07/05/2026
🍃CÂU CHUYỆN VỀ SẢN PHẨM HUYỀN SÂM 🍃
Huyền sâm là Sứ dược trong bài t.h.u.ố.c Do cơ địa dị ứng gây rối loạn thành mạch được ghi lại trong y văn cổ. Ứng dụng tinh hoa từ bài t.h.u.ố.c cổ phương đó, Công ty cổ phần Dược phẩm PQA đã nghiên cứu và sản xuất ra sản phẩm PQA Huyền Sâm, giúp tăng tính bền thành mạch, giúp giảm nguy cơ xuất huyết mạch m.á.u, thanh nhiệt lương huyết.
Thành phần hóa học có trong huyền sâm bao gồm: harpagid, scrophularin, asparagin, phytosterol, tinh dầu, acid béo, chất đường, có tác dụng giải nhiệt, tiêu viêm, kháng khuẩn, dùng khi sốt nóng về chiều, phát ban, miệng lưỡi khô khát, táo bón, mẩn ngứa, mụn nhọt, viêm họng, lở miệng, viêm amiđan; dùng dạng t.h.u.ố.c sắc hoặc viên.
Huyền sâm (còn gọi nguyên sâm) là rễ khô của cây huyền sâm thuộc họ Mõm sói (Scrophulariaceae). Vào mùa đông, khi thân lá khô héo, rễ được thu hái, phơi hoặc hong khô, ủ từ 3–6 ngày rồi tiếp tục phơi nhiều lần cho đến khi đạt độ khô.
Huyền sâm có vị đắng, hơi hàn, công năng thanh nhiệt, giải đ.ộ.c, dưỡng âm, nhuận táo, giúp làm mềm các khối rắn, hỗ trợ bổ thận khí, cải thiện thị lực, trị các chứng nóng lạnh thất thường, tắc nghẽn tuyến sữa, táo bón, miệng khô khát, họng sưng đau, mắt đỏ, mụn nhọt, lở loét đ.ộ.c, ho lao, bệnh nhiệt làm tổn âm.
Về tên gọi, dân gian truyền rằng do rễ có màu đen bóng giống sắc “Huyền vũ” phương Bắc và hình dáng tựa nhân sâm nên được gọi là huyền sâm. Qua các triều đại Tống và Thanh, vì tránh kỵ húy nên chữ “huyền” nhiều lần bị đổi thành “nguyên”, đồng thời xuất hiện tên dân gian như “sâm biến sắc” hay “quỷ tàng” do đặc tính đổi màu của dược liệu. Dù vậy, đây chỉ là truyền thuyết dân gian; tên gọi chủ yếu liên quan đến đặc tính màu sắc của vị t.h.u.ố.c.
Theo dược lý hiện đại, huyền sâm có khả năng giãn mạch, hạ huyết áp, hạ đường huyết, ức chế nhiều loại trực khuẩn và vi khuẩn trên da, đồng thời trung hòa đ.ộ.c tố bạch hầu.