Phòng khám Sản Phụ Khoa Hải Đăng

Phòng khám Sản Phụ Khoa Hải Đăng Thạc sĩ - Bác sĩ NGUYỄN HẢI ĐĂNG
Zalo: 0899236111

HỆ THẦN KINH THAI NHIThs.BSNT. Nguyen Hai DangCác bất thường nội sọ là một trong những bất thường bẩm sinh thường gặp nh...
20/02/2021

HỆ THẦN KINH THAI NHI

Ths.BSNT. Nguyen Hai Dang

Các bất thường nội sọ là một trong những bất thường bẩm sinh thường gặp nhất. Các bất thường dị dạng nặng, thậm chí tử vong thai nhi thường được chẩn đoán trong giai đoạn sớm của thai kì, còn những bất thường nhỏ khác thì chỉ được phát hiện trong quý 2 hoặc 3 của thai kì.
Việc chẩn đoán các bất thường nội sọ phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: (1) Xác định chính xác tuổi thai, (2) hiểu biết về sự phát triển phôi thai học của hệ thần kinh trung ương theo các giai đoạn khác nhau của tuổi thai và (3) áp dụng cách tiếp cận có hệ thống để đánh giá não thai nhi.

Reference: http://bit.ly/3brSb0Z

20/02/2021

ELSA - PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI ĐI LÀM

Với khả năng chỉnh sửa cách phát âm chuẩn người bản xứ, ELSA có thể cải thiện khả năng học tiếng Anh bất kì thời điểm nào bạn đang rảnh. Đăng kí sớm để có những gói ưu đãi hiện đang có

 Seize promotion opportunities; work for sizable companies or multinational corporations; increase income from 48% - 100%; make international sales calls for investment.

CẬP NHẬT TĂNG HUYẾT ÁP THAI KÌ VÀ TSG THEO ACOG 2020ThS.BSNT. Nguyen Hai DangBản Full tiếng Việt:(http://bit.ly/2Mm9qbp)...
31/01/2021

CẬP NHẬT TĂNG HUYẾT ÁP THAI KÌ VÀ TSG THEO ACOG 2020

ThS.BSNT. Nguyen Hai Dang

Bản Full tiếng Việt:(http://bit.ly/2Mm9qbp)
Bản Full tiếng Anh:(http://bit.ly/2YsxprF)

*******************************
Tóm tắt các khuyến cáo lâm sàng

- Những khuyến cáo dưới đây dựa trên bằng chứng khoa học tốt và nhất quán (mức A):
+ Những phụ nữ có bất kỳ yếu tố nguy cơ mức cao của tiền sản giật (thai kỳ lần trước bị tiền sản giật, đa thai, bệnh lý thận, bệnh tự miễn, đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2 và tăng huyết áp mạn tính) và những phụ nữ có nhiều hơn 1 yếu tố nguy cơ mức trung bình (con so, mẹ >= 35 tuổi, BMI > 30, tiền sử gia đình có tiền sản giật, đặc trưng dân cư và những yếu tố trong tiền sử của sản phụ) nên được điều trị dự phòng tiền sản giật với aspirin liều thấp (81 mg/ngày) bắt đầu từ tuần thai thứ 12 - 28 (tối ưu nhất là trước 16 tuần) và dùng liên tục cho đến lúc sinh.
+ Đối với sản phụ bị tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật không có dấu hiệu nặng có tuổi thai từ 37 tuần 0 ngày trở đi: khuyến cáo nên cho sinh thay vì tiếp tục theo dõi.
+ Magnesium sulfate nên được chỉ định để dự phòng và điều trị cơn co giật cho thai phụ có tăng huyết áp thai kỳ nặng, tiền sản giật nặng hoặc sản giật.
+ Các thuốc kháng viêm không steroid nên ưu tiên tiếp tục dùng sau khi gây tê bằng thuốc nhóm opioid. Thời kỳ hậu sản của các sản phụ đang được điều trị dự phòng cơn giật trong tiền sản giật bằng magnesium sulfate cho thấy không có sự khác biệt về huyết áp, nhu cầu thuốc hạ huyết áp cũng như những tác dụng phụ khác của NSAIDs trong thời kỳ hậu sản.

- Những khuyến cáo dưới đây dựa trên bằng chứng khoa học giới hạn và chưa nhất quán (mức B):
+ Khuyến cáo cho sinh đối với thai phụ từ 34 tuần 0 ngày trở đi được chẩn đoán tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật có dấu hiệu nặng sau khi điều trị ổn định tình trạng mẹ hoặc sản phụ đã có chuyển dạ, hoặc vỡ ối khi chưa có chuyển dạ. Không nên trì hoãn việc cho sinh để chờ tác dụng của steroid trong những trường hợp sinh non muộn.
+ Việc tiếp tục theo dõi thai kì ở những thai phụ tiền sản giật có dấu hiệu nặng trước 34 tuần 0 ngày dựa trên các tiêu chuẩn chọn lựa rất nghiêm ngặt và được cân nhắc kỹ lưỡng nhất tùy vào tình trạng mẹ và khả năng chăm sóc sơ sinh. Việc tiếp tục theo dõi thai kỳ giúp mang lại lợi ích cho trẻ sơ sinh nhưng lại trả giá bằng nguy cơ cho mẹ, do đó, không khuyến cáo tiếp tục thai kỳ nếu không thể tiên lượng trước được khả năng sống của thai. Trong quá trình theo dõi, cần chấm dứt thai kì ngay khi sản phụ hoặc thai có dấu hiệu xấu đi.
+ Cần bắt đầu điều trị hạ huyết áp ngay khi đo thấy huyết áp tăng cấp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu từ 160 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 110 mmHg trở lên hoặc cả hai), xác nhận chẩn đoán khi mức huyết áp cao duy trì dai dẳng (từ 15 phút trở lên). Các tài liệu hiện tại gợi ý rằng nên chỉ định thuốc hạ áp trong vòng 30-60 phút. Tuy nhiên, khuyến cáo nên dùng hạ huyết áp ngay khi đủ tiêu chuẩn của tăng huyết áp cấp nghiêm trọng.

- Những khuyến cáo dưới đây chủ yếu dựa trên sự đồng thuận và ý kiến của các chuyên gia (mức C):
+ Thai phụ có tăng huyết áp thai kỳ trong trường hợp không có protein niệu được khuyến cáo chẩn đoán tiền sản giật nếu có bất kỳ dấu hiệu nặng nào sau đây: giảm tiểu cầu, (số lượng tiểu cầu ít hơn 100,000 x 109 /L); chức năng gan suy giảm biểu hiện bởi tăng men gan trong máu (nồng độ gấp 2 lần giới hạn bình thường trên), đau nhiều hạ sườn phải hoặc thượng vị dai dẳng mà không tìm ra nguyên nhân nào khác, suy giảm chức năng thận (nồng độ creatinine cao hơn 1.1 mg/dl hoặc nồng độ creatinine tăng gấp đôi mà không có bệnh thận khác), phù phổi, đau đầu mới xuất hiện không đáp ứng với acetaminophen và không giải thích được với các chẩn đoán khác, rối loạn thị giác.
+ Thai phụ bị tăng huyết áp thai kỳ có mức huyết áp rất cao cần tiếp cận điều trị như tiền sản giật nặng.
+ Đối với thai phụ bị tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật không có dấu hiệu nặng, khuyến cáo nên theo dõi thai kỳ đến 37 tuần 0 ngày, trong quá trình theo dõi, cần đánh giá tình trạng mẹ và thai thường xuyên. Theo dõi tình trạng thai bao gồm siêu âm xác định sự phát triển của thai mỗi 3-4 tuần, đánh giá thể tích nước ối ít nhất tuần 1 lần. Ngoài ra, khuyến cáo nên làm test tiền sản mỗi 1-2 lần 1 tuần cho thai phụ tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật không có dấu hiệu nặng.
+ Tê tủy sống hoặc tê ngoài màng cứng vẫn đươc chấp nhận, nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng cực kỳ thấp, chỉ định trong trường hợp thai phụ có tiều cầu từ 70 x 109 /L trở lên, mức tiểu cầu ổn định, không có bệnh lý đông chảy máu di truyền hay mắc phải, chức năng tiểu cầu bình thường và không dùng liệu pháp ức chế ngưng tập tiểu cầu hay chống đông.

CHUẨN HÓA KỸ THUẬT MỔ LẤY THAICONTENTS: CURRENT COMMENTARYThe Case for Standardizing Cesarean Delivery Technique - Seein...
28/01/2021

CHUẨN HÓA KỸ THUẬT MỔ LẤY THAI
CONTENTS: CURRENT COMMENTARY
The Case for Standardizing Cesarean Delivery Technique - Seeing the Forest for the Trees
Tại sao cần chuẩn hóa kỹ thuật mổ lấy thai (MLT)?

Chuẩn hóa kỹ thuật MLT trong các cơ sở giúp cải thiện tính an toàn và hiệu quả của cuộc phẫu thuật MLT.
Việc chuẩn hóa và quy định kỹ thuật MLT có thể là một yếu tố độc lập giúp cải thiện kết cục của cuộc mổ: các bằng chứng mạnh đã cho thấy việc chuẩn hóa một số thì của MLT giúp giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) (1-4). Kỹ thuật trong các nghiên cứu này là khác nhau, gợi ý rằng chỉ riêng việc chuẩn hóa có thể là một yếu tố độc lập giúp cải thiện kết cục, thay vì chỉ một kỹ thuật nhất định.
Thống nhất quá trình đào tạo phẫu thuật cho các bác sĩ sản phụ khoa giữa các bệnh viện và khu vực, giúp đánh giá chính xác mức độ thành thạo khi phẫu thuật MLT=> cải thiện đào tạo bác sĩ, tăng các phản hồi tích cực, tính chủ động từ bác sĩ; giảm thời gian từ rạch da đến bắt con, giảm thời gian phẫu thuật.
Hỗ trợ cho nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng về kỹ thuật MLT, tránh sai lệch khi kỹ thuật trong các ca mổ là khác nhau.
Năm 2013, nghiên cứu CORONIS so sánh kết cục ngắn hạn và dài hạn của 15.000 phụ nữ được phân ngẫu nhiên vào 3 nhóm kỹ thuật MLT cho thấy: không có sự khác biệt trong các kết cục liên quan đến kỹ thuật mổ lấy thai (dính, vỡ tử cung). Các tác giả cho rằng khi lợi ích lâm sàng chưa rõ ràng, việc tiết kiệm chi phí và thời gian giúp quyết định lựa chọn kỹ thuật thích hợp (5).
Dựa trên y học thực chứng, dữ liệu từ hơn hơn 370 RCTs và nghiên cứu tổng quan hệ thống, nhóm tác giả đề nghị một quy trình kỹ thuật MLT tiêu chuẩn, cập nhật những nghiên cứu mới nhất. Quy trình MLT được chuẩn hóa ưu tiên các yếu tố:
1/ bao gồm các kỹ thuật có bằng chứng mạnh cho thấy có lợi ích;
2/ bỏ qua các kỹ thuật nếu có bằng chứng mạnh cho thấy không có lợi ích;
3/ nếu không có bằng chứng đủ mạnh, việc lựa chọn thêm vào hay loại ra là dựa trên đồng thuận của nhóm tác giả.
HÌNH: Checklist quy trình mổ lấy thai chuẩn hóa, được khuyến cáo nên được quy định bởi cơ sở y tế, hoặc bởi phẫu thuật viên
(xem thêm chi tiết về checllist này tại http://links.lww.com/AOG/C88)
doi: 10.1097/AOG.0000000000004120
Lược dịch và chỉnh sửa: Nhóm Bác sĩ – Bệnh viện Mỹ Đức
ADMIN: ThS.BSNT. Hải Đăng Nguyễn
REFERENCES
Temming LA, Raghuraman N, Carter EB, Stout MJ, Rampersad RM, Macones GA, et al. Impact of evidence-based interventions on wound complications after cesarean delivery. Am J Obstet Gynecol 2017;217:449.e1–9.
Kawakita T, Iqbal SN, Landy HJ, Huang JC, Fries M. Reducing cesarean delivery surgical site infections: a resident-driven quality initiative. Obstet Gynecol 2019;133:282–8.
Martin EK, Beckmann MM, Barnsbee LN, Halton KA, Merollini K, Graves N. Best practice perioperative strategies and surgical techniques for preventing caesarean section surgical site infections: a systematic review of reviews and meta-analyses. BJOG 2018;125:956–64.
Carter EB, Temming LA, Fowler S, Eppes C, Gross G, Srinivas SK, et al. Evidence-based bundles and cesarean delivery surgical site infections: a systematic review and meta-analysis. Obstet Gynecol 2017;130:735–46.
CORONIS Collaborative Group, Abalos E, Addo V, Brocklehurst P, El Sheikh M, Farrell B, et al. Caesarean section surgical techniques: 3 year follow-up of the CORONIS fractional, factorial, unmasked, randomised controlled trial. Lancet 2016;388:62–72.

66 BÀI BÁO CÁO TẠI HỘI NGHỊ VFAP 2020Để nhận được trọn vẹn 66 bài giảng, các bạn làm theo các bước sau:(1) Like page, li...
27/01/2021

66 BÀI BÁO CÁO TẠI HỘI NGHỊ VFAP 2020

Để nhận được trọn vẹn 66 bài giảng, các bạn làm theo các bước sau:
(1) Like page, like và share bài viết ở trạng thái public
(2) Comment "." bên dưới bài
(3) Inbox để ad xác nhận và gửi link driver

Hạn cuối trong xác nhận và gửi bài là 29/1/2021

Những bạn yêu cầu ad dịch bài Tiền sản giật của ACOG 2020 rất nhiều, do đó khoảng 3 ngày nữa ad sẽ có bài cho mọi người.

Admin: ThS.BSNT Hải Đăng Nguyễn

KHUYẾN CÁO CỦA ISUOG 2020 VỀ THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNGThS.BSNT. Hải Đăng NguyễnBản Full tiếng Việt (https://bit.ly/39hs7pd)B...
25/01/2021

KHUYẾN CÁO CỦA ISUOG 2020 VỀ THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG

ThS.BSNT. Hải Đăng Nguyễn

Bản Full tiếng Việt (https://bit.ly/39hs7pd)
Bản Full tiếng Anh: (https://bit.ly/2NsOHTm)

Đánh giá sự phát triển của thai là một trong những mục tiêu quan trọng trong chăm sóc tiền sản. Sự phát triển của thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chức năng tử cung – nhau thai, các bệnh lý của mẹ liên quan đến tim mạch, dinh dưỡng, lối sống, hút thuốc lá, sử dụng chất gây nghiện, và những tình trạng như nhiễm trùng, lệch bội hay các bất thường liên quan đến di truyền. Tuy nhiên, rối loạn hay suy chức năng tuần hoàn nhau thai là một trong những nguyên nhân thường gặp gây ra thai phát triển bất thường so với những thai bình thường nói chung.
Sự tăng trưởng bất thường có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh suất và tử suất chu sinh và các kết cục sơ sinh lâu dài xấu. Nhìn chung thì thai chậm tăng trưởng có tỷ lệ cao sinh non, kết cục xấu về phát triển hệ thần kinh và tăng nguy cơ mắc các bệnh về sau như tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, kháng insulin, đái tháo đường type 2, bệnh mạch vành và đột quỵ. Việc phát hiện trước sinh những thai nhi bị chậm tăng trưởng (FGR) là một trong những nhân tố chính trong chiến lược dự phòng thai chết lưu, trong đó có lên tới 30% những trường hợp thai chết lưu có liên quan đến thai chậm tăng trưởng (FGR) hoặc thai nhỏ hơn so với tuổi thai (SGA) trong quý 3 của thai kì.
Trong Guideline này cung cấp định nghĩa về thai FGR, trước hết là đề cập đến thai chậm tăng trưởng trong tử cung và sau đó là SGA, trình bày những lựa chọn điều trị tối ưu nhất có thể, dựa trên những dữ liệu và kiến thức hiện có. Đối với những mục tiêu trong Guideline này, chúng tôi chỉ đề cập đến đơn thai, những thai kì có dự đoán ngày sinh chính xác (được thực hiện trong ba tháng đầu thai kì bằng siêu âm) và thai không có các bệnh lý như lệch bội, dị dạng bẩm sinh hay nhiễm trùng. Chi tiết về mức độ khuyến cáo trong bài này được cung cấp ở phần dưới.

Tứ thai sau IVF.
04/12/2020

Tứ thai sau IVF.

VAGOHội nghị SPK toàn quốc
24/11/2020

VAGO
Hội nghị SPK toàn quốc

DẤU HIỆU BẤT CÂN XỨNG HAI THẤTKhi siêu âm, nếu phát hiện dấu hiệu hai tâm thất mất cân đối, ta cần:(1) Xác định bằng đo ...
31/10/2020

DẤU HIỆU BẤT CÂN XỨNG HAI THẤT

Khi siêu âm, nếu phát hiện dấu hiệu hai tâm thất mất cân đối, ta cần:

(1) Xác định bằng đo đạc: Nếu tỷ lệ thất phải/thất trái < 1.3 là bình thường, nếu >2 là xác định có mất cân đối nặng và từ 1.4 - 1.9 là mất cân đối trung bình. Tuy nhiên lâm sàng theo ISOUG thì việc này thường đánh giá qua quan sát chủ quan bằng mắt, nếu thấy có mất cân đối, ta cần xác định các bệnh lý sau:

(2) Có 5 bệnh lý cần loại trừ và chẩn đoán là:

- Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi hoàn toàn (TAPVR): Bằng cách kiểm tra các tĩnh mạch phổi đổ về nhĩ trái. Cơ chế để gây nên mất cân đối là khi có TAPVR, lưu lượng máu đổ về nhĩ trái sẽ bị giảm nặng do lượng máu từ phổi đổ trở về lại tim phải thông qua các dạng khác nhau của TAPVR, từ đó giảm lượng máu về thất trái dẫn đến tim trái nhỏ hơn tim phải.

- Tồn tại tĩnh mạch chủ trên bên trái dai dẵng kèm dãn xoang vành (LSVC - CS), xác định tình trạng này bằng hai mặt cắt: mặt cắt ba mạch máu khí quản (3VVT) sẽ thấy một mạch máu nằm phía bên trái động mạch phổi (tĩnh mạch chủ trên bên trái) và mặt cắt 4 buồng tim sẽ thấy xoang vành giãn ra. Lý giải là khi tồn tại LSVC, lượng máu vùng tay và đầu sẽ đổ về LSVC, sau đó đổ trực tiếp vào xoang vành làm nó giãn ra, lượng máu từ xoang vành đổ về nhĩ phải, tuy nhiên, giải phẫu xoang vành nằm vắt ngang phía sau nhĩ trái, khi nó giãn lớn sẽ đè ép vào nhĩ trái làm giảm lượng máu qua van 2 lá dẫn đế giảm lượng máu về thất gây nên thất trái nhỏ lại.

- Hẹp nặng eo động mạch chủ (Aortic Coartation): Xác định bằng các mặt cắt 3 mạch máu, cho thấy kích thước động mạch chủ nhỏ hơn so với động mạch phổi nhưng dòng máu vẫn cùng chiều. Lý giải là do khi có hẹp eo động mạch chủ, lượng máu qua eo bị giảm nặng, lúc này, nguồn máu cung cấp cho phần còn lại cơ thể phải thông qua ống động mạch, điều này gây ra hai hậu quả :Thất phải tăng hoạt động đẩy máu đi nuôi dưỡng cơ thể thông qua ống động mạch làm thất phải giãn ra, trong khi thất trái không thể bóp máu đi nhiều do hẹp đoạn eo dẫn đến mất cân xứng hai thất.

- Sự bất thường van lỗ bầu dục: Xác định qua mặt cắt 4 buồng, cho thấy van bầu dục giãn rộng hoặc hạn chế. Lý giải điều này là do máu phần dưới cơ thể đổ về tim phần lớn qua lỗ bầu dục vào tim trái, nếu có bất thường ở đây sẽ dẫn đến giảm lượng máu qua van hai lá và làm thất trái nhỏ lại.

- Và các nguyên nhân ngoài tim gây chèn ép làm mất cân xứng.

NẠO PHÁ THAI CÓ PHẢI PHẠM PHÁPTheo khoản 1 Điều 44 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989: “1. Phụ nữ được quyền nạo thai, p...
20/05/2020

NẠO PHÁ THAI CÓ PHẢI PHẠM PHÁP

Theo khoản 1 Điều 44 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989: “1. Phụ nữ được quyền nạo thai, phá thai theo nguyện vọng, được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa, được theo dõi sức khoẻ trong thời kỳ thai nghén, được phục vụ y tế khi sinh con tại các cơ sở y tế.”.

Những trường hợp nhất định pháp luật nghiêm cấm không được phép phá thai:

+ Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính (khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh dân số năm 2003 được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 10 Nghị định 104/2003/NĐ-CP)

+ Phá thai trên 22 tuần tuổi (mục 7 về Phá thai an toàn tại Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”).

Hiện Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có quy định về Tội phá thai trái phép tại Điều 316.

Theo đó, người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Làm chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

---------
Nếu bạn cần tư vấn

Thông tin chính thức cho thai phụ về COVID-19 của Hiệp hội Siêu âm Sản phụ khoa thế giới (ISUOG) đã được cập nhật theo c...
18/04/2020

Thông tin chính thức cho thai phụ về COVID-19 của Hiệp hội Siêu âm Sản phụ khoa thế giới (ISUOG) đã được cập nhật theo các số liệu mới nhất (bao gồm một số ít trường hợp ghi nhận trẻ sơ sinh dương tính với coronavirus), đã có sẵn bản tiếng Việt và đã được cập nhật theo đó. Có thể các thông tin này sẽ có khác so với bối cảnh ở Việt Nam, tuy nhiên, thai phụ nên tham khảo để có cái nhìn khách quan hơn và biết những điểm cần lưu ý cho thai kỳ.

Đọc tờ thông tin bệnh nhân ISUOG về coronavirus và mang thai.

CORONaVIRUSNguồn: Nguyễn TuấnBàn về coronavirus trên báo chí chúng ta thấy ý kiến thì nhiều nhưng dữ liệu thì ít. Tôi mớ...
24/01/2020

CORONaVIRUS
Nguồn: Nguyễn Tuấn
Bàn về coronavirus trên báo chí chúng ta thấy ý kiến thì nhiều nhưng dữ liệu thì ít. Tôi mới tìm ra vài dữ liệu liên quan đến tử vong sau khi bị nhiễm coronavirus và làm ngay một thể thao con số và chia sẻ đến các bạn nào quan tâm. Kết quả phân tích cho thấy virus này có vẻ ảnh hưởng chủ yếu đến nam giới cao tuổi và trong điều kiện ôn đới.

Thật vậy, coronavirus có vẻ nguy hiểm ở nam giới cao tuổi và trong môi trường ôn đới. Theo thống kê của Bloomberg tính đến ngày 22/1/2020 (1) thì trong số 17 người tử vong sau khi bị nhiễm coronavirus, 13 (76%) là nam. Tuổi trung bình lúc tử vong là 73, với người trẻ nhứt là 48 và cao tuổi nhứt là 89. Trong số 17 người chết, 7 người (41%) có tuổi trên 80 (Biểu đồ 1).

Trong số những người chết, thời gian từ lúc bị nhiễm đến chết dưới 1 tháng. Cụ thể hơn, thời gian từ lúc chẩn đoán đến chết là 11 ngày, nhưng dao động trong khoảng 4 đến 24 ngày. Người tuổi càng cao có xu hướng chết càng sớm (Biểu đồ 2), và điều này có lẽ nói lên rằng nguyên nhân tử vong có thể là do các bệnh đi kèm (comorbidities). Tuy nhiên, chúng ta chưa có dữ liệu để xác định nguyên nhân tử vong. Chúng ta cũng không biết trong số những người bị nhiễm, tỉ lệ tử vong là bao nhiêu, và do đó chưa thể nói virus này nguy hiểm như thế nào.

Chỉ 2 ngày sau khi có ca tử vong, giới khoa học thế giới đã giải trình tự toàn bộ genome của coronavirus và họ cho biết cấu trúc gen rất giống nhau. Điều này chứng tỏ nó (virus) có một nguồn gốc chung. Nhưng cho đến nay, cũng như SARS, chúng ta chưa có vaccine hay thuốc để điều trị.

Tóm lại, dữ liệu sơ khởi cho thấy những bệnh nhân bị nhiễm coronavirus và tử vong là tương đối cao tuổi và đa số là nam. Cũng cần nói thêm rằng virus này, có lẽ cũng giống như SARS, có khả năng sống sót trên 5 ngày trong môi trường nhiệt độ 22-25 độ C và độ ẩm 40-50% (tức trong điều kiện máy lạnh); nhưng trong môi trường 38 độ C và độ ẩm >95% thì khả năng sống sót của virus suy giảm nhanh (2). Vũ Hán, nơi virus xuất phát, nhiệt độ hiện nay là 5 độ C. Miền Bắc Việt Nam thì có thể có nguy cơ cao vì nhiệt độ ôn đới, nhưng Miền Nam Việt Nam nhiệt đới có thể không phải là môi trường lí tưởng cho coronavirus.


===

Cập nhựt: Theo số liệu thu thập bởi Bloomberg, tỉ lệ tử vong liên quan tới coronavirus tương đối thấp. Trong số 846 người bị nhiễm coronavirus toàn cầu, có 25 người tử vong (3). Như vậy tỉ lệ tử vong xấp xỉ 3%. Nếu so với tử vong vì SARS mấy năm trước (khoảng 7%) (4) thì tỉ lệ tử vong liên quan đến coronavirus thấp hơn.

(1) https://www.bloomberg.com/news/articles/2020-01-23/several-china-coronavirus-victims-didn-t-even-have-a-fever

(2) https://www.hindawi.com/journals/av/2011/734690/

(3) https://www.bloomberg.com/graphics/2020-wuhan-novel-coronavirus-outbreak/

(4) http://www.cidrap.umn.edu/news-perspective/2003/05/estimates-sars-death-rates-revised-upward

Address

03 Nguyễn Văn Linh, Vĩnh Linh, Quảng Trị
Vinh Linh

Telephone

+84899236111

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng khám Sản Phụ Khoa Hải Đăng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Phòng khám Sản Phụ Khoa Hải Đăng:

Share