với động mạch mẹ mà hoàn toàn không cần tiêm thuốc đối quang từ.

2. ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT MỨC ĐỘ CHÈN ÉP GIAO THOA THỊ
Mờ mắt là hậu quả trực tiếp của việc đường dẫn truyền thị giác bị đè ép. MRI là công cụ duy nhất có thể hiển thị trực quan mối quan hệ không gian này nhờ độ phân giải mô mềm cực cao:

Ứng dụng xung độ phân giải cao: Sử dụng các chuỗi xung T2W độ phân giải cao cắt mỏng qua vùng hố yên và cạnh yên giúp các bác sĩ nhìn rõ cấu trúc mảnh mai của giao thoa thị giác và các dây thần kinh thị giác số II.

Đo lường mức độ biến dạng: MRI chỉ ra cụ thể dây thần kinh thị giác đang bị đẩy lệch theo hướng nào, mức độ dẹt hoặc kéo căng của giao thoa thị giác, và tình trạng phù nề nhu mô thần kinh do thiếu máu cục bộ thứ phát từ sự chèn ép. Đây là những thông tin tiên lượng cốt lõi về khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân sau điều trị.

3. VAI TRÒ TRONG THEO DÕI ĐỊNH KỲ VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
Đối với các túi phình chưa có chỉ định mổ hoặc sau khi đã can thiệp (bằng phương pháp thả coil, đặt stent đổi hướng dòng chảy hoặc kẹp phình mạch):

Đánh giá sự thoái triển của hiệu ứng khối: Mục tiêu lớn nhất của điều trị bên cạnh việc ngăn túi phình vỡ là làm giảm áp lực lên đường thị giác. MRI theo dõi định kỳ giúp đánh giá xem túi phình có co nhỏ lại theo thời gian hay không, và giao thoa thị giác đã được giải phóng khỏi sự chèn ép ở mức độ nào.

Kiểm tra tái phát hoặc tái thông lòng mạch: MRA giúp kiểm tra xem lòng túi phình đã bị bít tắc hoàn toàn chưa, có dòng chảy tái thông hay không mà không làm bệnh nhân phải chịu liều tia xạ tái diễn.

HÌNH ẢNH CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam, sinh năm 1960. Được chỉ định chụp MRI với triệu chứng mờ mắt.

KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN: Túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong xoang hang trái kích thước #1,1x1,3x1,4cm, chèn ép thần kinh thị trái.

KẾT LUẬN
Mờ mắt do túi phình mạch não chèn ép giao thoa thị là một tình trạng cấp bách, nguy cơ gây mù lòa vĩnh viễn nếu không được giải áp kịp thời. Chụp cộng hưởng từ (MRI) không chỉ hoàn thành xuất sắc vai trò định danh túi phình mà còn là "chiếc kính hiển vi" bộc lộ chi tiết tổn thương của hệ thần kinh thị giác. Việc ứng dụng chính xác kỹ thuật MRI giúp tối ưu hóa bản đồ phẫu thuật, định hướng can thiệp chính xác và là công cụ đồng hành không thể thiếu trong hành trình theo dõi, khôi phục thị lực cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Saeki N, Sunami K, Kubota M, et al. Significance of magnetic resonance imaging in the diagnosis of optic chiasm compression by intracranial aneurysms. Journal of Clinical Neuroscience. 2001;8(4):329-334.
[2] Schiefer U, Isbert M, Mikolasch S, et al. Optic chiasm compression caused by giant intracranial aneurysms: clinical and radiological findings. Graefe's Archive for Clinical and Experimental Ophthalmology. 2018;256(11):2189-2198.
[3] Forghani R, Memartoluie H, Tampieri D, et al. High-resolution MR imaging of the optic chiasm and pathways in patients with giant intracranial aneurisms. Neuroradiology. 2007;49(12):1005-1012.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

MRI FAKE NEWSMột clip về An toàn trong MRI đang khá viral trên mạng xã hội những ngày qua. Mô phỏng về “mức độ nguy hiểm...
01/06/2026

MRI FAKE NEWS

Một clip về An toàn trong MRI đang khá viral trên mạng xã hội những ngày qua. Mô phỏng về “mức độ nguy hiểm của máy MRI đối với việc mang các vật liệu kim loại vào phòng MRI”, có nhiều chia sẻ từ đồng nghiệp của tôi và thậm chí được chia sẻ bởi các trang fanpage của các viện lớn.

Nhưng tôi khẳng định đây là một “fake news” dưới sự hỗ trợ của AI.

- Trong clip có logo của invideo là nền tảng tạo clip bằng AI tại địa chỉ invideo.io, chứng tỏ đây là clip được tạo bởi AI.

- Máy MRI có từ lực rất mạnh, nên nó sẽ hút những vật mang tính sắt từ, lực hút tỷ lệ thuận với khối lượng sắt từ có trong vật. Nhưng xin nhấn mạnh là “hút” chứ không phải đẩy, như clip là cả nhân viên y tế, cả bàn MRI bị “đẩy ra ngoài” là không thể xẩy ra. Bàn MRI thường được cố định rất chắc chắn xuống nền.

- Do là khu vực có từ tính cao, nên hầu như rất hiếm có các thiết bị điện tử nào được phép và cũng không thể hoạt động bình thường nếu để thiết bị đó trong phòng MRI, không thể như trong clip có nhiều màn hình đặt xung quanh.

- Thực tế, những bệnh nhân có niềng răng, có khớp nhân tạo (như khớp háng, khớp gối) hay mổ bắt nẹp vít cột sống thắt lưng, stent mạch vành…. đều có thể chụp MRI một cách an toàn cho dù họ đang cấy vào người một khối lượng lớn kim loại, vì những kim loại đó không có từ tính !

Các tai nạn do lực hút máy MRI là có, nhưng hoàn toàn khác với fake clip trên.

Việc chia sẻ các fake news AI sẽ gây hoang mang không đáng có cho cả nhân viên y tế và bệnh nhân, cũng như ảnh hưởng đến uy tín chuyên môn của đơn vị chia sẻ !

Ngày xưa lên mạng tìm kiến thức.
Bây giờ phải có kiến thức mới dám lên mạng !

TẦM SOÁT ĐỊNH KỲ UNG THƯ VÚ, ĐỪNG ĐỂ QUÁ MUỘN !KHÔNG PHẢI U VÚ NÀO CŨNG CÓ TRIỆU CHỨNG !!!!!Khoa CĐHA vừa tiếp nhận một ...
28/05/2026

TẦM SOÁT ĐỊNH KỲ UNG THƯ VÚ, ĐỪNG ĐỂ QUÁ MUỘN !
KHÔNG PHẢI U VÚ NÀO CŨNG CÓ TRIỆU CHỨNG !!!!!

Khoa CĐHA vừa tiếp nhận một ca U vú phải phát hiện ở giai đoạn đã có khá nhiều hạch nách. Bệnh nhân cũng từng là cựu nhân viên y tế.

Bệnh nhân không thấy có biểu hiện gì bất thường, cũng không khám sức khỏe định kỳ, chỉ tình cờ chơi với cháu rồi ấn mạnh vào ngực thấy đau và đi khám.

Hình ảnh và tính chất ngấm thuốc của tổn thương cùng với việc xuất hiện nhiều hạc nách đã gợi ý rất nhiềuđến một tổn thương ác tính của vú phải !

Theo các từ khuyến cáo của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (American Cancer Society - ACS), kết hợp với hướng dẫn thực hành lâm sàng của Mạng lưới Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCCN) và Đại học Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG).

Các chị em phụ nữ có thể thực hiện Lộ Trình Tầm Soát U vú Theo Độ Tuổi như sau:

- Từ 20 - 39 tuổi:
Tự khám vú mỗi tháng một lần (thời điểm tốt nhất là khoảng 3-5 ngày sau khi sạch kinh, khi ngực mềm và ít căng tức nhất).
Khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa mỗi 1 đến 3 năm.

- Từ 40 - 44 tuổi:
Phụ nữ ở độ tuổi này nên bắt đầu thảo luận với bác sĩ về lợi ích của việc chụp nhũ ảnh. Bạn có thể chọn bắt đầu chụp nhũ ảnh định kỳ mỗi năm một lần.

- Từ 45 - 54 tuổi:
Được khuyến cáo chụp nhũ ảnh định kỳ mỗi năm 1 lần.

- Từ 55 tuổi trở lên:
Có thể chuyển sang chụp nhũ ảnh 2 năm 1 lần, hoặc tiếp tục duy trì mỗi năm tùy vào nguyện vọng và tình trạng sức khỏe.
Việc tầm soát nên được duy trì miễn là bạn còn khỏe mạnh và có kỳ vọng sống trên 10 năm.
- Những Trường Hợp Thuộc Nhóm Nguy Cơ Cao

Bạn sẽ cần một lộ trình tầm soát chuyên biệt và chặt chẽ hơn (thường bắt đầu từ trước tuổi 30 và kết hợp cả chụp nhũ ảnh lẫn MRI) nếu bạn có các yếu tố sau:

Tiền sử gia đình (mẹ, chị/em gái, con gái) mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng.

Phát hiện mang gen đột biến BRCA1 hoặc BRCA2.
Từng thực hiện xạ trị vùng ngực trước năm 30 tuổi.

Tự khám, X quang, Siêu âm là các kỹ thuật sàng lọc rất rẻ tiền và nhanh chóng. Nhưng mang lại nhiều hiệu quả trong chẩn đoán sớm u vú, giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

Phòng bệnh hơn chữa bệnh !

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG GẬP GÓC ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN PHẢIĐộng mạch dưới đòn (Subc...
21/05/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG GẬP GÓC ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN PHẢI

Động mạch dưới đòn (Subclavian artery) là nhánh mạch máu quan trọng chịu trách nhiệm cấp máu chính cho chi trên và một phần não bộ. Thông thường, động mạch này di chuyển theo một đường cong mềm mại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm gặp, cấu trúc này bị xoắn hoặc uốn cong quá mức, tạo thành tình trạng "gập góc động mạch dưới đòn phải" (Kinked Right Subclavian Artery).

Đa số các trường hợp gập góc không gây ra triệu chứng và chỉ được phát hiện tình cờ. Nhưng nếu góc gập quá hẹp, nó có thể gây ra những hệ lụy huyết động học nghiêm trọng.

1. NGUY CƠ TỪ "NÚT THẮT" MẠCH MÁU

Giảm tưới máu: Nút thắt cản trở lưu lượng máu đến cánh tay phải, khiến bệnh nhân cảm thấy tê bì, yếu cơ hoặc đau nhức khi vận động.

Hình thành huyết khối: Dòng máu cuộn xoáy tại vị trí gập góc là môi trường lý tưởng để hình thành các cục máu đông. Nếu cục máu đông b**g ra, nó có thể gây tắc nghẽn mạch máu chi trên hoặc thậm chí là nhồi máu não.

Nguy cơ phình mạch: Áp lực máu dội liên tục vào thành mạch tại vị trí gập góc lâu ngày có thể làm suy yếu thành mạch, dẫn đến phình động mạch hoặc bóc tách.

2. VAI TRÒ "TIÊU CHUẨN VÀNG" CỦA CHỤP CT MẠCH MÁU (CTA)
Để chẩn đoán chính xác tình trạng này, Chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) đa dãy được xem là công cụ ưu việt nhất:

Dựng hình 3D trực quan: Chỉ với một lần quét có tiêm thuốc cản quang, phần mềm xử lý sẽ tái tạo lại toàn bộ cây mạch máu vùng cổ - ngực dưới dạng 3D. Bác sĩ có thể xoay khối hình ảnh này đa chiều để quan sát rõ ràng vị trí, góc độ và chiều dài của đoạn mạch bị gập.

Phân biệt các biến thể giải phẫu: CTA giúp bác sĩ phân biệt tình trạng gập góc đơn thuần với các dị tật bẩm sinh khác, điển hình là động mạch dưới đòn phải lạc chỗ (Aberrant Right Subclavian Artery).

Đánh giá biến chứng đi kèm: CT là giúp phát hiện sớm các mảng xơ vữa, cục máu đông bên trong lòng mạch, hoặc sự hiện diện của khối phình mạch ngay tại vị trí gập góc.

3. LẬP KẾ HOẠCH CAN THIỆP

Đối với những bệnh nhân có triệu chứng cần phải điều trị bằng can thiệp nội mạch (đặt stent) hoặc phẫu thuật, hình ảnh CTA đóng vai trò là định hướng không thể thiếu. Số liệu đo đạc chính xác từ CT giúp phẫu thuật viên lựa chọn đúng kích thước dụng cụ và lên kế hoạch tiếp cận an toàn nhất.

HÌNH ẢNH CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam, 64 tuổi, được chỉ định chụp CLVT mạch máu chi trên theo dõi tắt hẹp động mạch dưới đòn phải.

Kết quả chẩn đoán: Động mạch dưới đòn phải đoạn gần ngay sau chỗ chia gập góc, xơ vữa vôi hóa gây hẹp nặng #70-80%

KẾT LUẬN

Gập góc động mạch dưới đòn phải là một bất thường giải phẫu có thể dẫn đến những biến chứng mạch máu nguy hiểm. Việc ứng dụng linh hoạt kỹ thuật chụp CT mạch máu đa dãy giúp các bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh nhìn thấu các cấu trúc phức tạp, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch điều trị và bảo vệ an toàn cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Kau T, Sinzig M, Gasser J, et al. Aortic development and anomalies: seminary in aortic and vascular imaging. Insights Imaging. 2011;2(2):167-183.
[2] Jakanani GC, Adair W. Frequency of variations in aortic arch anatomy depicted on multidetector CT. Clin Radiol. 2010;65(6):481-487.
[3] Hanneman K, Newman B, Chan F. Congenital Variants and Anomalies of the Aortic Arch. Radiographics. 2017;37(1):32-51.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh

VAI TRÒ CỦA MRI TRONG ĐÁNH GIÁ VỠ TÚI NGỰC ĐỒNG THỜI CÓ VIÊM XUẤT HUYẾT Ở VÚNâng ngực thẫm mỹ (saline hoặc silicone) là ...
12/05/2026

VAI TRÒ CỦA MRI TRONG ĐÁNH GIÁ VỠ TÚI NGỰC ĐỒNG THỜI CÓ VIÊM XUẤT HUYẾT Ở VÚ

Nâng ngực thẫm mỹ (saline hoặc silicone) là một trong những phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến nhất trên thế giới. Mặc dù tỷ lệ thành công cao, các biến chứng muộn như vỡ túi ngực vẫn có thể xảy ra, đôi khi đi kèm với các phản ứng mô phức tạp như viêm cấp tính hoặc xuất huyết.

Trong những trường hợp này, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông thường như siêu âm hoặc chụp nhũ ảnh (mammography) thường bị hạn chế do không thể nhìn xuyên qua khối silicone hoặc không phân biệt được máu tụ với các phản ứng viêm mô. Khi đó, Chụp cộng hưởng từ (MRI) vú được công nhận là "tiêu chuẩn vàng", đóng vai trò quyết định trong việc chẩn đoán toàn diện cả tình trạng túi độn lẫn nhu mô vú xung quanh.

1. "TIÊU CHUẨN VÀNG" TRONG CHẨN ĐOÁN VỠ TÚI NGỰC (ĐẶC BIỆT LÀ SILICONE)

MRI vú sử dụng các chuỗi xung đặc hiệu (như chuỗi xung xóa mỡ, xóa nước, và xung chỉ hiển thị riêng silicone) để đánh giá tính toàn vẹn của vỏ túi. MRI có độ nhạy và độ chuyên biệt rất cao (trên 90%) đối với cả hai loại vỡ túi [1, 3]:

Vỡ trong bao (Intracapsular rupture): Đây là tình trạng gel silicone thoát ra khỏi vỏ túi nhưng vẫn được bao bọc bởi bao xơ (capsule) sinh lý do cơ thể tự tạo ra. MRI có khả năng phát hiện cực tốt các dấu hiệu kinh điển như "dấu hiệu Linguine" (Linguine sign) - hình ảnh vỏ túi bị gấp nếp, xoắn lại bên trong lớp gel silicone, hoặc "dấu hiệu giọt nước mắt ngược" (Teardrop sign) [3.2, 3.3].

Vỡ ngoài bao (Extracapsular rupture): Gel silicone thoát ra khỏi cả vỏ túi và bao xơ cơ thể, thâm nhiễm vào nhu mô vú lân cận hoặc di chuyển đến hạch nách. MRI là công cụ duy nhất có thể vẽ lại bản đồ lan tràn của silicone tự do này một cách chính xác [2.1, 3.2].

2. NHẬN DIỆN VÀ PHÂN BIỆT VIÊM VÀ XUẤT HUYẾT NỀN MÔ VÚ

Đây là vai trò quan trọng nhất của MRI trong bệnh cảnh phức tạp mà bạn đề cập. Viêm và xuất huyết thường tạo ra khối phù nề, sưng tấy dữ dội trên lâm sàng, làm che lấp các dấu hiệu vỡ túi trên siêu âm. MRI giải quyết vấn đề này nhờ khả năng phân giải mô mềm tuyệt vời [2.3]:

Nhận diện phản ứng viêm: Mô vú bị viêm sẽ chứa nhiều nước (phù nề vasogenic). Trên các chuỗi xung T2W, vùng viêm sẽ hiển thị tín hiệu rất sáng. Ngoài ra, sau khi tiêm thuốc đối quang từ (Gadolinium), vùng mô viêm sẽ ngấm thuốc mạnh do tăng sinh mạch máu, giúp bác sĩ xác định ranh giới của vùng viêm và mức độ thâm nhiễm mô [3.2, 3.3]. Skin thickening (dày da) cũng là một dấu hiệu gợi ý viêm trên MRI [3.3].

Nhận diện xuất huyết (máu tụ - hematoma): Các sản phẩm chuyển hóa của hồng cầu có tín hiệu rất đặc trưng trên MRI tùy thuộc vào thời gian (cấp tính, bán cấp hay mạn tính) [3.3]. Ví dụ, trong giai đoạn bán cấp, Methemoglobin sẽ tạo ra tín hiệu rất sáng trên cả T1W và T2W. MRI giúp phân biệt rõ khối máu tụ (thường có giới hạn rõ) với các khối u vú hoặc chỉ là vùng viêm phù nề lan tỏa.

3. GIẢI QUYẾT CÁC CHẨN ĐOÁN PHỨC TẠP VÀ LẬP KẾ HOẠCH PHẪU THUẬT

Mối tương quan giữa vỡ túi, viêm và xuất huyết rất phức tạp: vỡ túi ngoài bao có thể chính là nguyên nhân gây ra phản ứng viêm xơ (silicone granuloma) [2.1], hoặc một chấn thương gây xuất huyết vú cũng có thể làm vỏ túi bị vỡ.

Phân biệt các phản ứng mô: MRI sử dụng contrast enhancement (ngấm thuốc) để phân biệt giữa mô viêm lành tính, khối máu tụ, và quan trọng nhất là loại trừ các khối u ác tính kèm theo. Đôi khi, các khối viêm xơ do silicone (silicone granuloma) có thể ngấm thuốc giống ung thư, nhưng MRI phổ (MRS) hoặc MRI tưới máu (Perfusion) có thể hỗ trợ phân biệt [3.2].

Lập bản đồ phẫu thuật: Đối với trường hợp vỡ túi ngoài bao kèm viêm xuất huyết dữ dội, phẫu thuật gỡ bỏ túi không chỉ đơn giản là lấy túi ra. Bác sĩ phẫu thuật cần biết chính xác vị trí silicone tự do thâm nhiễm, ranh giới khối máu tụ và vùng mô viêm hoại tử để lập kế hoạch cắt bỏ triệt để (en bloc resection) các mô tổn thương, tránh bỏ sót làm bệnh tái phát hoặc nhiễm trùng kéo dài [2.3, 3.2].

CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân đặt túi ngực từ 2008. Kiểm tra cách đây gần nhất 2022 thấy không thấy gì bất thường, gần đây thấy đau căng tức ngực và đi kiểm tra, được chỉ định chụp MRI vú có thuốc.

Kết quả chẩn đoán:

-Túi ngực hai bên.
- TD Hình ảnh vỡ túi ngực trong bao vú phải.
-Tổn thương dạng khối vú phải. => Nghĩ hình ảnh viêm, xuất huyết.

KẾT LUẬN

Đứng trước một bệnh cảnh phức tạp vỡ túi ngực kèm viêm xuất huyết, Chụp cộng hưởng từ (MRI) vú không chỉ đơn thuần là công cụ chẩn đoán tính toàn vẹn của túi độn. Sự sắc bén của MRI nằm ở khả năng nhìn xuyên qua các phản ứng mô phức tạp, phân biệt rõ ràng giữa gel silicone, mô viêm phù nề và các giai đoạn khác nhau của máu tụ. Nhờ có MRI, các bác sĩ có thể đưa ra một chẩn đoán toàn diện, loại trừ nguy cơ ác tính và phác họa một bản đồ phẫu thuật chính xác, đảm bảo an toàn và kết quả điều trị tốt nhất cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] StatPearls. Breast Implant Rupture. Accessed May 2026. Available from ( https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459308/)

[2] Maijers MC, Niessen FB. Diagnosis and Treatment of Silicone Breast Implant Recalls, Ruptures, and Gel Bleed.

Plastic and Reconstructive Surgery Global Open.2022;10(10):e4581. doi:10.1097/GOX.0000000000004581

[3] PMC. Imaging of common breast implants and implant-related complications: A pictorial essay. Accessed May 2026. Available from: (https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4931781/)

---

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

Hôm nay Fanpage của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện 30 - 4 đã đạt hơn 1000 follow. Cung cấp những kỹ thuật hiện đai v...
10/05/2026

Hôm nay Fanpage của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện 30 - 4 đã đạt hơn 1000 follow.

Cung cấp những kỹ thuật hiện đai và chẩn đoán chính xác với chi phí phù hơp nhất cho đại đa số bệnh nhân luôn là tiêu chí hoat động của chúng tôi !

Kính chúng quý anh chị đồng nghiêp, quý bệnh nhân một tuần làm viêc hanh thông và năng suất, đừng quên chia sẽ fanpage để cùng lan tỏa các thông tin hữu ích về Chẩn đoán hình ảnh đến đông đảo mọi người ! Trân trọng !

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN U CƠ MỠ MẠCH THẬN (ANGIOMYOLIPOMA)U cơ mỡ mạch thận (Angiomyolipom...
07/05/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN U CƠ MỠ MẠCH THẬN (ANGIOMYOLIPOMA)

U cơ mỡ mạch thận (Angiomyolipoma - AML) là loại u lành tính phổ biến nhất của thận, được cấu tạo từ ba thành phần chính: mạch máu dị dạng, tế bào cơ trơn và mô mỡ trưởng thành [1.2, 3.2]. Mặc dù lành tính, AML có nguy cơ chảy máu cao, đặc biệt khi kích thước lớn, có thể gây ra tình trạng xuất huyết sau phúc mạc nguy hiểm [1, 3]. Do đó, việc chẩn đoán chính xác và đánh giá toàn diện khối u là rất quan trọng để có chiến lược quản lý phù hợp [3].

Trong số các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, Chụp cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng (có và không tiêm thuốc cản quang) được coi là công cụ hàng đầu, đóng vai trò quyết định trong việc chẩn đoán, phân loại và lập kế hoạch điều trị cho bệnh lý này [1].

1. XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT U DỰA TRÊN THÀNH PHẦN MỠ

Đây là vai trò cốt lõi và quan trọng nhất của CT trong chẩn đoán AML. CT có khả năng tuyệt vời trong việc phân biệt các loại mô dựa trên đậm độ, được đo bằng chỉ số Hounsfield (HU) [2, 4].

- Chìa khóa chẩn đoán: Sự hiện diện của mô mỡ (macroscopic fat) bên trong một khối u thận là dấu hiệu đặc trưng gần như cho phép chẩn đoán xác định là AML [3.1, 3.3]. Mô mỡ sinh lý có đậm độ âm rất thấp trên CT (thường từ -10 HU đến -120 HU) [2, 4].

- CT không tiêm thuốc (Non Contrast): Chỉ cần dựa trên phim CT không tiêm thuốc cản quang, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể đo tỷ trọng tại các vùng nghi ngờ bên trong khối u. Nếu ghi nhận đậm độ âm thuộc ngưỡng của mỡ, chẩn đoán AML được xác lập mà không cần đến các phương pháp xâm lấn như sinh thiết [2, 4]. Điều này đặc biệt có giá trị để phân biệt AML với Ung thư tế bào thận (RCC) - loại u ác tính phổ biến nhất, vốn rất hiếm khi chứa mỡ vĩ mô [2, 3].

2. PHÂN LOẠI VÀ CHẨN ĐOÁN CÁC THỂ ĐẶC BIỆT

Mặc dù đa số AML dễ chẩn đoán nhờ chứa nhiều mỡ, CT cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện các thể lâm sàng khó hơn:

- AML nghèo mỡ (Fat-poor AML):Khoảng 5% AML chứa rất ít mỡ, đến mức không thể nhận diện rõ ràng trên CT thông thường bằng cách đo đậm độ vĩ mô [2, 4].

Trên phim CT không tiêm thuốc, chúng thường có đậm độ cao đồng nhất (đồng hoặc tăng đậm độ so với nhu mô thận) [3.3]. Bác sĩ phải dựa vào các dấu hiệu gián tiếp hoặc các kỹ thuật CT nâng cao và thường cần kết hợp với MRI hoặc sinh thiết để chẩn đoán phân biệt với RCC nghèo mạch (như RCC dạng nhú) [2, 4].

- AML liên quan đến xơ cứng củ (Tuberous Sclerosis Complex - TSC): Khoảng 20% AML xảy ra trong bệnh cảnh TSC [3]. CT giúp phát hiện đặc điểm điển hình của thể này: u thường xuất hiện ở cả hai thận, số lượng nhiều, kích thước lớn và có xu hướng phát triển nhanh, gây biến chứng chảy máu nhiều hơn so với các trường hợp AML đơn lẻ [1.2, 3.1]. Ngoài ra, CT còn giúp phát hiện các tổn thương khác của bệnh TSC trong ổ bụng [1].

3. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ BỊẾN CHỨNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ

CT có vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin chi tiết giúp bác sĩ lâm sàng ra quyết định điều trị:

- Đo kích thước chính xác: Kích thước khối u là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất. Khối u > 4 cm hoặc có tốc độ phát triển nhanh có nguy cơ chảy máu tự phát rất cao .

CT cung cấp số đo chính xác theo ba chiều không gian, giúp phân nhóm bệnh nhân: theo dõi định kỳ (u nhỏ, không triệu chứng) hay cần can thiệp phẫu thuật/nút mạch (u lớn hoặc có triệu chứng) [1].

- Phát hiện biến chứng chảy máu: CT là công cụ xuất sắc nhất để chẩn đoán cấp cứu biến chứng xuất huyết. Nó cho phép nhìn thấy hình ảnh máu tụ (đậm độ cao tự nhiên) bên trong khối u, trong nhu mô thận hoặc lan ra khoang sau phúc mạc [1]. CT cũng giúp xác định nguồn máu chảy, đánh giá mức độ mất máu và tình trạng chèn ép các tạng lân cận.

- Bản đồ mạch máu (CT Angiography): Thì động mạch của CT tiêm thuốc cản quang đóng vai trò như một bản đồ mạch máu chi tiết. Nó giúp bác sĩ can thiệp điện quang nhìn rõ các mạch máu nuôi u, phát hiện các túi phình mạch (aneurysms) bên trong u - những "quả bom nổ chậm" có nguy cơ vỡ cao. Thông tin này là không thể thiếu để lập kế hoạch cho thủ thuật nút mạch chọn lọc (Embolization) - một phương pháp điều trị ít xâm lấn hiệu quả cho AML.

KẾT LUẬN

Với khả năng chẩn đoán xác định dựa trên thành phần mỡ đặc trưng, phân loại các thể bệnh phức tạp, cũng như đánh giá toàn diện kích thước và biến chứng, Chụp cắt lớp vi tính (CT) là kỹ thuật trọng nhất trong chẩn đoán và quản lý u cơ mỡ mạch thận [1]. Giúp tối ưu hóa chiến lược điều trị, đảm bảo an toàn và mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh [3].

---

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trần Ngọc Khánh, Ngô Thanh Liêm, Hoàng Phong, Đinh Thị Phương Hoài. U mạch cơ mỡ thận – Báo cáo trường hợp lâm sàng. *Y Hoc TP. Ho Chi Minh.* 2018;22(2 Suppl):70-73.

[2] Jinzaki M, Silverman SG, Akita H, Nagashima Y, Mikami S, Oya M. Renal Angiomyolipoma: Radiologic Classification and Imaging Features According to the Amount of Fat. *AJR Am J Roentgenol.* 2014;202(5):988-996. doi:10.2214/AJR.13.11195

[3.] Vos N, Oyen R. The different faces of renal angiomyolipomas on radiologic imaging: a pictorial review. *Insights Imaging.* 2018;9(3):323-337. doi:10.1007/s13244-018-0610-z

[4] Are There Useful CT Features to Differentiate Renal Cell Carcinoma From Lipid-Poor Renal Angiomyolipoma ?

[5 Renal angiomyolipomas: Typical and atypical features on computed tomography and magnetic resonance imaging (Tóm tắt từ kết quả tìm kiếm, Baishideng Publishing Group).

---
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Slogan: Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN LỒNG RUỘT DO U MỠ ĐẠI TRÀNG.Lồng ruột ở người lớn là một cấp cứu n...
04/05/2026

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT) TRONG CHẨN ĐOÁN LỒNG RUỘT DO U MỠ ĐẠI TRÀNG.

Lồng ruột ở người lớn là một cấp cứu ngoại khoa hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1-5% các trường hợp tắc ruột. Khác với trẻ em thường lồng ruột vô căn và có thể tự tháo lồng, khoảng 90% ca lồng ruột ở người lớn có nguyên nhân thực thể (điểm dẫn đường - lead point), trong đó các khối u đóng vai trò chủ đạo.

Để chẩn đoán nhanh chóng và lập kế hoạch phẫu thuật chính xác, chụp Cắt lớp vi tính (CT) ổ bụng được xem là "tiêu chuẩn vàng" không thể thay thế.

1. CT GIÚP XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC TÌNH TRẠNG LỒNG RUỘT VÀ BIẾN CHỨNG:

Hình ảnh đặc trưng: CT có thể dễ dàng nhận diện khối lồng qua các dấu hiệu kinh điển như "dấu hiệu hình bia bắn" (target sign) khi cắt ngang, hoặc hình ảnh "xúc xích" (sausage sign) khi cắt dọc.

Đánh giá biến chứng: CT giúp bác sĩ đánh giá mức độ tắc nghẽn, tình trạng ứ dịch, giãn các quai ruột phía trên. Quan trọng nhất, CT tiêm thuốc cản quang giúp đánh giá tưới máu thành ruột, phát hiện sớm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ, hoại tử hay thủng ruột để chỉ định mổ khẩn cấp.

2. KHẢ NĂNG "ĐỊNH DANH" XUẤT SẮC ĐỐI VỚI U MỠ (LIPOMA)

Một trong những ưu điểm vượt trội nhất của CT là khả năng đo lường tỷ trọng mô thông qua chỉ số Hounsfield (HU). Khi khối lồng được gây ra bởi một khối u mỡ đại tràng, CT thể hiện giá trị chẩn đoán tuyệt đối:

Nhận diện bản chất: U mỡ chứa thuần mô mỡ sinh lý, do đó trên phim CT sẽ hiển thị một khối có tỷ trọng âm rất đặc trưng (từ -40 đến -120 HU), hoàn toàn không ngấm thuốc cản quang. Nhờ đặc điểm này, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể tự tin khẳng định bản chất lành tính của khối u ngay trên phim mà không cần đợi kết quả giải phẫu bệnh.

Phân biệt với ung thư: Khả năng chỉ điểm chính xác mô mỡ của CT giúp loại trừ các khối u ác tính (như ung thư biểu mô tuyến - thường có tỷ trọng mô mềm và ngấm thuốc mạnh).

3. ĐỊNH HƯỚNG CHO KẾ HOẠCH PHẪU THUẬT

Xác định bản chất khối u có vai trò quan trọng trong định hướng cho phẫu thuật:

Tránh các ca mổ quá mức cần thiết: Nếu nghi ngờ ung thư, bác sĩ ngoại khoa bắt buộc phải cắt bỏ rộng rãi đoạn ruột lồng kèm theo việc nạo vét hạch bạch huyết xung quanh. Nhưng khi CT đã khẳng định đây là u mỡ lành tính, bác sĩ chỉ cần phẫu thuật tháo lồng, bảo tồn tối đa chiều dài đoạn ruột và chỉ cắt bỏ khối u hoặc cắt một đoạn ruột rất nhỏ. Điều này giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn nhiều lần và tránh được các di chứng về rối loạn tiêu hóa sau mổ.

HÌNH ẢNH CA LÂM SÀNG

Bệnh nhân nam, 40 tuổi, vào viện với triệu chứng đau bụng không rõ nguyên nhân, được chỉ định chụp CLVT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang.

Kết quả chẩn đoán:

Lồng đoạn cuối hồi tràng - manh tràng vào đại tràng lên , kích thước khối lồng d # 7.6x4.5 cm.

Trong lòng đại tràng lên cạnh khối lồng ở đoạn dưới có cấu trúc đậm độ thấp d # 3.4x1.8 cm , bên trong có thành phần mỡ ,đậm độ # -50->-60 HU, không thấy hạch mạc treo xung quanh .

Giãn và ứ dịch các quai ruột non d # 3.3 cm , các quai ruột non dãn trên dòng bắt thuốc đều, không thấy dày thành.

-Hình ảnh lồng đoạn cuối hồi tràng - manh tràng vào đại tràng lên , gây tắc ruột non, ghi nhận tổn thương choán chỗ trong lòng đại tràng lên cạnh khối lồng nghĩ U ,theo dõi Lipoma.

-Dịch ổ bụng lượng vừa giữa các quai ruột non vùng hông hai bên và hạ vị .

KẾT LUẬN

Với bệnh cảnh đau bụng cấp nghi ngờ tắc ruột, CT có vai trò quan trọng trong chẩn đoán hình thái lồng ruột mà còn giúp đánh giá bản chất khối u. Góp phần giúp các bác sĩ ngoại khoa lựa chọn phương án can thiệp vừa đủ, an toàn và mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Marinis A, Yallouros A, Polydorou A, et al. Intussusception of the bowel in adults: a review. World J Gastroenterol. 2009;15(4):407-411.
[2] Kim YH, Blake MA, Mauri G, et al. Adult intestinal intussusception: CT appearances and identification of a causative lead point. Radiographics. 2006;26(3):733-744.
[3] Crocetti D, Sapienza P, Sterpetti AV, et al. Surgery for symptomatic colon lipoma: a systematic review of the literature. Anticancer Res. 2014;34(11):6271-6276.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ U MÀNG NÃOU màng não (Meningioma) là khối u nguyên phát phổ ...
29/04/2026

VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ U MÀNG NÃO

U màng não (Meningioma) là khối u nguyên phát phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương, thường phát triển chậm và có bản chất lành tính. Mặc dù hiếm khi di căn, khối u này có thể gây ra các tổn thương thần kinh nghiêm trọng do chèn ép não bộ, tủy sống hoặc các dây thần kinh sọ não.

Trong thực hành lâm sàng, Cộng hưởng từ (MRI) có tiêm thuốc đối quang từ (Gadolinium) được công nhận là "tiêu chuẩn vàng" để chẩn đoán, đánh giá và lập kế hoạch điều trị cho bệnh lý u màng não.

1. PHÁT HIỆN VÀ CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
MRI có độ phân giải mô mềm tuyệt vời, vượt trội hoàn toàn so với CT trong việc phát hiện các khối u màng não có kích thước nhỏ hoặc nằm ở các vị trí phức tạp (như nền sọ, hố sau, rãnh khứu giác).
- Dấu hiệu điển hình: Trên phim MRI, u màng não thường có tín hiệu tương đồng với vỏ não trên chuỗi xung T1W và T2W.
- Dấu hiệu "đuôi màng cứng" (Dural tail sign): Sau khi tiêm thuốc đối quang từ, khối u ngấm thuốc rất mạnh và đồng nhất, kèm theo hình ảnh màng cứng lân cận dày lên và ngấm thuốc kéo dài tạo thành hình "đuôi chuột". Đây là dấu hiệu kinh điển giúp chẩn đoán phân biệt u màng não với các khối u khác.

2. ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN GIẢI PHẪU VÀ XÂM LẤN
MRI giúp phẫu thuật viên có được các thông tin quan trọng trước khi phẫu thuật:
- Xâm lấn xoang tĩnh mạch: Khối u (đặc biệt là u vùng liềm não hoặc cạnh đường giữa) có chèn ép hoặc ăn thủng vào xoang tĩnh mạch dọc trên hay không?
- Chèn ép nhu mô và thần kinh: Đánh giá chính xác mức độ chèn ép vào chất não, tình trạng phù nề quanh u (vasogenic edema) và sự liên quan đến các bó thần kinh sọ hoặc mạch máu lớn ở nền sọ.

3. ĐÁNH GIÁ ĐỘ ÁC TÍNH BẰNG MRI NÂNG CAO
Mặc dù phần lớn là lành tính (Độ I), khoảng 10-15% u màng não là dạng không điển hình (Độ II) hoặc ác tính (Độ III) có nguy cơ tái phát cao.
- Xung khuếch tán (DWI/ADC): U màng não ác tính thường có mật độ tế bào cao, dẫn đến hạn chế khuếch tán mạnh (chỉ số ADC giảm thấp).
- MRI phổ (MRS) và MRI tưới máu (Perfusion): Giúp đánh giá mức độ tăng sinh mạch máu và các chất chuyển hóa đặc trưng, hỗ trợ phân biệt u màng não với các tổn thương có chung vị trí như di căn màng não hoặc u nguyên bào mạch.

4. LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI TÁI PHÁT
- Dữ liệu hình ảnh 3D từ MRI được nạp trực tiếp vào hệ thống định vị thần kinh (Neuronavigation) và hệ thống xạ phẫu (Gamma Knife), giúp bác sĩ nhắm trúng đích khối u với độ chính xác đến từng milimet, đồng thời bảo vệ tối đa mô não lành.
- MRI cũng là công cụ bắt buộc để theo dõi định kỳ sau mổ, giúp phát hiện sớm các nốt tái phát nhỏ li ti trước khi chúng gây ra triệu chứng lâm sàng.

KẾT LUẬN
MRI không chỉ cung cấp thông tin về giải phẫu sắc nét mà còn mang lại những thông tin sinh lý học quý giá về khối u. Đối với bệnh lý u màng não, MRI đóng vai trò định hướng, xuyên suốt từ khâu chẩn đoán ban đầu, lập kế hoạch phẫu thuật, cho đến hành trình theo dõi sức khỏe lâu dài của người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Watts J, Box G, Galvin A, Brotchie P, Trost N, Sutherland T. Magnetic resonance imaging of meningiomas: a pictorial review. Insights Imaging. 2014;5(1):113-122.
[2] Huang RY, Bi WL, Griffith B, et al. Imaging and diagnostic advances for intracranial meningiomas. Neuro Oncol. 2019;21(Suppl 1):i44-i61.
[3] Nowosielski M, Galldiks N, Iglseder S, et al. Diagnostic challenges in meningioma. Neuro Oncol. 2017;19(12):1588-1598.

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - BỆNH VIỆN 30-04, BỘ CÔNG AN
Số 9 Sư Vạn Hạnh, Phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh
Thấu suốt bên trong – Vững lòng điều trị.

Address

09 Sư Vạn Hạnh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 09:00 - 16:30
Tuesday 07:00 - 16:30
Wednesday 07:00 - 16:30
Thursday 07:00 - 16:30
Friday 07:00 - 16:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện 30 - 4, Bộ Công An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share